wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ TNTV4 CẤP TRƯỜNG 2.12.2024

Total questions: 60

Worksheet time: 1hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm của công trình kiến trúc?

a)

mảnh mai

b)

nhỏ nhẹ

c)

hiền hậu

d)

nguy nga

2.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

trung cư

b)

chất phác

c)

truyền thống

d)

chỉ đạo

3.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

bao trùm

b)

chăm sóc

c)

trò truyện

d)

chuyên cần

4.

Hình ảnh nào dưới đây thích hợp để minh họa cho đoạn thơ sau?

                 Đồi cao hoa nắng ngập tràn

                 Xa xa dòng thác ca vang hát mừng

                 Đàn bướm múa điệu tưng bừng

                 Đón xuân ấm ấp, núi rừng xanh tươi.

                                                   (Trà My)

a)

b)

c)

d)

5.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Đi xa bố nhớ bé mình

Bên bàn cặm cụi tay xinh chép bài.

Bặm môi làm toán miệt mài

Khó ghê mà chẳng chịu sai bao giờ.

(Nguyễn Trung Thu)

b)

Bàn tay con nắm tay cha

Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng.

Bác ngồi đó, lớn mênh mông

Trời xanh, biển rộng ruộng đồng nước non…

( Tố Hữu)

c)

Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

Mênh mông bốn mặt sương mù

Đất trời ta cả chiến khu một lòng.

( Tố Hữu)

d)

Em ăn hạt gạo lâu rồi

Hôm nay mới gặp những người làm ra

Những người chân đất thật thà

Em thương như thể thương bà ngoại em.

( Chử Văn Long)

6.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn

Rưng rung từ chuyện giản đơn thường ngày.

(Đinh Nam Khương)

b)

Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

(Trần Quốc Minh)

c)

Mẹ ngồi chải tóc bên thềm

Chải nắng, chải gió, tóc đen đâu còn!

(Lê Hồng Thiện)

d)

Bàn tay mẹ chắn mưa sa

Bàn tay mẹ chắn bão qua mùa màng.

(Bình Nguyên)

7.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Làng quê - gốc của tình người

Sáng trong sâu nặng như lời mẹ ru.

(Phan Thị Thanh Nhàn)

b)

Đất nghèo nuôi những anh hùng

Chìm trong máu chảy lại vùng đứng lên.

(Nguyễn Đình Thi)

c)

Lặng thầm đất cũng say sưa

Chắt chiu màu mỡ bốn mùa nuôi cây.

(Lê Hồng Thiện)

d)

Yêu biết mấy, những con đường ca hát

Qua công trường mới dựng mái nhà son!

(Tố Hữu)

8.

Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Chiếc đèn lồng xinh xắn

Tặng bạn nhỏ vùng cao

Mong các bạn vui hơn

Trong đêm rằm tháng Tám.

(Sưu tầm)

b)

Hôm qua em tới trường

Mẹ dắt tay từng bước

Hôm nay mẹ lên nương

Một mình em tới lớp.

(Minh Chính)

c)

Tết ùa lên từ đại dương

Làng chài nức mùi cá nướng

Cánh buồm cuộn ngủ khiêm nhường

Lòng thuyền còn say ngất ngưởng.

(Hoài Khánh)

d)

Nhưng còn cần cho trẻ

Tình yêu và lời ru

Cho nên mẹ sinh ra

Để bế bồng chăm sóc. (Xuân Quỳnh)

9.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Mặt hồ như một tấm gương khổng lồ màu ngọc thạch được núi  rừng cất giấu.

b)

Trên mặt hồ, những cánh buồm căng gió lao vun vút như cánh chim.

c)

Gió lướt qua mặt hồ yên tĩnh rồi lại về reo hát trên những ngọn cây cao.

d)

Mặt hồ phẳng lặng, lăn tăn những gợn sóng nhỏ vỗ nhè nhẹ vào bờ.

10.

Trên đường, Nam thấy một cụ già đi lại chậm chạp, tay xách nhiều túi đồ lớn nên muốn giúp đỡ. Trong trường hợp này, Nam nên nói như thế nào?

a)

Ông ơi, độ này ông có khoẻ không ạ?

b)

Ông ơi, ông mua những đồ này ở đâu thế ạ?

c)

Ông ơi, để cháu giúp ông đi mua đồ ạ!

d)

Ông ơi, để cháu xách giúp ông cho đỡ nặng ạ!

11.

Đang đi trên đường thì Nam nhìn thấy một bạn đang dùng cành cây chọc phá tổ chim nên muốn nhắc nhở. Trong trường hợp này, Nam nên nói gì?

a)

Bạn muốn chăm sóc những chú chim non này à?

b)

Bạn có biết đây là loài chim nào không?

c)

Bạn đừng hái hoa, bẻ cành cây trong công viên.

d)

Bạn đừng phá tổ chim, chúng ta nên bảo vệ chúng!

12.

"Vòm cây" thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu văn hoàn chỉnh?

a)

chín đỏ trên cành, toả hương thơm lan khắp khu vườn.

b)

chảy róc rách qua những mỏm đá phủ đầy rêu.

c)

xanh mướt, cành lá đan vào nhau tạo thành một mái nhà râm mát.

d)

trồi lên mặt đất, ngoằn ngoèo như những con rắn.

13.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Đôi cánh của chú chuồn chuồn mỏng tang như giấy bóng.

b)

Chú chuồn chuồn như một chiếc lá xanh mướt đậu bên bờ ao.

c)

Chú chuồn chuồn ớt có cái đầu tròn xoe và những chiếc chân bé xíu.

d)

Con chuồn chuồn đậu trên khóm khoai nước cạnh ao, đôi cánh mỏng rung rinh.

14.

"Chợ nổi" thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu văn hoàn chỉnh?

a)

chỉ họp vào mùa xuân, trên những ngọn đồi cao.

b)

chỉ họp vào ban đêm, trên mặt biển bao la song trào.

c)

tấp nập, đông đúc với hàng trăm chiếc ghe trên sông.

d)

họp trên những bãi biển xanh mát bóng dừa.

15.

Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Trong đêm rằm, dòng sông sáng lấp lánh bởi ánh trăng vàng lung linh huyền diệu.

b)

Trăng rằm tròn và sáng như một chiếc đĩa bạc, dịu dàng soi bóng xuống dòng sông êm đềm.

c)

Làng quê trở nên huyền diệu hơn bởi ánh sáng của những chú đom đóm.

d)

Càng về khuya, không gian càng yên tĩnh hơn, chỉ nghe thấy tiếng dế kêu và tiếng lá sen xào xạc.

16.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Anh hùng Núp là người làng Stơr, thuộc huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. (2) Những ngày thực dân Pháp cho quân đánh phá dân làng, Núp đã lãnh đạo đồng bào kháng chiến. (3) Anh vận động người làng đào hầm đặt bẫy chông, chặt cây làm cung tên và dựng những hào đá dọc hai bên dòng suối Stơr. (4) Anh hùng Núp là niềm tự hào của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên, là biểu tượng cho một Tây Nguyên bất khuất, kiên cường. (Theo Trà My)

a)

Đoạn văn trên có 2 câu sử dụng biện pháp so sánh.

b)

Tất cả các từ in đậm là tính từ.

c)

Câu (2) và câu (3) là câu nêu hoạt động.

d)

Đoạn văn trên có 2 câu nêu đặc điểm.

17.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:

Sa Huỳnh là cánh đồng muối lớn ở miền Trung nước ta [ ​ (a)   ]

Bạn đã được đến thăm Thánh địa Mỹ Sơn chưa [ ​ (b)   ]

Ôi, món bún cá Nha Trang ngon quá [ ​ (c)   ]

Choose from the below words
.
?
!
18.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ai về Hà Tĩnh thì về

Mặc lụa chợ Hạ, uống chè Hương Sơn.

Câu ca dao trên có….danh từ riêng.

(a)  

19.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ai về thẳng tới Năm Căn

Ghé ăn bánh hỏi Sóc Trăng, Bãi Xàu

Mắm nên, chuối chát, khế, rau

Tôm càng Đại Ngãi cặp vào khó quên.

Câu ca dao trên có….danh từ riêng.

(a)  

20.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Ô vẫn còn đây, của các em

Chồng thư mới mở, Bác đang xem

Chắc Người thương lắm long con trẻ

Nên để bâng khuâng gió động dèm …

(Theo Tố Hữu)

Đoạn thơ trên có từ ………..viết sai chính tả, sửa lại là ………..

(giữa tiếng sai và đúng cách nhau bởi dấu phẩy và khoảng trắng)

(a)  

21.

Điền cặp từ có nghĩa trái ngược nhau để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Đi hỏi…., về nhà hỏi….

(giữa hai tiếng chỉ cách nhau khoảng trắng)

(a)  

22.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Quê hương là con diều biếc/ Tuổi thơ con thả trên đồng/ Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông. (Theo Đỗ Trung Quân)

Đoạn thơ trên có ….tính từ.

(a)  

23.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Cô dắt em đi

Trên đường tới lớp

Đường đẹp quê hương

Đường dài đất nước.

(Định Hải)

Đoạn thơ trên có….tính từ.

(a)  

24.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "thành, thạo, thật, chân" có thể ghép được tất cả….từ.

(a)  

25.

Giải câu đố sau:

Giữ nguyên nhân vật truyện xưa

Vừa có phép lạ lại vừa đẹp xinh

Thêm sắc thì thật tài tình

Phát triển theo hướng đi lên, thêm nhiều.

Khi thêm dấu sắc, ta được từ gì?

(a)  

26.

Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung tương ứng ở hai vế với nhau. Xung quanh bờ Hồ có bao cây đặc biệt: cây mõ thân thẳng cành xoà rộng, cây lộc vừng như cây thế khổng lồ, lại có cây lộc vừng chín gốc, cây gỗ tếch thẳng vút, bãi vông hoa đỏ rực lúc chớm hè, gốc gạo gọi chim về ríu rít cùng hoa khi cuối xuân, những cây vàng anh rực rỡ những chùm hoa da cam đằm thắm, cây cọ như chống đỡ trời xanh, mấy cây đa hào phóng bóng mát và búp cho con trẻ đùa chơi... (Theo Băng Sơn)

a)

Cây vàng anh

1.

rực rỡ những chùm hoa da cam đằm thắm.

b)

Cây cọ

2.

như chống đỡ trời xanh.

c)

Cây mõ

3.

thân thằng, cành xoà rộng.

27.

Chọn từ thích hợp để được câu văn hoàn chỉnh. (đã, đang, sẽ)

Chúng em ​ (a)   chơi ngoài sân thì nghe thấy tiếng trống báo vào lớp.

Cuối tuần sau, lớp em ​ (b)   được đi tham quan lăng Bác.

Tôi ​ (c)   được đến thăm nhà Bác ở Nghệ An vào mùa hè năm ngoái.

Choose from the below words
đang
sẽ
đã
28.

Hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp.

Categorize the following

năm học

mùa thu

học kì

trình bày

chào mừng

dỗ dành

nghiêm túc

chăm chỉ

sáng suốt

Danh từ
Động từ
Tính từ
29.

Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.

Categorize the following

mập mạp - gầy gò

gọn gàng - bừa bộn

tươi tốt - héo úa

tròn trịa - méo mó

đông đúc - vắng vẻ

trìu mến - âu yếm

thoải mái - dễ chịu

thuận lợi - suôn sẻ

đoàn tụ - sum họp

chăm nom - săn sóc

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
Cặp từ có nghĩa giống nhau
30.

Sắp xếp các chữ sau thành từ chỉ tính cách.

(a)  

31.

Sắp xếp các câu văn sau thành một câu chuyện hoàn chỉnh. (1) Lúc đó, mọi người mới hiểu ra và đồng tình với hành động của ông. (2) Những hành khách khác trên toa tàu tỏ ra tiếc nuối vì ông đã ném đi một chiếc giày da đắt tiền. (3) Người đàn ông bèn giải thích rằng: "Chiếc giày đó tuy đắt nhưng tôi chẳng thể dùng tiếp được nữa. Thế thì chẳng bằng để lại cho ai đó may mắn có được cả một đôi.". (4) Thấy vậy, ông rút chiếc giày còn lại và ném xuống cạnh chỗ chiếc giày đã đánh rơi. (5) Có một người đàn ông vì vội bước lên chiếc xe lửa sắp khởi hành mà đã làm rơi một chiếc giày. (6) Ngay lúc đó, xe lửa bắt đầu dịch chuyển, ông không thể xuống nhặt lại giày.

(a)  

32.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau: ​

Từ ​ (a)   có nghĩa giống với từ "lanh lợi".

Choose from the below words
hoạt bát
chậm trễ
muộn màng
33.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau: Từ (trân trọng, chất phác, trung thực)…. có nghĩa là "bộc lộ bản chất tốt đẹp một cách tự nhiên, không giả dối, màu mè".

a)

trân trọng

b)

chất phác

c)

trung thực

34.

Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Tiếng "đặc" ghép với tiếng ​ (a)   tạo thành danh từ.

Choose from the below words
công
biệt
sánh
35.

Chọn thành ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

Các chiến sĩ cùng đoàn kết, ​​ ​ (a)   và luôn sát cánh bên nhau trong mọi hoàn cảnh.

Choose from the below words
chân cứng đá mềm
chị ngã em nâng
đồng cam cộng khổ
36.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn miêu tả hình ảnh sau: Bên bờ biển, hàng ​ (a)   dang tay đón những tia nắng ​ (b)   của mùa hè.

Choose from the below words
dừa
mây
cau
rực rỡ
ủ rũ
xám xịt
37.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn miêu tả hình ảnh sau:

Trong rừng, cây cối (a)   chim chóc hót vang khúc ca ​ (b)   đón mừng xuân tới.

Choose from the below words

héo úa

xanh xao

xanh tươi
rộn ràng
đông đúc
tấp nập
38.

Tiếng "tích" ghép với tiếng (cực, tắc, trữ) tạo thành động từ.

a)

cực

b)

tắc

c)

trữ

39.

Từ ………có nghĩa giống với từ "lanh lợi".

a)

nhanh nhẹn

b)

khéo léo

c)

thông minh

40.

Chọn thành ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau:

Anh Nam là người​ (a)   luôn cố gắng nỗ lực để theo đuổi ước mơ của bản thân mình.

Choose from the below words

quê cha đất tổ

kề vai sát cánh

bền gan vững chí
41.

Đọc văn bản sau và ghép nội dung tương ứng ở hai vế với nhau.

Gian đầu của nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. [...] Gian giữa với bếp lửa là trung tâm của nhà rỗng. Các già làng thường họp tại đây để bàn việc lớn. Đây cũng là nơi tiếp khách của làng. Từ gian thứ ba là nơi ngủ của thanh niên. Theo tập quán của nhiều dân tộc, trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình đều ngủ tập trung ở nhà rỗng để bảo vệ buôn làng.

a)

là nơi ngủ của thanh niên để bảo vệ buôn làng.

1.

Gian thứ ba

b)

là trung tâm của nhà rộng, nơi các gia làng họp bàn việc lớn và tiếp khách.

2.

Gian giữa với bếp lửa

c)

là nơi thờ thần làng, trên vách treo gió mây đựng hòn đá thần.

3.

Gian đầu của nhà rông

42.

Giải câu đố sau:

Giữ nguyên mọc nhiều sau mưa

Bớt đầu đồ vật để đun nước, trà.

Từ giữ nguyên là từ gì?

(a)  

43.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Đến thăm vịnh Hạ Long, chúng tôi đã chiêm ngưỡng hàng loạt những hòn đảo, hang động độc đáo. (2) Chúng như một thế giới hoang sơ, hùng vĩ và huyền bí. (3) Các hòn đảo nổi trên mặt nước có hình dáng rất kì lạ. (4) Những hang động rộng lớn, lấp lánh với rất nhiều nhũ đá sinh động, huyền ảo. (5) Tôi ngắm nhìn say sưa, không ngừng thán phục, trầm trồ trước những kiệt tác của thiên nhiên. (6) Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của người Việt Nam, là món quà mà tạo hoá ban tặng cho đất nước ta. (Trà My)

a)

Đoạn văn trên có sử dụng biện pháp so sánh.

b)

Tất cả các từ in đậm là động từ.

c)

Câu (2) và câu (5) là câu nêu đặc điểm.

d)

Đoạn văn trên có 2 câu giới thiệu.

44.

Câu tục ngữ dưới đây khuyên chúng ta chăm chỉ làm việc ?

a)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

b)

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

c)

Con trâu là đầu cơ nghiệp

d)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

45.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Những búp chè tươi non mơn mởn được các cô bác nông dân hái về.

b)

Buổi sớm mai, các cô bác nông dân chăm chỉ đeo gùi lên đồi đi hái chè.

c)

Không khí buổi sớm mai trên đồi chè thật trong lành, tươi mát.

d)

Đồi chè như một tấm thảm xanh mướt, trải rộng mênh mông

46.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Trăng khuya lóng lánh ven đường/ Cỏ xanh hớn hở đính sương làm quà. (Hoài Khánh)

b)

Cây tre như cái cần câu/ Mặt trời là cá, biển: bầu trời xanh. (Nguyễn Trọng Tạo)

c)

Bóng tre mát rợp vai người/ Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm. (Chử Văn Long)

d)

Mặt trời là trái chín cây/ Cột buồm san sát, lưới đầy cửa sông. (Huy Cận)

47.

Đọc văn bản sau và cho biết hình ảnh người mẹ của anh chiến sĩ hiện lên như thế nào?

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Tố Hữu)

a)

Thông minh, khéo léo

b)

Trung thực, thật thà

c)

Anh dũng, kiên trung

d)

Tần tảo, giàu đức hi sinh

48.

Đọc văn bản sau và cho biết anh hùng Lương Ngọc Quyến có những phẩm chất tốt đẹp nào?

Nuôi ý chí khôi phục non sông, Lương Ngọc Quyến tìm đường sang Nhật Bản học quân sự, rồi qua Trung Quốc mưu tập hợp lực lượng chống thực dân Pháp. Ông bị giặc bắt đưa về nước. Chúng khoét bàn chân ông, luồn dây thép buộc chân vào xích sắt. Ngày 30-8-1917, cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ. Lương Ngọc Quyến được giải thoát và tham gia chỉ huy nghĩa quân.

(Theo Lương Quân)

a)

Siêng năng, chịu thương chịu khó

b)

Trung thực, giản dị, khiêm tốn

c)

Nhân hậu, giàu đức hi sinh

d)

Yêu nước, dũng cảm, kiên trung

49.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả hình ảnh sau?

a)

Ánh hoàng hôn rực rỡ nhuộm đỏ mặt hồ T'Nưng.

b)

Hồ T'Nưng dịu dàng khoác lên mình tấm áo màu ngọc bích.

c)

Hồ T'Nưng xanh trong tựa chiếc gương phản chiếu cảnh mây trời.

d)

Nắng lên, mặt hồ T'Nưng trải rộng, sáng lấp lánh.

50.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả hình ảnh sau?

a)

Nhìn từ xa, cây cầu như con thuyền lớn đang căng buồm ra khơi.

b)

Cây cầu vững chãi bắc ngang dòng sông xanh biếc.

c)

Ban đêm, cây cầu được thắp đèn sáng lấp lánh.

d)

Đêm về khuya, cây cầu chìm vào giấc ngủ yên bình.

51.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Chợ nổi Cà Mau chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn. (2) Bạn không cần ghé vào từng ghe để xem hàng có những gì. (3) Bạn cứ nhìn cái nhánh cây thon, dài buộc ở đầu ghe kia, trên cây treo gì thì ghe bán thức ấy. (4) Đó là tiếng chào mời không lời. (5) Chẳng cần rao bán, chèo kéo nhưng khách cầm lòng sao được với cái màu đỏ au au của chùm chôm chôm; vàng ươm của khóm, xoài; xanh riết của cóc, ổi; tím của cà;...

(Theo Nguyễn Ngọc Tư)

a)

Đoạn văn có câu (2) là câu nêu đặc điểm.

b)

Câu (1) và (4) là câu nêu hoạt động.

c)

Câu (5) có sử dụng biện pháp so sánh.

d)

Tất cả các từ in đậm đều là danh từ.

52.

Đuổi hình bắt chữ.

Đây là gì?

(a)  

53.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Con có……như măng ấp bẹ

(a)  

54.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng trung một giàn.

Câu ca dao trên có từ……viết sai chính tả, sửa lại đúng là……….

(a)  

55.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "lao, nhân, ơn, công" có thể ghép được tất cả………từ.

(a)  

56.

Giải câu đố sau:

Để nguyên là giỏi, thông minh

Bỏ huyền bộ phận giúp mình lắng nghe.

Từ để nguyên là từ gì?

Đáp án: từ……….

(a)  

57.

Em hãy sắp xếp các câu sau theo trình tự hợp lí để tạo thành đoạn văn miêu tả cảnh bình minh ở thung lũng.

a)

Tảng sáng, cả thung lũng chìm trong biển mây mù.

b)

Khi ấy, mặt trời bẽn lẽn núp sau dãy núi như sợ rằng sẽ đánh thức vạn vật.

c)

Rồi bất chợt, một tiếng gà gáy sáng cất lên, muôn vật bừng tỉnh giấc.

d)

Lúc bấy giờ, mặt trời mới nhô lên cao, chiếu những tia nắng xua tan hơi lạnh của buổi đêm.

e)

Trời sáng rõ, mọi người bắt đầu công việc của một ngày mới.

1)
2)
3)
4)
5)
58.

Sắp xếp các tùy chọn này vào các nhóm phù hợp

Categorize the following

hạn hán

đồng bào

lũ lụt

cứu trợ

giúp đỡ

chia sẻ

dũng cảm

nhân ái

hiền hậu

tuy nhiên

bởi thế

Danh từ
Động từ
Tính từ
Từ không thuộc 3 nhóm trên
59.

Giải câu đố sau:

Tỉnh nào nhỏ nhất nước mình

Dân ca quan họ nghĩa tình sắt son?

Đáp án: tỉnh …………..

(a)  

60.

Hình ảnh nào dưới đây thích hợp để minh họa cho đoạn thơ sau?

Lơ lửng hoàng hôn những con diều sáo

                 Bãi cỏ xa xa thấp thoáng mục đồng

                 Chú bé nhà ai mồ hôi đầm áo

                 Tiếng gọi trâu về vang cả bến sông.

( Theo Phan Thu Hà)

a)

b)

c)

d)