wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về kinh tế

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?

a)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.

b)

Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

c)

Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như: làm phát, thất nghiệp.

d)

Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.

Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

b)

Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.

c)

Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.

d)

Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

3.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể sản xuất.

a)

Chủ thể sản xuất là người cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

b)

Chủ thể sản xuất sử dụng các yếu tố sản xuất để kinh doanh thu lợi nhuận.

c)

Chủ thể sản xuất không bao gồm các nhà đầu tư.

d)

Chủ thể sản xuất cần có trách nhiệm xã hội khi sản xuất hàng hóa.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là:

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể nhà nước.

d)

chủ thể sản xuất.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại các đại lý?

a)

chủ thể nhà nước.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

chủ thể trung gian.

6.

Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể Nhà nước.

d)

Người sản xuất kinh doanh.

7.

Thông qua giá cả thị trường, nhà nước thực hiện chức năng quản lý, kích thích và điều tiết các hoạt động của nền kinh tế là nói về nội dung nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

khái niệm giá cả thị trường.

b)

chức năng giá cả thị trường.

c)

bản chất của giá cả thị trường.

d)

quy luật của giá cả thị trường.

8.

Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định:

a)

tiêu dùng hợp lý.

b)

vượt biên trái phép.

c)

phân chia lợi nhuận.

d)

tận diệt nguồn tài nguyên.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

Điều tiết hàng hóa an sinh xã hội.

b)

Góp phần điều tiết quy mô sản xuất.

c)

Phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các ngành.

d)

Điều tiết mối quan hệ cung - cầu.

10.

Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là:

a)

giá cả cố định.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá trị thặng dư.

d)

giá trị sử dụng.

11.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Điều hành.

c)

Điều tiết.

d)

Thay đổi.

12.

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

13.

Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung - cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?

a)

Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao và đã quen dùng.

b)

Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.

c)

Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.

d)

Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.

14.

Giá cao súc liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích cao su sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã:

a)

Vận dụng không tốt quy luật cung cầu.

b)

Vận dụng tốt quy luật cung cầu.

c)

Vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.

d)

Vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.

15.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Hiệu lực tuyệt đối.

d)

Khả năng đảm bảo thi hành cao.

16.

Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về:

a)

Khái niệm giá cả thị trường.

b)

Quy luật của giá cả thị trường.

c)

Bản chất của giá cả thị trường.

d)

Chức năng giá cả thị trường.

17.

Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

18.

Gần đây cảnh sát giao thông huyện X tăng cường kiểm tra và xử phạt đối với những học sinh không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện. Việc làm của cảnh sát giao thông đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

19.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:

a)

đầu cơ tích trữ năng giá.

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

20.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng:

a)

lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

b)

lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

c)

lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

d)

lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

21.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

22.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là:

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

23.

Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Giữ gìn các giá trị truyền thống.

b)

Phát huy các tập quán tốt đẹp.

c)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

d)

Lưu truyền giá trị chuẩn mực.

24.

Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hiện đại.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính ẩm thực.

25.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó làm phát của nền kinh tế ở mức độ:

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tụt hậu.

26.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức:

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

27.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

28.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể:

a)

dễ mắc sai lầm.

b)

chủ động kinh doanh.

c)

giảm sức cạnh tranh.

d)

gia tăng nguy cơ phá sản.

29.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

30.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ:

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

những mẫu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh.

32.

Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh luôn chú trọng giải quyết hài hòa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng là biểu hiện của việc thực hiện gì?

a)

Giá trị thặng dư.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Lợi nhuận doanh nghiệp.

d)

Cơ hội kinh doanh.

33.

Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Thất hứa với khách hàng.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Không tôn trọng người mua hàng.

d)

Xâm phạm lợi ích người tiêu dùng.

34.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

Hạn chế sự hợp tác và đấu tranh giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.

35.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phản hồi của khách hàng.

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

36.

Việc các chủ thể kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình vừa mang lại lợi nhuận cho bản thân, vừa góp phần mang lại giá trị cho xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm.

b)

Trung thực.

c)

Tôn trọng.

d)

Giữ chữ tín.

37.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.

d)

Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.

38.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo.

b)

Lao động không qua đào tạo.

c)

Lao động giản đơn.

d)

Lao động có trình độ thấp.

39.

Trong nền kinh tế hàng hóa khái niệm cầu được dùng để gọi tất cả cụm từ nào sau đây?

a)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa.

b)

Nhu cầu của mọi người.

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

d)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

40.

Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là

a)

Cơ hội tiêu dùng.

b)

Văn hóa tiêu dùng.

c)

Văn hóa giao tiếp.

d)

Văn hóa doanh nhân.

41.

Chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên lựa chọn kinh doanh mặt hàng gì?

a)

Thiết bị gia dụng.

b)

Thiết kế thời trang.

c)

Mỹ phẩm.

d)

Thực phẩm chức năng.

42.

Sự khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng của anh B trong thông tin trên thể hiện năng lực gì của người kinh doanh?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực tư duy.

c)

Năng lực hợp tác.

d)

Năng lực quản lý.

43.

Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh B đã đưa ra giải pháp để phát triển việc kinh doanh của mình theo hướng

a)

Mở thêm một cửa hàng.

b)

Phát triển kinh doanh online.

c)

Mở chi nhánh mới.

d)

Kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến.

44.

Việc anh B quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là không thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực hợp tác.

b)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

c)

Năng lực chuyên môn.

d)

Năng lực quản lý.

45.

Vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước được thể hiện trong thông tin trên như thế nào?

a)

Cho vay để kinh doanh.

b)

Hỗ trợ về kỹ thuật chăn nuôi.

c)

Tạo đầu ra cho sản phẩm.

d)

Hỗ trợ giải quyết việc làm.

46.

Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể tiêu dùng.

47.

Để sản phẩm của mình đến được tới người tiêu dùng, anh H đã rất chú trọng khâu nào dưới đây?

a)

Nâng giá sản phẩm.

b)

Tạo nguồn doanh thu.

c)

Kết nối với các nhà hàng.

d)

Giải quyết vấn đề việc làm.

48.

Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là gì?

a)

Lao động.

b)

Việc làm.

c)

Giao tiếp.

d)

Kết hợp.

49.

Vợ anh T mở cửa hàng bán quần áo mang lại lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng được gọi là gì?

a)

Lao động.

b)

Việc làm.

c)

Công ty.

d)

Tập đoàn.

50.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động?

a)

Trợ cấp công nhân nuôi con nhỏ.

b)

Hỗ trợ kinh phí đi đối tượng thai sản.

c)

Làm sai lệch hồ sơ đánh giá môi trường.

d)

Hỗ trợ lãi suất cho công nhân yếu thế.

51.

Việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh đã mang lại lợi ích gì đối với các doanh nghiệp?

a)

Giảm doanh thu thực tế.

b)

Giảm lợi nhuận bình quân.

c)

Gắn bó công nhân với doanh nghiệp.

d)

Gắn kết doanh nghiệp với nhà nước.

52.

Việc làm nào dưới đây thể hiện đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với người lao động?

a)

Tăng giờ làm việc.

b)

Tăng giá sản phẩm.

c)

Hỗ trợ lãi suất cho công nhân yếu thế.

d)

Giảm lương công nhân.

53.

Công ty TNHH CK hoạt động trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh doanh online

b)

Kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ

c)

Kinh doanh trên nền tảng công nghệ

d)

Kinh doanh lĩnh vực tư vấn Luật

54.

Anh C đã không sử dụng những biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào?

a)

Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Đón đầu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Hướng tới sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường.

d)

Hướng tới mục tiêu lợi nhuận bỏ qua yếu tố môi trường.

55.

Trong tình huống trên, biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào chưa được thực hiện trong bối cảnh hiện tại?

a)

Doanh nghiệp chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh.

b)

Nhà nước cần có chủ trương chính sách kinh tế phù hợp.

c)

Doanh nghiệp đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới.

d)

Nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng.

56.

Sức cạnh tranh rất lớn của ngành thời trang là thách thức trong kinh doanh. Điều này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Doanh nghiệp X đã lựa chọn sản phẩm kinh doanh là gì?

a)

Sản xuất những mẫu áo thun có kiểu dáng đơn giản.

b)

Sản xuất đồ gỗ, mỹ nghệ.

c)

Sản xuất các sản phẩm công nghệ cao.

d)

Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.

58.

Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, bạn B được tư vấn về việc chuẩn bị và lựa chọn nghề nghiệp. Trong những thập niên đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhiều công việc truyền thống sẽ biến mất hoặc bị thay thế bởi máy móc, đồng thời, sẽ có nhiều công việc mới xuất hiện. Người lao động cần phải có những kiến thức, kỹ năng thích ứng mới để làm việc phù hợp với nhu cầu. Muốn thành công và hạnh phúc, học sinh cần có trách nhiệm gì khi tham gia thị trường lao động?

a)

Tìm hiểu, lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp, có năng lực thích ứng trong môi trường.

b)

Chỉ cần học tập tốt các môn học ở trường.

c)

Không cần chuẩn bị gì vì thị trường lao động sẽ tự điều chỉnh.

d)

Chỉ cần có bằng cấp là đủ.

59.

Xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư chủ yếu là gì?

a)

Lao động phổ thông.

b)

Lao động chất lượng cao.

c)

Lao động không cần kỹ năng.

d)

Lao động tạm thời.

60.

Ý tưởng kinh doanh của bác T xuất phát từ đâu?

a)

Từ cơ hội bên ngoài.

b)

Từ sở trường nấu ăn của mình.

c)

Từ sự cạnh tranh với các quán cơm khác.

d)

Từ mong muốn thử nghiệm ý tưởng mới.

61.

Điểm mạnh trong ý tưởng kinh doanh của bác T là gì?

a)

Tính bền vững.

b)

Tính sáng tạo.

c)

Tính cạnh tranh cao.

d)

Tính linh hoạt.

62.

Tại Việt Nam, các loại hình kinh tế đêm đã được triển khai ở đâu?

a)

Các khu chợ đêm, phố ăn đêm, các chuỗi cửa hàng tiện lợi 24/24.

b)

Các khu công nghiệp lớn.

c)

Các khu vực nông thôn.

d)

Các khu vực không có dân cư.

63.

Nhu cầu tuyển dụng lao động trong thông tin chủ yếu thuộc lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực nông nghiệp.

b)

Lĩnh vực dịch vụ.

c)

Lĩnh vực sản xuất công nghiệp.

d)

Lĩnh vực giáo dục.

64.

Theo nội dung bài đọc, tại sao nhu cầu nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng tăng vào dịp Tết Nguyên đán?

a)

Vì người dân có thói quen mua sắm nhiều hơn vào dịp Tết.

b)

Vì các doanh nghiệp muốn tăng giá sản phẩm.

c)

Vì nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng khan hiếm.

d)

Vì các doanh nghiệp muốn giảm chi phí sản xuất.

65.

Theo bài đọc, tại sao ông K không chọn nhà cung ứng có uy tín thấp dù giá rẻ hơn?

a)

Vì ông K muốn tiết kiệm chi phí sản xuất.

b)

Vì ông K muốn bảo vệ lợi ích khách hàng và tuân thủ pháp luật.

c)

Vì ông K không quan tâm đến chất lượng sản phẩm.

d)

Vì ông K muốn tăng lợi nhuận nhanh chóng.

66.

Nếu một doanh nghiệp không tuân thủ đạo đức kinh doanh và sử dụng nguyên liệu kém chất lượng, điều gì có thể xảy ra theo bài đọc?

a)

Doanh nghiệp sẽ tăng lợi nhuận nhanh chóng.

b)

Doanh nghiệp sẽ mất uy tín và lòng tin của khách hàng.

c)

Doanh nghiệp sẽ được khách hàng ủng hộ nhiều hơn.

d)

Doanh nghiệp sẽ giảm chi phí sản xuất và tăng doanh thu.

67.

Theo thông tin từ bài đọc, gần bao nhiêu phần trăm các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng?

a)

50%

b)

70%

c)

90%

d)

100%

68.

Công ty T đã làm gì để tạo dựng được niềm tin với khách hàng?

a)

Tăng giá sản phẩm để tăng lợi nhuận.

b)

Tuân thủ đạo đức trong kinh doanh: giữ chữ tín, trung thực và trách nhiệm.

c)

Giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.

d)

Tập trung vào quảng cáo sản phẩm.

69.

Nếu công ty T không bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của khách hàng và lợi ích của doanh nghiệp, điều gì có thể xảy ra?

a)

Công ty sẽ mất đi sự tin tưởng của khách hàng và nhân viên.

b)

Công ty sẽ tăng doanh thu nhanh chóng.

c)

Công ty sẽ được khách hàng ủng hộ nhiều hơn.

d)

Công ty sẽ giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận.

70.

Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động có thể dẫn đến điều gì?

a)

Tăng cường sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.

b)

Giảm sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác.

c)

Tăng cường sự cân bằng giữa cung và cầu lao động.

d)

Không ảnh hưởng đến các nhà đầu tư.

71.

Xu hướng tuyển dụng lao động của tỉnh T chủ yếu là trong lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp và dịch vụ.

c)

Giáo dục và y tế.

d)

Thương mại và du lịch.

72.

Chị M luôn chú trọng điều gì khi lựa chọn hàng hóa cho gia đình?

a)

Giá cả rẻ nhất.

b)

Chất lượng tốt và phù hợp với nhu cầu gia đình.

c)

Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.

d)

Sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng.

73.

Anh A thích mua hàng ngoại nhập vì lý do gì?

a)

Giá rẻ hơn hàng Việt Nam.

b)

Chất lượng tốt và phù hợp với điều kiện gia đình.

c)

Được bạn bè giới thiệu.

d)

Không tin tưởng vào hàng Việt Nam.

74.

Ý tưởng kinh doanh của T được xây dựng trên cơ sở nào?

a)

Tình hình thực tế về giao thông và môi trường.

b)

Nhu cầu của người dân về xe điện.

c)

Sự phát triển của công nghệ.

d)

Chính sách hỗ trợ của chính phủ.

75.

Trong lĩnh vực kinh tế ngày nay, văn hoá đã dần hình thành trong sản xuất và tiêu dùng, giá trị kinh tế song hành với giá trị nhân văn. Điều này tạo nên bề mặt mới cho nền kinh tế hiện đại của thế giới và các quốc gia. Tuy nhiên, để xây dựng nền văn hoá tiêu dùng chúng ta cần có chiến lược và mục tiêu cụ thể. Văn hoá tiêu dùng hàng Việt Nam không chỉ là vấn đề thuần tuý văn hoá mà là một vấn đề có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội to lớn. Để xây dựng Văn hoá tiêu dùng hàng Việt Nam, chúng ta cần có một chiến lược cạnh tranh với các nước để giành ưu thế, trước hết ngay trên sân nhà của mình, bằng việc sản xuất các sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao mang thương hiệu Việt Nam và một thái độ tiêu dùng tôn trọng, yêu mến hàng hoá Việt Nam của chính người tiêu dùng Việt Nam. Văn hoá tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Chính sách phát triển hàng hoá mang thương hiệu Việt Nam nghĩa là hàng hoá có chất lượng cao mang đặc trưng văn hoá Việt Nam và phù hợp với tâm lý, nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam.

a)

Văn hoá tiêu dùng chỉ là vấn đề thuần tuý văn hoá, không liên quan đến kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Văn hoá tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

c)

Chính sách phát triển hàng hoá mang thương hiệu Việt Nam không cần chú trọng đến chất lượng sản phẩm.

d)

Văn hoá tiêu dùng không cần chiến lược cụ thể để phát triển.

76.

Theo nội dung, để xây dựng Văn hoá tiêu dùng hàng Việt Nam, điều gì là cần thiết?

a)

Không cần chiến lược, chỉ cần sản xuất hàng hoá.

b)

Cần có chiến lược và mục tiêu cụ thể.

c)

Chỉ cần tập trung vào giá trị nhân văn, không cần quan tâm đến kinh tế.

d)

Chỉ cần người tiêu dùng yêu mến hàng hoá Việt Nam.

77.

Chính sách phát triển hàng hoá mang thương hiệu Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Hàng hoá có chất lượng cao mang đặc trưng văn hoá Việt Nam và phù hợp với tâm lý, nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam.

b)

Hàng hoá có giá thành thấp nhất để cạnh tranh với các nước.

c)

Hàng hoá được sản xuất đại trà mà không cần chú trọng đến chất lượng.

d)

Hàng hoá chỉ cần đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế.