wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kỳ I Môn GD KT&PL 11

Total questions: 76

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhât là nội dung khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Trong nền kinh tế thị trường, tính chất của cạnh tranh là gì?

a)

Ganh đua, đấu tranh

b)

Thu được nhiều lợi nhuận

c)

Giành giật khách hàng

d)

Giành quyền lợi về mình

3.

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy

a)

khoa học, công nghệ

b)

thị trường

c)

lợi nhuận cao nhất

d)

nhiên liệu

4.

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất

b)

tăng vốn

c)

đầu tư

d)

cạnh tranh

5.

Ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh là nhiệm vụ của mỗi cá nhân, của toàn xã hội, đặc biệt là của

a)

Nhà nước

b)

Chính phủ

c)

Chủ thể kinh tế

d)

Nhân dân

6.

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế để giành được lợi nhuận tối đa về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

7.

Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

8.

Để hạn chế cạnh tranh không lành mạnh, Nhà nước cần

a)

giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.

b)

ban hành các chính sách xã hội.

c)

giáo dục, răn đe, thuyết phục.

d)

ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.

9.

Các chủ thể kinh tế luôn tìm cách tận dụng tốt nhất các nguồn lực và lợi thế, tích cực ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng năng suất lao động là biểu hiện của nội dung nào sau đây của cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

10.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không thể vai trò của cạnh tranh?

a)

Làm giả thương hiệu hàng hóa.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

11.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Cơ sở sản xuất hàng hoá.

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

Nền tảng của thị trường.

d)

Một động lực kinh tế.

12.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào sau đây được không phải là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích

13.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào sau đây được không phải là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích đầu cơ găm hàng.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

14.

Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt động là biểu hiện của nội dung nào sau đây của cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

15.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi giảm giá.

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá .

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm.

16.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

17.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Lạm dụng chất cấm.

b)

Thu hẹp sản xuất.

c)

Gây rối thị trường.

d)

Đầu cơ tích trữ.

18.

Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi

4 lines
19.

Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với người tiêu dùng?

a)

Gia tăng nguồn thu ngân sách.

b)

Sử dụng các sản phẩm chất lượng.

c)

Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.

d)

Mở rộng thị trường lao động.

20.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

21.

Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

22.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

23.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

24.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

25.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

26.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa

27.

hất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

28.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

31.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

32.

Vào đầu mùa đông, khi nhu cầu áo ấm tăng, là nhà kinh doanh quần áo sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?

a)

Nhập thêm nhiều sản phẩm thời trang mùa hè.

b)

Nhập cả quần áo thời trang hè và thu.

c)

Nhập quần áo mùa thu.

d)

Nhập thêm một số sản phẩm thời trang mùa đông.

33.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?

a)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.

b)

Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý.

c)

Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.

d)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.

34.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

35.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

36.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

37.

Yếu tố nào dưới đây không tác động đến cầu về thị trường vàng trong nước?

a)

Tâm lý mua vàng an toàn.

b)

Lợi nhuận từ vàng mang lại.

c)

Lãi suất ngân hàng giảm mạnh.

d)

Tình trạng thất nghiệp gia tăng.

38.

Thông tin trên phản ánh nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.

c)

Cầu tăng, cung tăng, giá tăng.

d)

Cầu giảm, cung tăng, giá giảm.

39.

Giải pháp nào dưới đây của Nhà nước không góp phần vào việc bình ổn cung cầu về thị trường vàng?

a)

Tăng lượng cung vàng ra thị trường.

b)

Nhập khẩu vàng để tăng nguồn cung.

c)

Đánh thuế cao đối với người mua vàng.

d)

Đánh thuế cao khi nhập khẩu vàng.

40.

Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.

c)

Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.

d)

Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.

41.

Để phù hợp quan hệ cung cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?

a)

Thực hiện khuyến mại, giảm giá.

b)

Tăng cường dự trữ cho năm sau.

c)

Trả lương công nhân bằng sản phẩm.

d)

Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.

42.

Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?

a)

Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.

b)

Nâng mức thuế giá trị gia tăng.

c)

Giảm thuế và hỗ trợ lãi xuất cho doanh nghiệp.

d)

Tăng lượng nhập khẩu hành cùng loại.

43.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

44.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

45.

g thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

46.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

47.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định

48.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

49.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

50.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

51.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

52.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần

a)

tăng bội chi ngân sách.

b)

giảm bội chi ngân sách.

c)

tăng mức chi tiêu công.

d)

tăng thuế với doanh nghiệp

53.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạ

54.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

55.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).

b)

Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.

56.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?

a)

Là lạm phát 2 - 3 con số (10% − <1000% hằng năm).

b)

Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng.

57.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy.

b)

cầu kéo.

c)

tự nhiên.

d)

chu kỳ.

58.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy.

b)

cầu kéo.

c)

tự nhiên.

d)

chu kỳ.

59.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Giảm mức cung tiền.

b)

Tăng mức cung tiền.

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

60.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.

b)

Giảm thuế.

c)

Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.

d)

Tăng thuế.

61.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì

4 lines
62.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Lạm phát phi mã

d)

Cả ba đáp án đều đúng

63.

Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

64.

Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

65.

Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2010 và 2011

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát nhỏ.

66.

Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2012 và 2013

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát nhỏ.

67.

Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc. b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh. c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý. d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Đúng

68.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về k.

4 lines
69.

Cầu tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến nguồn cung trong nước và làm giá cả hàng hóa này trong nước tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Số liệu khả quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Giảm thuế xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu để tăng nguồn cung hàng hóa cho xuất khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai