NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I - Môn: Sinh học 12
Total questions: 72
Worksheet time: 36hrs 0mins
Yếu tố nào quy định tính đặc thù và đa dạng của phân tử DNA?
Độ bền của các liên kết phosphodiester và trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotide trong chuỗi polynucleotide.
Độ bền của các liên kết phosphodiester và liên kết hydrogen trên phân tử DNA.
Trình tự sắp xếp các gene trên phân tử DNA.
Thông tin di truyền trên phân tử DNA được truyền đạt qua các thế hệ tế bào và cơ thể thông qua cơ chế nào sau đây?
Thụ tinh.
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản.
Hình bên mô tả quá trình tái bản của DNA tại một chạc chữ Y. Chữ cái nào trên hình tương ứng với đầu 5' của mạch mới được tổng hợp liên tục?
Chữ A.
Chữ B.
Chữ C.
Chữ D.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
codon.
gene.
anticodon.
mã di truyền.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gene nhưng không mã hóa amino acid được gọi là
đoạn intron.
đoạn exon.
gene phân mảnh.
vùng O.
Câu 6: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
3'AGU5'.
3'UAG5'.
3'UGA5'.
5'AUG3'.
Trong 16 đối chứng của thí nghiệm phát hiện operon Lac, các nhà khoa học đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường nào sau đây?
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất nào sau đây trực tiếp liên kết và làm biến đổi cấu hình của protein ức chế?
Lactose.
Allolactose.
RNA polymerase.
Permease.
Sự điều hòa biểu hiện của gene liên quan
tổng hợp ra protein cần thiết.
tự chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết.
cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp protein.
đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa.
Đột biến điểm là loại đột biến
liên quan đến một nucleotide trên nhiễm sắc thể.
liên quan đến một cặp nucleotide trên gene.
xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene.
ít gây hậu quả nghiêm trọng.
Một gene sau đột biến điểm có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
mất một cặp nucleotide.
Mức độ có lợi hay có hại của gene đột biến phụ thuộc vào
tần số phát sinh đột biến.
số lượng cá thể trong quần thể.
tỉ lệ các cá thể trong quần thể.
môi trường sống và tổ hợp gene.
Trên vùng mã hóa của một gene không phân mảnh, giả sử có sự thay thế một cặp nucleotide ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì protein do gene này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nào so với protein bình thường?
Protein đột biến bị thay đổi amino acid thứ 45.
Protein đột biến bị thay đổi amino acid thứ 44.
Protein đột biến mất amino acid thứ 44.
Protein đột biến bị mất amino acid thứ 45.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gene.
công nghệ vi sinh vật.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
chromatid.
nucleosome.
Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 được gọi là
tính trạng ưu việt.
tính trạng trung gian.
tính trạng trội.
tính trạng lặn.
Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tỉ lệ tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 1.
Một gene rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotide như sau Mạch I: (1) TAC ATG ATC AAT TCA ACT TTC TAG GTA CAT (2) Mạch II: (1) ATG TAC TAG TTA AGT TGA AAG ATC CAT GTA (2) Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi polypeptide chỉ gồm 6 amino acid. Nhận định nào sau đây đúng về mạch của gene được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mRNA và chiều phiên mã
Mạch II làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) → (1).
Mạch II làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) → (2).
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) → (1).
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) → (2).
Trong 4 loại đơn phân của DNA, hai loại có kích thước nhỏ là
Cytosine và Adenine.
Thymine và Cytosine.
Guanine và Adenine.
Adenine và Thymine.
Ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung trong quá trình tái bản của phân tử DNA là đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định
qua các thế hệ tế bào.
qua các thế hệ cơ thể.
từ nhân ra tế bào chất.
qua các thế hệ tế bào, cơ thể.
Hình nào sau đây mô tả đúng cơ chế tái bản DNA tại 1 đơn vị nhân đôi?
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Hình 3
Mỗi gene mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự nucleotide nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gene có chức năng
mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'.
B. 3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'
C. 3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'.
D. 3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5’.
Polyribosome trên một phân tử mRNA có ý nghĩa nào sau đây trong dịch mã?
Tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự khác nhau.
Góp phần tạo ra sự đa dạng protein cho tế bào.
Góp phần làm tăng hiệu suất tổng hợp một loại chuỗi polypeptide.
Tạo ra các loại protein giống nhau hoặc khác nhau do cùng một gene chỉ phối.
Hai nhà khoa học phát hiện ra mô hình điều hòa biểu hiện gene của operon Lactose đã sử dụng đối tượng sinh vật nào dưới đây?
Ruồi giấm.
Vi khuẩn E. coli.
Đậu Hà Lan.
Cây hoa mõm chó.
Trong mô hình operon Lac của vi khuẩn E. coli, gene lacZ có vai trò nào sau đây?
A. Mang thông tin quy định protein ức chế.
B. Mang thông tin quy định tổng hợp enzyme phân giải đường lactose.
C. Mang thông tin quy định tổng hợp enzyme vận chuyển đường lactose vào tế bào.
D. Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã của operon.
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng P để tiến hành phiên mã.
Protein ức chế liên kết với vùng O ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Đột biến gen là những biến đổi
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
vật chất di truyền ở cặp đôi phân tử hoặc cặp đôi tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác loại thì
chỉ bộ ba có nucleotide thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi.
toàn bộ các bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi.
nhiều bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi.
các bộ ba vị trí cặp nucleotide bị thay thế đến cuối gene bị thay đổi.
Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: 5'...ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT...3'. Tác nhân đột biến làm cặp nucleotide thứ 16 G - C bị mất thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là
5.
4.
9.
8.
Plasmid là ADN vòng, mạch kép có trong
nhân tế bào các loài sinh vật.
nhân tế bào ở bào vi khuẩn.
tế bào chất của tế bào vi khuẩn.
ti thể, lục lạp.
Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?
sợi nhiễm sắc.
chromatid ở kì giữa.
sợi siêu xoắn.
nucleosome.
Cho biết một gene quy định một tính trạng, các gene nằm trên NST thường và sự biểu hiện của gene không chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene
đồng hợp lặn
dị hợp
đồng hợp trội
đồng hợp trội và dị hợp
Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?
A. AABB × aaBB.
B. AaBb × AaBb.
C. AaBb × AABb.
D. AaBb × AABb.
Một phân tử mRNA chứa 3 loại ribonucleotide là Adenine, Uracil và Guanine. Nhóm bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra phân tử mRNA nói trên?
TAG, GAA, ATA, ATG
AAG, GTT, TCC, CAA
ATC, TAG, GCA, GAA
AAA, CCA, TAA, TCC
Gene ban đầu có cặp nucleotide chứa A hiếm (A*) là T – A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
T-A
A-T
G-C
C-G
Chức năng của phân tử DNA là
cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
cấu trúc nên enzyme, hoocmone và kháng thể.
cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Sự kết cặp đặc hiệu A = T và G ≡ C trong cấu trúc phân tử DNA giúp
thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình tái bản.
truyền thông tin di truyền chính xác từ mạch khuôn của gene sang mRNA.
thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình dịch mã.
thông tin di truyền dễ bị biến đổi nhằm tạo nguồn biến dị di truyền cho tiến hóa.
Hình bên mô tả quá trình tái bản của DNA tại một chạc chữ Y. Chữ cái nào trên hình tương ứng với dải mới được tổng hợp không liên tục?
Chữ A
Chữ B
Chữ C
Chữ Đ
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide:
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Loại nucleic acid nào sau đây mang bộ ba đối mã ?
DNA
rRNA
mRNA
tRNA
Số bộ ba mã hóa các loại amino acid là
61.
62.
63.
64.
Thí nghiệm phát hiện operon Lac ở vi khuẩn E. coli, các nhà khoa học đã sử dụng môi trường nào sau đây để nuôi vi khuẩn E. coli trong lộ thí nghiệm?
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Nơi enzyme RNA polymerase bám vào chuỗi bị cho phiên mã gọi là
Operon.
gene chỉ huy.
vùng P.
gene điều hòa.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Vùng O là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Gene điều hòa (lacI) quy định tổng hợp protein ức chế.
Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) quy định tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose.
Hình bên mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Loại đột biến nào sau đây làm cho codon này biến thành codon khác và hai codon đó mã hóa cho hai amino acid khác nhau?
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đồng nghĩa.
Đột biến vô nghĩa.
Đột biến dịch khung.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là:
A. gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
B. quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
C. quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.
D. tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
10 nm.
2 nm.
30 nm.
300 nm.
Khi đề xuất giả thuyết mới về tình trạng ở một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 lại phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
25%
6,25%
50%
12,5%
Biết các amino acid được mã hóa bởi các bộ ba mã hóa sau: Valine: GUU; Trip: UGG; Lys: AAG; Pro: CCA; Met: AUG. Tìm tự các amino acid trên chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA có trình tự nucleotide như sau: 5’AUG AAG GUU UGG CCA 3’ là
Met - Lys - Trip - Pro - Val.
Met - Lys - Val - Trip - Pro.
Met - Lys - Trip - Val - Pro.
Met - Trip - Pro - Val - Lys.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hàm lượng của các enzyme β –galactosidase, permease và transacetylase ở tế bào vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường có và không có đường lactose?
Trong môi trường không có đường lactose, tế bào vi khuẩn E. coli có các enzyme β – galactosidase, permease và transacetylase.
Trong môi trường có đường lactose, tế bào vi khuẩn E. coli không có các enzyme β – galactosidase, permease và transacetylase.
Hàm lượng các enzyme β -galactosidase, permease và transacetylase ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường có đường lactose cao hơn ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường không có đường lactose.
Hàm lượng các enzyme β -galactosidase, permease và transacetylase ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường không có đường lactose cao hơn ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường có đường lactose.
Thông tin di truyền trên phân tử DNA được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua
cơ chế tái bản, phiên mã và dịch mã.
cơ chế phiên mã và dịch mã.
cơ chế tái bản và phiên mã.
cơ chế tái bản và dịch mã.
Đặc điểm nào sau đây trong cấu trúc của phân tử DNA tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái bản?
Sự kết cặp A = C và G = T có tính đặc hiệu.
Các liên kết phosphodiester nối giữa các nucleotide rất bền vững.
DNA được cấu trúc theo kiểu chuỗi xoắn kép rất bền vững.
Các liên kết hydrogen là liên kết yếu, dễ bị cắt đứt bởi enzyme.
Sơ đồ bên mô tả quá trình tái bản DNA ở 1 chạc chữ Y. Mạch DNA mang ký hiệu B là
mạch được tổng hợp gián đoạn.
mạch được tổng hợp liên tục.
mạch mạch gốc.
mạch mang các đoạn Okazaki.
Vùng điều hòa của gene cấu trúc là
vùng nằm ở đầu 3’ trên mạch gốc của gene cấu trúc, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
vùng nằm ở đầu 5’ trên mạch gốc của gene cấu trúc, mang tín hiệu khởi động quá trình phiên mã.
vùng nằm ở đầu 3’ trên mạch gốc của gene cấu trúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
vùng nằm ở đầu 5’ trên mạch gốc của gene cấu trúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Một phân tử mRNA được cấu tạo bởi 2 loại nucleotide A và C. Theo lí thuyết có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?
8.
16.
32.
64.
Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân 5’ATGCTAG 3’. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
3’ATGCTAG5’
5’AUGCUAG3’
5’UAGCUAC3’
5’UCAGCUA3’
Nhà khoa học nào sau đây đã nghiên cứu và phát hiện ra cơ chế điều hoà biểu hiện của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Gregor Johann Mendel.
François Jacob và Jacques Monod
Thomas Hunt Morgan.
Charles Darwin.
Operon Lac của vi khuẩn E. coli gồm có các thành phần theo trật tự là
vùng P – vùng O – nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
gene điều hoà – vùng O – vùng P – nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
gene điều hoà – vùng P – vùng O – nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
vùng P – gene điều hoà – vùng O – nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện của gene ở operon Lac của vi khuẩn E. coli, vai trò của gene điều hoà là
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gene cấu trúc.
nói gần vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng O.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng P.
Loại đột biến gene làm cho bộ ba mã hoá cho amino acid trở thành bộ ba kết thúc quá trình dịch mã được gọi là
Đột biến sai nghĩa.
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa.
Đột biến dịch khung
Đột biến gene thường xuất hiện do
rối loạn quá trình tự tái bản của DNA.
rối loạn quá trình phiên mã của DNA.
rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.
rối loạn quá trình điều hoà hoạt động gene.
Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nucleotide là đột biến trung tính?
Do tính chất thoái hoá của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Do tính chất thoái hoá của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng chúng mã hoá cho một loại amino acid.
Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Do tính đặc hiệu của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác làm protein biến đổi.
Sinh vật biến đổi gene là:
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự nào sau đây?
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → chromatid.
Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → chromatid → nucleosome.
Theo nhận xét của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd × AaBbdd là
1/16.
1/8.
1/4.
1/2.
Quá trình “trưởng thành” của mRNA là
điểm khác nhau duy nhất giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực.
quá trình xảy ra ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
quá trình hoàn thiện cấu trúc để giúp mRNA có thể tham gia dịch mã ở ribosome.
D. quá trình cắt bỏ đoạn exon, nối đoạn intron hình thành mRNA hoàn chỉnh.
Polyribosome trên một phân tử mRNA có ý nghĩa nào sau đây trong dịch mã?
Tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự khác nhau.
Góp phần tạo ra sự đa dạng protein cho tế bào.
Góp phần làm tăng hiệu suất tổng hợp một loại chuỗi polypeptide.
Tạo ra các loại protein giống nhau hoặc khác nhau do cùng một gene chi phối.
