Font size
Worksheetsgdktpl cuối kì
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Sự ganh đua đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận và nội dung và khái niệm
Cạnh tranh
Đấu tranh
Tranh giành
Ganh đua
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
Ganh đua
Thoả hiệp
Thoã mãn
Kí kết
Trong nền kinh tế hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Đầu cơ tích trữ nâng giá
Hủy hoại môi trường thiên nhiên
Khai cạn kiệt tài nguyên
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
Trong nền kinh tế hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh ngân vốn đầu tư công
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành thị trường có lợi để bán hàng
Tăng cường độc chiến thị trường
Làm cho môi trường bị suy thoái
Tiếp cận bán hàng trực tuyến
Trong nền kinh tế hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
Nền tảng của sản xuất hàng hoá
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
Đa dạng hoá các quan hệ kinh doanh
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
Hạ giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Kích thích sức sản xuất
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
Khai thác tối đa mọi nguồn lực
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh
Hạn chế sự dụng nhiên liệu
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy
Lao động
Thị trường
Lợi nhuận
Nhiên liệu
Người sản xuất kinh doanh dành lấy các điều kiện thuận lợi tránh được những rủi ro bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Lạm phát
Thất nghiệp.
Cạnh tranh
Khủng hoảng
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Điều kiện sản xuất
Giá trị thặng dư
Nguồn gốc nhân thân
Quan hệ tài sản
Trong nền kinh tế thị trường một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Quan hệ gia đình
Chính sách đối ngoại
Chất lượng sản phẩm
Chính sách hậu kiểm
Người sản xuất kinh doanh có định giành lấy các điều kiện thuận lợi tránh được những rủi ro bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Sản xuất
Tăng vốn
Đầu tư
Cạnh tranh
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây
Cạnh tranh va w hoá
Cạnh tranh kinh tế
Cạnh tranh chính trị
Cạnh tranh sản xuất
Việc làm là
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và pháp luật không cấm
Tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người
Tất cả những hoạt động có mục đích có ý thức của con người
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập bị pháp luật nghiêm cấm
Trong hoạt động sản xuất lao động được coi là
Yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất
Yếu tố đầu ra ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất
Yếu tố đầu ra không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động
Lượng cung
Lượng cầu
Giá cả sức lao động
Chất lượng lao động
Trong nền kinh tế thị trường việc làm
Tồn tại dưới nhiều hình thức bị giới hạn về không gian và thời gian
Chỉ tồn tại dưới một hình duy nhất và bị giới hạn về không gian
Tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian và thời gian
Chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất không gian giới hạn về thời gian
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Tồn tại độc lập không có mối liên hệ gì
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Thiếu hụt lực lượng lao động
Cả hai phương án a và b đều đúng
Cả hai phương án a và b đều sai
Khai thác thông tin dưới đây và cho biết nhận xét nào đúng về tình trạng cung -cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021
Thông tin. Năm 2021 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người .Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20% tỷ lệ thiếu việc làm của người lao động trong độ tuổi là 3,10%
Nguồn cùng lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm
Cán cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng
Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào
Lao động đơn giản
Lao động chất lượng cao
Lao động phổ thông
Lao động chưa qua đào tạo
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và và người lao động thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
Thiếu hụt lực lượng lao động
Dư thừa lực lượng lao động
Chênh lệch cung - cầu lực lượng lao động
Cần bằng cung cầu lao động
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
Giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động
Nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động
Là cơ sở để người sử dụng lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình
Là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm
Năm 2021 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi 3,10%
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,20% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp
Cung lao động tăng
Cầu về lao động tăng
Cung về việc làm tăng
Cầu về việc làm giảm
Thông tin trên cho biết nguồn cung lao động có xu hướng thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm
Cân bằng
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Thiếu hụt
Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng doanh nghiệp tốt
Tính trừu tượng phi thực tế
Tính mới mẻ độc đáo
Lợi thế cạnh tranh
Tính khả thi
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh
Nhu cầu của thị trường
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
Khả năng huy động các nguồn lực
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
Lợi thế Nội tại bà cơ hội bên ngoài
Điểm yếu Nội tại và khó khăn bên ngoài
Những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh
Những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế Nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm
Đam mê hiểu biết của chủ thể kinh doanh
Những mâu thuẫn hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh doanh thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Năng lực quản trị
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận biết về một cơ hội kinh doanh tốt
Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường)
Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài bền vững)
Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao sức ép cạnh tranh thấp)
Tính trừu tượng mơ hồ khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh
Yếu tố nào dưới đây không thực hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt
Hấp dẫn
Ổn định
Đúng thời điểm
Lỗi thời
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi dưới:
Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn và dịp nhiều gia đình chú tâm hơn trong công việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng từ người làm văn phòng đến những người buôn bán tất bật ngày tết hay người chưa hiểu về phong tục..... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.
Việc doanh nghiệp của chị t kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T
Tính khả thi
Tính mới mẻ
Tính độc đáo
Tính trìu tượng
Nội dung nào dưới đây thể hiện chị t đã thực hiện hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình
Phát Huy tay nghề
Lợi thế kinh nghiệm
Thành lập doanh nghiệp
Tìm hiểu khách hàng
Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu giúp chị t nhận ra cơ hội kinh doanh của mình
Cầu về dịch vụ thờ cúng
Kinh nghiệm của bản thân
Tay nghề đã tích lũy
Sự hỗ trợ của nhà nước
Biết lập kế hoạch kinh doanh tổ chức nguồn lực phối hợp công việc giám sát dưới cấp chuyển giao và sẻ chia quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả tính sáng tạo trong kinh doanh -đó là biểu hiện cho năng lực của người kinh doanh
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Có kiến thức kỹ năng về ngành/lĩnh vực kinh doanh-đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội
Năng lực chuyên môn
Năng luật định hướng chiến lược
Năng lực nắm bắt cơ hội
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh lựa chọn và chốt cơ hội kinh doanh đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội
Năng lực chuyên môn
Năng luật định hướng chiến lược
Năng luật nắm bắt cơ hội
Việc làm của chị M trong trường học với đây đã thể hiện năng lực nào cho chủ thể kinh doanh
Câu hỏi. Theo em việc làm thấy hiện năng lực của chị Q
Năng lực nắm bắt cơ hội
Năng lực giao tiếp hội tác
Năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực thiết lập quan hệ
Sự khéo léo chủ động trong giao tiếp đèn phanh tự tin và biết kiểm soát cảm xúc giải quyết h hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh phân biệt được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân đó là biểu hiện cho năng lực nào người kinh doanh
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh biết tổ chức nguồn lực phối hợp công việc nhịp nhàng để tôi ngủ nhân lực phát huy hết hiệu quả tính sáng tạo trong kinh doanh
Theo em nhận định trên nói về năng lực nhà của em v
Năng lực nắm bắt cơ hội
Năng lực phân tích và sáng tạo
Năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội
Các chiến lược kinh doanh rõ ràng biết xác định mục tiêu ngắn hạn dài hạn đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh
Năng lực thực hiện trách với xã hội
Năng lực chuyên môn
Năng lực định hướng chiến lược
Năng lực nắm bắt cơ hội
Trên địa bàn X có anh D và chỉ H đều vừa tốt nghiệp Trung học phổ thông. Nhận thấn nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao , với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẳn có, chị H đã chủ động tìm tòi học và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp Đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quản sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận.
Điểm mạnh của anh D và chị H khi thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình đó là
Thường xuyên thay đổi ý tưởng
Thường xuyên tìm tòi, học hỏi
Được sự hỗ trợ của bạn bè
Luôn gặp may khí thực hiện
Thông tin trên cho thấy anh D và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh
Năng lực hoạt động xã hội
Năng lực quản lí nhân viên
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Năng lực lãnh đạo nhân viên
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh danh
Công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp A
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ
Nhân viên của công ty X có thái độ tiêu cực khi khách hàng phản hồi về sản phẩm
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân
Đạo đức kinh doanh có vai trò quan trọng đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh,ngoại trừ việc
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia
Nhận định nào sao đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh
Người lao động, nhân viên trong doanh nghiệp không cần thực hiện đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh chỉ đc biểu hiện trong quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế
Trong trường hợp dưới đây hành động nào không phải là biểu hiện Đạo Đức Kinh doanh qua hoạt động của công ty B
Trường hợp. Công ty B luôn đặt chữ tín có trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời công ty áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới đề vận hành phát triển và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khẳng định vị thế xứng đáng với sự tinh yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động công ty thực hiện đảm bảo lợi ích chính đáng(tiền lương điều kiện lao động bảo hiểm chế độ chính sách,..) theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm tận tụy trong công việc.
Đặt chữ tín trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu
Phát triển kinh doanh gắng với bảo vệ môi trường
Đảm bảo lợi ích hợp pháp của người lao động
Không sản xuất hàng giả,hàng kém chất lượng
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của Đạo Đức Kinh doanh
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh
Đảm bảo lợi ích chính đáng của người lao động
Sản xuất, kinh doanh hàng giả kém chất lượng
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh
Nhân viên công ty X có thái độ tiêu cực,khi khách hàng phản hồi về sản phẩm
Doanh nghiệp B chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm khi phát hiện hàng hóa bị lỗi
Doanh nghiệp A đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật
Cửa hàng S thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh của chúng cần
Khuyến khích,cỗ vũ
Lên án , ngăn chặn
Thờ ơ, vô cảm
Học tập,noi gương
Nhận xét về hành vi của cửa hàng t trong trường hợp dưới đây
Trường hợp. Cửa hàng t chuyên kinh doanh rau và thực phẩm sạch. Để thu lợi nhuận cao cửa hàng T đã chấp nhận hàng hóa kém chất lượng không rõ nguồn gốc xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là thực phẩm được nhập từ các nông trường có uy tín trên cả nước mỗi ngày khi không bán hết cửa hàng T còn ngâm tẩm các hóa chất để bảo quản hàng hóa được lâu hơn
Cửa hàng T có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo
Cửa hàng T đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
Cửa hàng T biết nắm bắt thời cơ kinh doanh
Cửa hàng T đã vi phạm đạo đức kinh doanh
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của Đạo Đức Kinh doanh?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia
Hoạt động sản xuất xi măng luôn Tiệp ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí tác động tiêu cực đến sức khỏe của con người và môi trường. Vì vậy công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với môi trường đảm bảo quyền lợi sức khỏe cho con người và dân cư địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến đầu tư hàng chục triệu đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành vi thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường góp phần công ty phát triển bền vững an toàn và ổn định
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp X khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Đổi mới phương thức quản lý
Giữ vững chất lượng cam kết
Tích cực bảo vệ môi trường
Tích cực khai thác tài nguyên
Phương châm phát triển kinh doanh để đảm bảo quyền lợi sức khỏe cho con người lao động và dân cư địa phương của công ty X là thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh
Đổi mới công nghệ
Hợp đồng lao động
Đạo Đức Kinh doanh
Nội dung nào sau đây phản ánh đóng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế
Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càn đơn điệu về mẫu mã,chung loại
Định hướng hoạt động sản xuất,thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càn đa dạng
Thoả mãn nhu cầu của người sản xuất,mang lại lợi nhuận cho người tiu dùng
Là yếu tố đầu vào của sản xuất,kích thích sản xuất,thúc đẩy kinh tế phát triển
Văn hóa tiêu dùng không có vai trò nào sau đây
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng,tác phong lao động của con người
Xoá hoàn toàn bỏ các thói quen,tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
Tính thời đại
Tính sáng tạo
Tính lãng phí
Tính khôn lỏi
Yếu tố nào sau đây được ví như "đơn đặt hàng" của xã hội đối với sản xuất là mục đích động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
Kinh doanh
Tiêu dùng
Lưu thông
Tiền tệ
Đối với đời sống văn hóa văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của chủ thể kinh tế
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam
Tính giá trị
Tính thời đại
Hợp lý
Tính khôn vặt
Thói quen tiêu dùng của anh e trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam
Trường hợp thu nhập của anh a tăng nhanh trong những năm gần đây tác động đến hành vi tiêu dùng. Ngoài ra giá cả cũng là yếu tố quan trọng trong những quyết định tiêu dùng của anh. Anh a tiêu dùng ngày càng thông minh và chữ tín hơn quan trọng đến khác không tin về sản phẩm như nguồn gốc xuất xứ mẫu mã chất lượng
Tính thừa kế
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lý
Tính thời đại trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là người tiêu dùng
Hướng tới các giá trị tốt đẹp,trân,thiện ,mỹ
Có sự thừa kế truyền thống,bản sắc văn hóa dân tộc
Có thói quen tiêu dùng với sự phát triển của thời đại
Cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân
Tính hợp lý trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là người tiêu dùng
Hướng tới các giá trị tốt đẹp,chân,thiện, mỹ
Có sự thừa kế truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc
Có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại
Cân nhắc,lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có sự thừa kế truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng
Tính thừa kế
Tính giá trị
tính thời đại
Tính hợp lý
Chiều nay người tiêu dùng quan tâm đến việc tiêu dùng của mình có gây tổn hại đến môi trường xã hội hay không (từ khâu chọn nguyên liệu vận chuyển sản xuất đến thương mại xử lý rác thải,...). Bản thân người lao động trong các công ty cũng như là người tiêu dùng hiện đại ngày càng có ý thức về bảo vệ môi trường. Họ mong muốn được làm việc ở những công ty được đánh giá là có đạo đức tôn trọng con người và môi trường. Điều này khiến các doanh nghiệp cũng có xu hướng xây dựng chiến lược kinh doanh đẩy mạnh sản xuất tạo " thương hiệu xanh"thể hiện trách nhiệm xã hội việc trong bảo vệ môi trường,....
Chủ hãng sản xuất kinh doanh không ngừng thay đổi để tạo ra những sản phẩm đáp ứng tốt xu hướng tiêu dùng danh chính là thể hiện nội dung nào dưới đây trong kinh doanh
Thực hiện nghĩa vụ Kinh doanh
Phát huy quyền kinh doanh
Thực hiện đạo Đức Kinh doanh
Phát huy tự chủ kinh doanh
Sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của người dân thể hiện ở việc người dân ngày càng chú trọng đến các sản phẩm
Gây tổn hại môi trường
Có trách nhiệm xã hội
Thương hiệu xanh
Mang yếu tố đạo đức
Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay
Tiêu dùng sản phẩm vi phạm đạo đức kinh doanh
Lựa chọn sản phẩm không thân thiện với con người
Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường
Tẩy chai các sản phẩm là thương hiệu xanh
