Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học
Total questions: 81
Worksheet time: 43mins
Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm
CO2, H2O, năng lượng.
O2, H2O, năng lượng.
CO2, H2O, O2.
CO2, O2, năng lượng.
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
Ti thể.
Tế bào chất
Nhân.
Lục lạp.
Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
Ti thể.
Tế bào chất.
Nhân.
Lục lạp.
Các giai đoạn hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân Chuỗi truyền electron hô hấp Chu trình Krebs.
Chu trình Kreps Đường phân Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp Đường phân Chu trình Kreps.
Đường phân Chu trình Kreps Chuỗi truyền electron hô hấp.
Hô hấp kị khí trong tế bào thực vật xảy ra trong môi trường nào?
Thiếu O2.
Thiếu CO2.
Thừa O2.
Thừa CO2.
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng ATP.
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Quá trình nào tạo nhiều năng lượng nhất?
Lên men.
Đường phân.
Hô hấp hiếu khí.
Hô hấp kị khí.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
Chuổi chuyển electron.
Chu trình Krebs.
Dường phân.
Tổng hợp acetyl - CoA.
Chu trình Krebs diễn ra trong
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
25oC - 30oC.
30oC - 35oC.
20oC - 25oC.
35oC - 40oC.
Chuỗi chuyền electron tạo ra
26-28 ATP.
34 ATP.
36 ATP.
32 ATP.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Cho vài hạt vào bình thủy tinh. Đặt cốc nước vôi trong, nhiệt kế vào bình và có ghi nhiệt độ của nhiệt kế. Đậy nút cao su thật kín. Đặt bình vào hộp xốp cách nhiệt. Hiện tượng gì xảy ra sau 90 - 120 phút và mục đích của thí nghiệm là gì?
Nhiệt độ của nhiệt kế tăng so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp tỏa nhiệt và thải khí CO2.
Nhiệt độ của nhiệt kế giảm so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp thải khí CO2
Nhiệt độ của nhiệt kế tăng so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp tỏa nhiệt.
Nhiệt độ của nhiệt kế giảm so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp tỏa nhiệt.
Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + (30 – 32 ATP) + Nhiệt.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + (34 – 36 ATP) + Nhiệt.
Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đường phân.
Glucose->Lactic acid
Glucose-> Coenzyme A.
Pyruvic acid-> Coezyme A.
Glucose-> Pyruvic acid.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - a, d, f; 2 - b, c, e.
1 - a, b, f; 2 - c, d, e.
1 - a, d, e; 2 - b, c, f.
1 - b, c, f; 2 - a, d, e.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Thực quản.
Ở động vật có ống tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
Nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
Ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
Ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
Từ thức ăn cho cơ thể.
Và năng lượng cho cơ thể.
Cho cơ thể.
Có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
Không bào tiêu hóa.
Túi tiêu hóa.
Ống tiêu hóa.
Không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
Miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Xét các loài sau: (1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 ngăn?
(4), (5), (6) và (7)
(1), (3), (4) và (5)
(1), (4), (5) và (6)
(2), (4), (5) và (7)
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
các lông cực nhỏ có tác dụng
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Hình bên là bộ phận tiêu hóa nào? Của loài nào (trâu/ ngựa/ dê/ thỏ)? Chọn chú thích đúng cho hình.
Dạ dày của trâu. 1- thực quản ; 2- dạ lá sách ; 3- dạ cỏ ; 4- dạ tỏ ong ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng.
Dạ dày của trâu. 1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng.
Dạ dày của ngựa. 1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng.
Dạ dày của ngựa. 1- tá tràng ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - d; 2 - a; 3 - b; 4 - ce
1 - b; 2 - a; 3 - d; 4 - ce
1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - ce
1 - d; 2 - a; 3 - be; 4 - c
Nguyên nhân gây táo bón có thể do …..(1)…. Từ/Cụm từ (1) là:
Ăn ít chất xơ.
Uống đủ nước.
Siêng năng vận động.
Không nhịn đại tiện.
Ở sinh vật ……(1)……, do chưa có ……(2)……., thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
Đa bào - cơ quan tiêu hóa
Đơn bào - cơ quan tiêu hóa
Đa bào - cơ quan hấp thụ
Đơn bào - cơ quan hấp thụ
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?
Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt.
HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
Ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức số mấy trong các hình thức sau đây?
Nội bào.
Ngoại bào.
Kết hợp nội bào và ngoại bào.
Trong quá trình dinh dưỡng của người gồm mấy giai đoạn?
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về tiêu hóa ở ngành Ruột khoang?
(1) có túi tiêu hóa. (2). có ống tiêu hóa.
(3) kết hợp tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
(4) có một lỗ thông vừa có vai trò là miệng vừa có vai trò là hậu môn.
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm có ở hình thức tiêu hóa ngoại bào?
(1). Chưa có hệ tiêu hóa(2). Hệ tiêu hóa dạng túi(3). Hệ tiêu hóa dạng ống (4). Tiêu hóa cơ học
(5). Tiêu hóa hóa học(6). Lượng thức ăn nhỏ
(7). Lượng thức ăn nhiều(8). Bên trong tế bào
(9). Diễn ra bên ngoài tế bào
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?
Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa.
Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày.
Nên tích cực xổ giun định kỳ để phòng bệnh giun sán.
Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra.
Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa.
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1) Tôm (2) Cua (3) Châu chấu (4) Trai (5) Giun đất (6) Ốc
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Côn trùng hô hấp
Bằng hệ thống ống khí.
Bằng mang
Bằng phổi
Qua bề mặt cơ thể
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
Mang
Bề mặt toàn cơ thể
Phổi
Các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
Bằng mang.
Bằng phổi
Bằng hệ thống ống khí.
Qua bề mặt cơ thể.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
Bằng mang.
Bằng phổi
Bằng hệ thống ống khí.
Qua bề mặt cơ thể.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
1-d, 2-b, 3-c, 4-a.
1-a, 2-c, 3-d, 4-b.
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng
Nâng lên, diềm nắp mang mở ra
Nâng lên, diềm nắp mang đóng lại
Hạ xuống, diềm nắp mang mở ra
Hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại
Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?
(1) Diện tích bề mặt lớn(2) Mỏng và luôn ẩm ướt (3) Có rất nhiều mao mạch(4) Có sắc tố hô hấp(5) Có sự lưu thông khí
(6) Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang(7) Cách sắp xếp của mao mạch trong mang.
(5) và (6)
(1) và (4)
(2) và (3)
(6) và (7)
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Hô hấp bằng da và bằng phổi
Da luôn khô
Hô hấp bằng phổi
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
Quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.
Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng.
Diềm nắp mang chỉ mở một chiều.
Cá bơi ngược dòng nước.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
Phế quản phân nhánh nhiều
Có nhiều phế nang
Khí quản dài
Có nhiều ống khí
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
Vận động của đầu
Vận động của cổ
Co dãn của túi khí
Di chuyển của chân
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
Cấu trúc phức tạp hơn
Kích thước lớn hơn
Khối lượng lớn hơn
Rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
Sự vận động của các chi
Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Vì sao ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn?
(1) mang có nhiều cung mang
(2) mỗi cung mang có nhiều phiến mang
(3) mang có khả năng mở rộng
(4) mang có kích thước lớn
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim.
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim.
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim.
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
Vận chuyển chất dinh dưỡng.
Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
Tĩnh mạch và mao mạch
Mao mạch
Động mạch và mao mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
Tĩnh mạch và mao mạch
Mao mạch
Động mạch và mao mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển.
Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì
Giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
Tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch gâydưới áp lực lớn.
Còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ
Dòng máu chảy liên tục.
Sự va đẩy của các tế bào máu.
Co bóp của mao mạch.
Lực co của tim.
Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là
Tim hoạt động ít tốn năng lượng.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa.
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự
Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim.
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim.
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
Lưỡng cư và bò sát
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất
Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim thường kéo dài
0,1 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cư
Câu 16. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về các mạch máu trong hệ tuần hoàn:
1-a, 2-b, 3-c.
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
1-a, 2-c, 3-b.
Câu 17. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về chức năng của các ngăn tim:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
Câu 18. Quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang,
Sử dụng thích hợp các từ bên dưới để hoàn thành phát biểu sau: "Hoạt động của hệ tuần hoàn được điều hòa bằng cơ chế thần kinh theo nguyên tắc ………… và cơ chế thể dịch thực hiện nhờ ……………….
phản ứng
các hormone
phản xạ
xung thần kinh
máu và dịch mô
Trong hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu vị trí sau đây xảy ra sự trao đổi chất giữa máu và tế bào?
Thành động mạch.
Thành tĩnh mạch.
Thành mao mạch.
Tim.
Dùng các từ bên dưới để hoàn thành phát biểu sau: "Huyết áp cao nhất trong …, thấp nhất trong...., vận tốc máu chảy chậm nhất trong ......, máu chảy nhanh nhất trong .... ".
tĩnh mạch
động mạch
mao mạch
tim
phổi
Dùng các từ bên dưới để hoàn thành phát biểu sau: "Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực…… nên tốc độ máu chảy ….., tim thu hồi máu ……".
nhanh
chậm
cao hoặc trung bình
thấp
thấp hoặc trung bình
Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì một người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu năm?
(a)
Cho các trường hợp sau: chạy xa 1000m, ăn mặn thường xuyên, người cao tuổi, mất máu do tai nạn, bị béo phì, bị tiêu chảy và bị nôn mửa. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp?
(a)
