NEW
Font size
WorksheetsÔN GIỮA KÌ II
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Tập tính là:
Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Tập tính học được là
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính
bảo vệ lãnh thổ.
sinh sản.
di cư.
xã hội.
Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính
sinh sản.
bảo vệ lãnh thổ.
di cư.
xã hội
Quen nhờn là hình thức học tập, trong đó:
động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm.
động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm.
động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm.
động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm.
In vết là hiện tượng học tập ở động vật, trong đó:
Động vật bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên
Động vật thực hiện di trú hằng năm về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến
Động vật đánh dấu lãnh thổ của mình bằng các chất bài tiết của cơ thể
Động vật ghi nhớ Phương pháp săn mồi.
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là
in vết.
quen nhờn.
học xã hội.
học liên kết.
Hình thức học tập phức tạp nhất của động vật là
nhận thức và giải quyết vấn đề.
quen nhờn.
học xã hội.
nhận biết không gian và bản đồ nhận thức.
Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm nào sau đây?
Suốt đời không đổi.
Sinh ra đã có.
Được truyền từ đời trước sang đời sau.
Phải học trong đời sống.
Pheromone là:
Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài
Mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới
Được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài
Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận:
Kích thích từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể
Kích thích tại não bộ của cơ thể
Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh
Kích thích từ thiên nhiên sinh sống
Câu 1: Cho các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc
điểm của tập tính bẩm sinh ?
(1) Sinh ra đã có, không cần học hỏi.
(2) Mang tỉnh bản năng.
(3) Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
(4) Được quyết định bởi yếu tố di truyền (di truyền được).
1
2
3
4
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Phần lớn là tập tính học tập.
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học tập.
Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học được.
Phần lớn tập tính học được.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được to. Điều này chứng tỏ
sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
Do kiểu gen quy định.
Chọn đáp án phát biểu đầy đủ nhất về pheromone. Pheromone có thể gây ra:
Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chỉ được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
Các tập tính liên quan đến sinh sản, thậm chỉ được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cả thể khác loài
Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài
Các tập tinh không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
Khi nói về tập tính của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai:
(1) Tập tính hợp tác không thuộc tập tỉnh xã hội
(2) Pheromone có thể gây ra các tập tính liên quan và không liên quan đến sinh sản
(3) Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí....
(4) Quá trình học tập của con người bao gồm hai giai đoạn chính
1
2
3
4
Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1) Ở động vật chỉ tồn tại 6 loại hình thức học tập
(2) Học xã hội có liên quan đến khả năng nhận biết và xử lí thông tin để giải quyết những trở ngại gặp phải
(3) In vết giúp chim non có thể in vào não hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài
(4) Bướm tằm cải tiết ra pheromone để thu hút con đực đến giao phối
1
2
3
4
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào sau đây?
Học xã hội
Điều kiện hóa hành động.
Điều kiện hoá hành động.
Quen nhờn.
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào sau đây?
Quen nhờn.
Điều kiện hoá đáp ứng.
In vết.
Điều kiện hoá hành động.
Thầy giáo yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
Điều kiện hoá đáp ứng.
Nhận thức và giải quyết vấn đề.
Điều kiện hoá hành động.
Học xã hội.
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính
kiếm ăn.
sinh sản.
di cư.
bảo vệ lãnh thổ.
Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.
Vì sống trong môi trường phức tạp.
Vì có nhiều thời gian để học tập.
Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
Xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về tập tính?
1) Khi số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tỉnh cũng tăng lên
(2) Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững
(3) Hầu hết tập tính học được đều bền vững
(4) Sự hình thành tập tỉnh học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh
(5) Một số tập tỉnh của động vật như tập tính sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết
(6) Một số tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định
2
3
4
5
Sinh trưởng ở sinh vật là
sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Phát triển là
sự biến đổi về khối lượng và kích thước của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
sự biến đổi về khối lượng và cấu trúc của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
sự biến đổi về khối lượng và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
Phát triển cơ thể biểu hiện qua mấy quá trình liên quan?
4.
2.
3.
1.
Thời gian sống (thời gian tồn tại) của một loài sinh vật hoặc con người là
Tuổi đời.
Chu kỳ chết.
Tuổi thọ.
Vòng đời.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống … của các cá thể trong loài.
trung bình.
ít nhất.
lâu nhất.
khác nhau.
Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là
Tuổi đời.
Chu kỳ chết.
Tuổi thọ.
Vòng đời.
Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là
chế độ ăn.
lối sống.
di truyền.
môi trường sống.
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là
quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.
quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển.
sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.
Yếu tố không phải là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người là
yếu tố di truyền.
chế độ ăn uống.
tập luyện thể dục, thể thao.
môi trường sống.
Ở động vật sinh sản hữu tính, hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra
tế bào.
phôi.
trứng.
chồi.
Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng
hợp tử.
phôi.
trứng.
chồi.
"Quá trình các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyên hoá chức năng". Đây là quá trình?
Phát triển.
Biệt hóa.
Phân hóa.
Sinh trưởng.
Phát sinh hình thái cơ quan là đặc trưng cơ bản của quá trình
sinh trưởng.
phát triển.
sinh sản.
biệt hóa.
Thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được
cấu trúc và chức năng.
hình dạng và chức năng sinh lí.
kích thước và khối lượng.
hình dạng và kích thước.
Ở thực vật có hoa, tế bào thành tế bào tạo hoa và quả nhờ quá trình
phát triển.
biệt hóa.
phân hóa.
sinh trưởng.
Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ qua
Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là:
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.
Tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.
Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa.
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
Điều không đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển là
sinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể.
phát triển bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lí.
quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra trong khoảng thời gian dài và phức tạp.
Thứ tự đúng về vòng đời của các loài sinh sản hữu tính
1. Phôi. 2. Hợp tử. 3. Con non hoặc cây non.
4. Cá thể trưởng thành. 5. Cá thể chết.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
2→ 1 → 3 → 4 → 5.
2→ 1 → 4 → 3 → 5.
1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Điều đúng khi nói về vòng đời của cá thể sinh sản vô tính là:
Bắt đầu từ hợp tử
Theo hình thức nguyên phân.
Trải qua các giai đoạn phôi
cây non có khả năng sinh sản
Nối cột:
1C,2A,3B
1B,2A,3C
1A,2C,3B
1A,2B,3C
Có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là:
1. Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau.
2. Quá trình phát triển chỉ được điều hoà bởi các yếu tố bên trong.
3. Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.
4. Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào.
1
2
3
4
Phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là:
(1) Sinh trưởng và phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
(2) Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng và ngược lại.
(3) Phát triển là điều kiện thúc đẩy sự sinh trưởng.
(1),(2)
(1)
(1),(3)
(1),(2),(3)
Phát biểu không đúng khi nói về ứng dụng hiểu biết về vòng đời của sinh vật?
Hiểu biết vòng đời của cây để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn như bón phân, tưới nước, phòng dịch bệnh,...
Giúp thu được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Hiểu biết về vòng đời của động vật có lợi cho thực vật, động vật và người để đưa ra các biện pháp phòng chống một cách hiệu quả.
Hiểu biết vòng đời của động vật để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn để thu về thịt, trứng, sữa.
Biến đổi diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển là
mắt tiêu biến khi lên bờ.
da ếch trần, mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống.
hình thành vây bơi để bơi dưới nước.
từ ấu trùng có đuôi (nòng nọc) rụng đuôi và trở thành ếch trưởng thành.
Điều nào sau đây tác động làm giảm tuổi thọ con người?
Ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt.
Thái độ sống tích cực, lạc quan.
Nghiện rượu, bia.
Không khí trong lành.
Làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khoẻ mạnh là tác động của yếu tố nào đến tuổi thọ?
Chế độ ăn.
Lối sống.
Tập luyện.
Môi trường sống.
Sinh trưởng thứ cấp làm....
tăng đường kính của cây Một lá mầm.
tăng chiều dài của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.
tăng chiều dài lóng của cây Một lá mầm.
tăng đường kính của cây Hai lá mầm.
Gibêrelin có vai trò
làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Cytôkilin chủ yếu sinh ra ở
chủ yếu ở đỉnh thân, cành và rễ.
tế bào đang phân chia ở lá, cành.
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
tế bào đang phân chia ở thân, cành.
Ethylene có vai trò
thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:
Auxin, Gibêrelin, xitôkinin.
Auxin, Etylene, Acid abscisic.
Auxin, Gibêrelin, Acid abscisic.
Auxin, Gibêrelin, êtylene.
Các cây ngày ngắn là:
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Các cây trung tính là cây;
thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương.
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
Ở đỉnh rễ.
Ở thân.
Ở chồi nách.
Ở chồi đỉnh.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Chỉ diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Trên mặt cắt ngang của thân cây gỗ có nét hoa văn vì:
do các vòng gỗ có màu khác nhau.
do trên mặt cắt ngang có vòng năm.
do các tế bào sinh trưởng khác nhau.
do cấu trúc của thân cây gỗ.
Cho các cơ quan sau:
1) Chồi 2) Hạt đang nảy mầm
3) Lá đang sinh trưởng 4) Thân
5) Tầng phân sinh bên đang hoạt động 6) Nhị hoa
Auxin có nhiều trong
(1), (2), (3), (5) và (6)
(1), (2), (3), (4) và (5)
(1), (2), (4), (5) và (6)
(1), (2), (3), (4) và (6)
Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này
chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày.
chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày.
ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh.
ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối.
Những cây không có sinh trưởng thứ cấp là:
ngô, lúa, đậu tương.
khoai lang, ổi, xoài.
đậu phộng, táo, xà cừ.
vừng, mía, lim.
Có bao nhiêu phát điều đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1) Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường bên trong
(2) Tập tính đảm bảo cho sự thành công của sinh sản
(3) Việc hình thành một số tập tỉnh không liên quan đến hệ thần kinh
(4) Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, không đặc trưng cho loài
1
2
3
4
Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống: Bướm tằm đực có … để thu nhận các pheromone mà bướm tằm cái tiết ra thông qua … ở cuối bụng của mình.
Tuyết - anten
Anten - tuyết
Các lỗ nhỏ - anten
Anten - các lỗ nhỏ
Nối
1b,2d,3a,4c
1b,2c,3a,4d
1b,2a,3d,4c
1b,2a,3c 4d
