wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hệ Thống Điện Trong Gia Đình

Total questions: 98

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ chấm: Hệ thống điện trong gia đình có nhiệm vụ phân phối điện năng từ ...........cho các tải tiêu thụ là các thiết bị sử dụng điện trong gia đình?

a)

mạng điện hạ áp.

b)

điện lưới cao áp.

c)

từ máy phát điện.

d)

từ máy biến dòng.

2.

Đâu không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Máy phát điện.

b)

Thiết bị đóng- cắt và đo lường điện.

c)

Tủ điện tổng.

d)

Tủ điện nhánh.

3.

Thiết bị điện có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải, đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới điện hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện?

a)

Thiết bị đóng- cắt nguồn điện.

b)

Tủ điện tổng.

c)

Tủ điện nhánh.

d)

Dây dẫn điện.

4.

Thiết bị điện có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

Công tơ điện.

b)

Công tắc điện.

c)

Dây dẫn điện.

d)

Bình nóng lạnh.

5.

Thiết bị đóng – cắt và đo lường điện thường được đặt ở đâu?

a)

Trong tủ điện ngoài trời.

b)

Trong tủ điện trong nhà.

c)

Được đặt trong các phòng hoặc tầng nhà.

d)

Được đặt ngầm trong tường.

6.

Sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện hoạt động và cách kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện.

c)

Không cung cấp thông tin chi tiết về khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị.

d)

Dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và khắc phục sự cố điện.

7.

Bước 1 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là?

a)

Chọn các thiết bị điện phù hợp.

b)

Xác định vị trí lắp đặt của từng thiết bị.

c)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện.

d)

Thiết kế sơ đồ kết.

8.

quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là?

a)

Chọn các thiết bị điện phù hợp.

b)

Xác định vị trí lắp đặt của từng thiết bị.

c)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện.

d)

Thiết kế sơ đồ kết nối các thiết bị.

9.

Bước 2 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là?

a)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện.

b)

Phân tích mỗi liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

c)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện.

d)

Đo đạc công suất tiêu thụ của mạch điện

10.

Bước thứ 3 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là gì?

a)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện.

b)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện.

c)

Đo đạc công suất tiêu thụ của mạch điện

d)

Phân tích mỗi liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

11.

Sơ đồ lắp đặt trong hệ thống điện được sử dụng chủ yếu cho mục đích gì?

a)

Đo đạc điện năng tiêu thụ của từng thiết bị

b)

Xác định vị trí lắp đặt cụ thể của từng thiết bị điện

c)

Biểu thị rõ khoảng cách giữa các điểm nối trong hệ thống

d)

Dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và xử lý sự cố điện

12.

Tủ điện tổng có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ

a)

công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

b)

mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải.

d)

nguồn điện đến tải tiêu thụ.

13.

Tủ điện nhánh trong các tầng nhà hoặc các phòng có chức năng chính là gì?

a)

Điều khiển hệ thống điều hòa nhiệt độ.

b)

Cung cấp nguồn điện cho toàn bộ tòa nhà.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện cho mạch nhánh cấp cho các thiết bị điện.

d)

Lắp đặt các thiết bị an ninh trong nhà.

14.

Công tắc có nhiệm vụ bảo vệ đóng – cắt nguồn điện từ

4 lines
15.

Công tắc có nhiệm vụ bảo vệ đóng – cắt nguồn điện từ

a)

công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

b)

mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải thường là các đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh.

d)

nguồn điện đến tải tiêu thụ.

16.

Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện?

a)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải tiêu thụ.

b)

Giảm điện áp của nguồn điện để phù hợp với các thiết bị tiêu thụ.

c)

Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết.

d)

Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời.

17.

Trong hệ thống điện trong nhà thì dây dẫn điện có thể được lắp đặt như thế nào?

a)

Chỉ có thể đi ngầm trong tường.

b)

Chỉ có thể đi nổi trên tường.

c)

Có thể đi nổi hoặc ngầm trong tường.

d)

Không được lắp đặt trong tường.

18.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết tủ điện ngoài trời gồm các thiết bị nào?

a)

Aptomat nguồn và công tơ điện.

b)

Ổ cắm điện và công tắc ba cực.

c)

Cầu chì và quạt trần.

d)

Đèn huỳnh quang và ổ cắm.

19.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết điều hòa nhiệt độ được cấp điện trực tiếp từ đâu?

a)

Aptomat nhánh.

b)

Ổ cắm điện.

c)

Cầu chì.

d)

Aptomat tổng.

20.

Đâu là bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Dựa vào sơ đồ nguyên lý và vị trí các thiết bị điện trong hệ thống, thống kê số lượng các thiết bị điện, phần tử đóng cắt, bảo vệ và cấp nguồn.

b)

Xác định vị trí của các tải tiêu thụ trong gia đình, đảm bảo phù hợp công năng sử dụng.

c)

Vẽ đường dây dẫn kết nối các thiết bị.

21.

Hãy cho biết trên sơ đồ của các hệ thống điện có kí hiệu như hình bên là đang nói đến thiết bị nào sau đây?

a)

Aptomat.

b)

Chuông điện.

c)

Công tắc 2 cực.

d)

Cầu chì.

22.

Hãy cho biết trên sơ đồ điện mà có kí hiệu như hình dưới đây là của thiết bị nào sau đây?

a)

Đèn sợi đốt.

b)

Điều hòa nhiệt độ.

c)

Công tắc 2 cực.

d)

Quạt trần.

23.

Trong quá trình lắp đặt hệ thống điện cho một tòa nhà, làm thế nào để đảm bảo dây dẫn điện kết nối đúng các thành phần và truyền tải điện năng hiệu quả từ nguồn điện đến tải tiêu thụ?

a)

Chọn dây dẫn có kích thước nhỏ để dễ dàng lắp đặt trong các ống dẫn.

b)

Đảm bảo dây dẫn có đủ công suất và chất lượng, đồng thời lắp đặt đúng sơ đồ thiết kế.

c)

Sử dụng dây dẫn dài nhất có thể để kết nối tất cả các thành phần trong hệ thống.

d)

Kết nối dây dẫn ngẫu nhiên giữa các thiết bị để tiết kiệm thời gian lắp đặt.

24.

Khi thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong gia đình, cần làm gì để đảm bảo việc phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp đến các thiết bị sử dụng điện trong gia đình một cách an toàn và hiệu quả?

a)

Sử dụng các thiết bị điện có công suất cao nhất để đảm bảo việc tiêu thụ điện năng tối đa.

b)

Đảm bảo hệ thống dây dẫn và các thiết bị bảo vệ như cầu chì, aptomat được lắp đặt đúng tiêu chuẩn và phù hợp với công suất tải tiêu thụ.

c)

Lắp đặt tất cả các thiết bị điện trong cùng một mạch điện.

25.

Khi lắp đặt tủ điện tổng trong nhà, cần lưu ý điều gì để đảm bảo tủ điện thực hiện tốt nhiệm vụ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh?

a)

Đặt tủ điện tổng ở nơi có nhiều bụi và ẩm để làm mát thiết bị.

b)

Đảm bảo tủ điện tổng được đặt ở vị trí thuận tiện, thông thoáng và các thiết bị bên trong được lắp đặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

c)

Chỉ cần lắp đặt các thiết bị đóng cắt điện trong tủ mà không cần quan tâm đến việc bảo dưỡng định kỳ.

d)

Kết nối tất cả các mạch nhánh trực tiếp vào công tơ mà không cần thông qua tủ điện tổng.

26.

Khi gặp sự cố ngắn mạch trong hệ thống điện, bạn sẽ sử dụng sơ đồ lắp đặt như thế nào để xác định vị trí cần kiểm tra?

a)

Xác định các thiết bị bị hỏng và thay thế ngay lập tức.

b)

Sử dụng sơ đồ lắp đặt để xác định vị trí cụ thể của các thiết bị và dây dẫn trong hệ thống, sau đó kiểm tra từng phần để tìm ra nguyên nhân gây ra sự cố.

c)

Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện mà không cần dựa vào sơ đồ lắp đặt.

d)

Tắt toàn bộ hệ thống điện và tiến hành thay thế các thiết bị một cách ngẫu nhiên.

27.

Bạn Tuấn và Minh đang thảo luận với nhau về một sơ đồ hệ thống điện gia đình ở hình 1, Tuấn đang phân vân và

4 lines
28.

Câu 1. Bạn Tuấn và Minh đang thảo luận với nhau về một sơ đồ hệ thống điện gia đình ở hình 1, Tuấn đang phân vân và hỏi Minh các phát biểu bên dưới đúng hay sai?

a)

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hệ thống điện gia đình có 1 phòng.

b)

Trong sơ đồ nguyên lí trên thì aptomat tổng lấy điện từ công tơ và cấp cho 2 aptomat nhánh.

c)

Sơ đồ nguyên lý chỉ thể hiện vị trí lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống điện, không thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị.

d)

Aptomat nhánh chỉ dùng để bảo vệ hệ thống điện chính, không cấp điện cho các thiết bị trong phòng như đèn chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

29.

Câu 2. Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt, mỗi sơ đồ có vai trò và chức năng riêng. Trong đó:

a)

Sơ đồ nguyên lý thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện.

c)

Sơ đồ nguyên lý biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

d)

Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện trong hệ thống điện.

30.

Câu 3. Trong quá trình bố Minh sửa điện tại nhà, bố nhờ Minh lấy cầu dao (Hình 2) đưa cho bố để lắp vào bảng điện. Mình bảo bố rằng: Bố ơi hôm nay lớp con vừa học bài về thiết bị này đấy. Thế là bố bảo để bố kiểm tra khả năng hiểu bài của Minh. Bố hỏi Minh các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Cầu dao điện là thiết bị có chức năng đóng- cắt điện bằng tay.

b)

Cầu dao ở hình chỉ cho dòng điện có giá trị 20A đi qua.

c)

Trên cầu dao chỉ số 600V là chỉ trị số điện áp tối đa mà cầu dao chịu được.

d)

Cầu dao được lắp đặ

31.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm:

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

b)

quạt điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

c)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

d)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh.

32.

Công tơ điện một pha có công dụng:

4 lines
33.

Công tơ điện một pha có công dụng:

a)

đo công suất mạch điện một chiều.

b)

đo công suất mạch điện xoay chiều.

c)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện một chiều.

d)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều 1 pha.

34.

Công tơ điện một pha có điện áp định mức:

a)

110V.

b)

220V.

c)

380V.

d)

480V.

35.

Chức năng của cầu dao điện là gì?

a)

Đóng cắt điện bằng tay.

b)

Đóng cắt điện tự động.

c)

Đóng cắt điện bằng tay và bảo vệ mạch điện.

d)

Đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện.

36.

Công tắc điện được sử dụng trong các ứng dụng nào sau đây?

a)

điều khiển bóng đèn.

b)

điều khiển động cơ điện.

c)

điều khiển dòng điện qua tivi.

d)

điều khiển dòng điện qua máy giặt

37.

Trên bảng điện ở gia đình thường có:

a)

Aptomat, công tắc, ổ cắm điện.

b)

Công tơ, aptomat, ổ cắm điện.

c)

Aptomat, cầu dao, đèn huỳnh quang.

d)

Cầu dao, cầu chì, công tắc quạt.

38.

Dây dẫn điện có chức năng:

a)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

b)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

39.

Công tắc điện có chức năng:

a)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

b)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

40.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là:

a)

Cos φ = 0,8

b)

Cos φ = 1

41.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là:

a)

Cos φ = 0,8

b)

Cos φ = 1,0

c)

Cos φ = 8

d)

Cos φ = 1

42.

Công tắc thường được sử dụng trong hệ thống điện gia đình, tương đối nhỏ gọn, điều khiển bóng đèn và

a)

không có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

b)

có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

c)

kết nối các thiết bị trong mạng điện.

d)

dẫn điện từ nguồn tới tải

43.

Hệ số an toàn cho tải không có động cơ là:

a)

h_at = 1,2.

b)

h_at = 2,0.

c)

h_at = 2,5.

d)

h_at = 12.

44.

Hệ số an toàn cho tải có động cơ là:

a)

h_at từ 2,0 đến 2,5.

b)

h_at từ 1,2 đến 2,0.

c)

h_at từ 1,2 đến 2,5.

d)

h_at từ 1,2 đến 5,2.

45.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn điện gồm:

a)

điện áp định mức và tiết diện dây dẫn.

b)

điện áp định mức và dòng điện định mức.

c)

công suất định mức và dòng điện định mức.

d)

điện áp định mức và công suất định mức.

46.

Thiết bị đóng-cắt và tự động cắt điện bảo vệ quá tải được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình đó là:

a)

Aptomat.

b)

Công tắc điện hai cực.

c)

Cầu dao đóng-cắt bằng tay.

d)

Cầu chì.

47.

Thiết bị nào dưới đây KHÔNG thuộc thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình?

a)

Tủ lạnh.

b)

Aptomat.

c)

Công tắc điện.

d)

Dây dẫn điện.

48.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Công tắc.

b)

Cầu dao điện.

c)

Aptomat.

d)

Dây dẫn điện.

49.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Aptomat.

b)

Cầu dao điện.

c)

Công tắc.

d)

Dây dẫn điện.

50.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Aptomat.

b)

Cầu dao điện.

c)

Công tắc.

d)

Dây dẫn điện.

51.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Dây dẫn điện.

b)

Cầu dao điện.

c)

Công tắc.

d)

Aptomat.

52.

Trong thực tế, trên cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch:

a)

Công tắc điện.

b)

Phích cắm điện.

c)

Cầu chì.

d)

Công tơ điện.

53.

Ổ cắm điện có giá trị 250V – 10A có ý nghĩa:

a)

điện áp định mức 10A, dòng điện định mức 250V.

b)

công suất định mức 250V, dòng điện định mức 10A.

c)

điện áp định mức 220V, công suất định mức 10A.

d)

điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 10A.

54.

Ở mặt trên của công tơ điện có thông số kĩ thuật 10(40)A, ý nghĩa của số 40 là:

a)

dòng điện cực đại.

b)

dòng điện định mức.

c)

dòng điện cho phép qua tải tối đa.

d)

dòng điện cho phép quá tải tối thiểu.

55.

Một công tắc điện có thông số như sau 250V – 5A. Ý nghĩa của thông số đó là:

a)

Điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 5A.

b)

Điện áp định mức 25V, dòng điện định mức 5A.

c)

Công suất định mức 250W, điện áp định mức 5A.

d)

Công suất định mức 25W, điện áp định mức 5A.

56.

Trên thân thiết bị điện có ghi Al – 220V – 2,0 mm2. Đây là thông số kĩ thuật của:

a)

dây dẫn điện.

b)

công tắc điện.

c)

cầu dao điện.

d)

aptomat.

57.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao sau là:

a)

điện áp định mức của cầu dao là 30A, dòng điện định mức của cầu dao là 600V.

b)

điện áp định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A.

c)

công suất định mức của cầu dao là 30A, điện áp định mức.

58.

c của cầu dao là 30A, dòng điện định mức của cầu dao là 600V.

a)

Điện áp định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A.

b)

công suất định mức của cầu dao là 30A, điện áp định mức của cầu dao là 600V.

c)

công suất định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A.

59.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên phích cắm điện sau là:

a)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 10A, dòng điện định mức của phích cắm điện là 250V.

b)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 250V, dòng điện định mức của phích cắm điện là 10A.

c)

Công suất định mức của phích cắm điện là 10A, điện áp định mức của phích cắm điện là 250V.

60.

Một loa kẹo kéo có công suất tiêu thụ là 600W-220V, hệ số Cos φ = 1 . Dòng điện qua dây dẫn của loa là:

a)

I = 2,7 A.

b)

I = 2,5 A.

c)

I = 2,0 A.

61.

Em hãy chọn aptomat sử dụng cho bếp từ có công suất định mức 4000W – 220V, biết hệ số Cos φ = 1, hệ số an toàn h at = 1,2

a)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 25A.

b)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 20A.

c)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,5A.

62.

Quan sát hình bên e hãy cho biết thông số kĩ thuật của thiết bị điện

a)

U đm = 220V, I đm = 20A.

b)

U = 220V, I = 20A.

c)

U đm = 22V, I đm = 20A.

63.

Em hãy chọn aptomat cho máy bơm trong gia đình có công suất tiêu thụ là 1600W, điện áp là 220V, hệ số công suất Cosφ = 0,8; h at = 2.

a)

U đm = 220 (V), I đm = 20 (A).

b)

U đm = 230 (V), I đm = 10,9 (A).

c)

U đm = 230 (V), I đm = 11,9 (A).

64.

u thụ là 1600W, điện áp là 220V, hệ số công suất Cosφ = 0,8; h at = 2. Có nghĩa là

a)

U đm = 220 (V), I đm = 20 (A).

b)

U đm = 230 (V), I đm = 10,9 (A).

c)

U đm = 230 (V), I đm = 11,9 (A).

d)

U đm = 220 (V), I đm = 10 (A).

65.

Trên tủ lạnh có ghi 900W – 220V, Cos φ = 0,8, J = 5A/mm2. Có nghĩa là

a)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cosφ=0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2.

b)

Dòng điện định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cosφ=0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2.

c)

Công suất định mức 900W, dòng điện định mức 200V, hệ số công suất Cosφ= 0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2.

d)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, dòng điện định mức Cosφ =0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2.

66.

Nhận định đúng/sai khi nói về công tơ điện

a)

Công tơ điện được dùng để đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình. (Đ)

b)

I đm là dòng điện lớn nhất công tơ điện có thể chịu được mà vẫn thỏa mãn các yêu cầu về độ chính xác. (S)

c)

Cấp chính xác cho biết sai số của công tơ điện. (Đ)

d)

Đơn vị của công tơ điện là kilowatt. (S)

67.

Gia đình H sống ở chung cư, hiện tại đang sử dụng bếp gas. Gần đây, nhận thấy có rất nhiều sự cố cháy, nổ xảy ra do rò rỉ khí gas, bố H quết định chuyển sang sử dụng bếp từ với công suất 4400 W, hệ số công suất 1,0. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng cần phải

a)

Sử dụng aptomat để làm thiết bị đóng, cắt bảo vệ bếp và chống giật. (Đ)

b)

Aptomat sử dụng cho bếp từ này là loại MCB1P/16A (S)

c)

Sử dụng dây dẫn điện có tiết diện 4mm với mật độ dòng J = 6 A/mm (Đ)

d)

Với aptomat và dây dẫn lựa chọn ở trên, bố H yên tâm sử dụng bếp từ với công suất 4400W. (S)

68.

Câu 33.Cho bảng điện một gia đình gồm: Aptomat, công tắc, ổ cắm điện cố định. Dưới đây là những nhận định về bảng điện đó.

a)

Aptomat đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện.

b)

Công tắc điều khiển đóng cắt tự động dòng điện qua bóng đèn.

c)

Ổ cắm điện cố định là thiết bị lấy điện di động.

d)

Ổ cắm điện cố định kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

69.

Câu 34. Nhà của A mới mua một máy rửa chén 18 triệu, trên nhãn có ghi thông số kỹ thuật công suất 1000W, hệ số công suất 0,8. Nhà cung cấp khuyên Bố của An cần mua một aptomat 16A để lắp cho máy rửa chén vì những lý do sau đây:

a)

sử dụng aptomat làm thiết bị đóng cắt và bảo vệ cho máy rửa chén.

b)

aptomat được lắp ở đầu vào của nguồn cấp điện cho máy rửa chén.

c)

chọn loại aptomat có giá trị cường độ dòng điện định mức là 10A.

d)

Lắp thêm tải phía sau aptomat có công suất 1500W thì aptomat vẫn làm việc bình thường.

70.

Câu 35. Gia đình bạn M có 4 người, trong nhà có trang bị các đồ dùng điện như máy điều hòa (máy lạnh), máy giặt, bình nước nóng, đèn điện, tivi, tủ lạnh,... Ba của bạn M muốn đảm bảo an toàn điện và giảm chi phí tiền điện hàng tháng bằng cách áp dụng các biện pháp an toàn điện và tiết kiệm năng lượng mà không làm giảm chất lượng cuộc sống của gia đình.

a)

Lựa chọn các thiết bị điện gia dụng có hiệu suất cao thông qua nhãn năng lượng.

b)

Lựa chọn các thiết bị, đồ dùng điện có công suất phù hợp với với nhu cầu sử dụng.

c)

Chọn thiết bị điện có hệ số công suất cosφ thấp sẽ gi

71.

Ông A xây dựng ngôi nhà mới, gồm 1 phòng khách, 4 phòng ngủ, 1 phòng sinh hoạt chung, 1 khu bếp, 2 nhà vệ sinh. Các thành viên trong gia đình đưa ra ý kiến thiết kế

a)

Không cần sử dụng thiết bị điện đóng cắt như Aptomat, cầu dao. Dùng công tắc, ổ cắm, dây dẫn phải có công suất lớn mới an toàn.

b)

Sử dụng tủ điện tổng (bảng điện) có một aptomat để bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ công tơ cho hệ thống điện.

c)

Mỗi phòng, khu vực bếp ăn đều được lắp tủ điện nhánh (bảng điện) riêng , trên mỗi tủ điện nhánh đều sử dụng aptomat riêng bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện mạch nhánh.

d)

Đèn hành lang, cửa cổng được sử dụng đèn năng lượng mặt trời để tiết kiệm điện năng.

72.

Nhóm A được phân công lắp đặt mạch điện như hình bên, dưới đây là nhận xét, đánh giá của các bạn trong nhóm về mạch điện trước khi tiến hành mua các dụng cụ để lắp đặt.

a)

Mạch điện có một công tắc hai cực điều khiển hai bóng đèn.

b)

Trên hình là sơ đồ mạch điện nguyên lí, cần vẽ thêm sơ đồ lắp đặt.

c)

Mạch điện trên gồm 1 aptomat, 1 công tắc hai cực,1 cầu chì, một công tắc ba cực, hai bóng đèn.

d)

Mạch điện có 1 công tắc 3 cực gồm 1 cực động và hai cực tĩnh.

73.

Quan sát hình công tơ điện 1 pha 2 dây nhà bạn T, bạn H thấy rằng

a)

Điện năng tiêu thụ tính đến thời điểm này là 1kWh

b)

Điện áp định mức của công tơ điện 1

74.

Câu 38: Quan sát hình công tơ điện 1 pha 2 dây nhà bạn T, bạn H thấy rằng

a)

Điện năng tiêu thụ tính đến thời điểm này là 1kWh

b)

Điện áp định mức của công tơ điện 1 pha là 220V.

c)

Nếu đĩa nhôm của công tơ quay 750 vòng, thì điện năng đã tiêu thụ là 3kWh.

d)

Bạn T sử dụng đèn để học bài (220V - 40W) học bài từ 20 giờ đến 21 giờ, đĩa nhôm quay 10 vòng.

75.

Câu 39: Máy bơm nước của nhà T có thông số kĩ thuật như hình bên, để chọn Aptomat đóng, cắt, bảo vệ cho máy bơm T phải chọn

a)

Cosφ = 1,0 ; hat = 1,2

b)

J=4A/mm2, Cosφ = 0,8 ; hat = 2

c)

P=750W ; U=220V

d)

MCB1P/10A

76.

Câu 40: Nhà bạn H đang xây dựng gồm 1 phòng khách , 2 phòng ngũ, 1 nhà bếp , 1 nhà vệ sinh. Mỗi phòng sử dụng 1 đèn (36W/220V), mỗi phòng ngũ có máy điều hòa (1500W/220V), 1 máy bơm (1500W/220V), 1 tủ lạnh (90W/220V), 1 máy giặt (2000W/220V), 1 máy nước nóng (1500W/220V), hệ số công suất 0.8, mật độ dòng 8A/mm2. H phải chọn tiết diện dây dẫn chính như thế nào để phù hợp cấp điện cho thiết bị trên.

a)

Các thiết bị trên H chọn dây dẫn 2mm2.

b)

H tính toán tổng công suất để chọn tiết diện dây dẫn phù hợp.

c)

H chọn dây dẫn có tiết diện 6mm2.

d)

H mời kĩ sư điện thiết kế hệ thống điện trong nhà.

77.

Câu 1: Chức năng của công tắc 3 cực?

a)

Điều khiển bật/tắt thiết bị điện từ 2 vị trí khác nhau.

b)

Điều khiển bật/tắt thiết bị từ 1 vị trí.

c)

Kích hoạt chế độ tiết kiệm năng lượng.

d)

Điều chỉnh điện áp của nguồn điện cấp cho

78.

Công tắc 3 cực?

a)

Điều khiển bật/tắt thiết bị điện từ 2 vị trí khác nhau.

b)

Điều khiển bật/tắt thiết bị từ 1 vị trí.

c)

Kích hoạt chế độ tiết kiệm năng lượng.

d)

Điều chỉnh điện áp của nguồn điện cấp cho thiết bị.

79.

Khi sử dụng công tắc 3 cực, nguồn điện được nối vào cực nào?

a)

Cực động.

b)

Cực tĩnh.

c)

1 cực động và 1 cực tĩnh.

d)

Cả 3 cực.

80.

Quan sát hình 10.3 và cho biết mạch điện gồm các thiết bị và đồ dùng điện nào?

a)

1 aptomat, 2 công tắc 3 cực, dây dẫn và 1 bóng đèn.

b)

1 cầu dao, 2 công tắc 3 cực, dây dẫn và 1 bóng đèn.

c)

1 aptomat, 2 công tắc 2 cực, dây điện và 1 bóng đèn.

d)

1 cầu dao, 2 công tắc 2 cực, dây điện và 1 bóng đèn.

81.

Muốn điều khiển bóng đèn từ hai vị trí khác nhau, cần sử dụng:

a)

Công tắc hai cực.

b)

Công tắc ba cực.

c)

Công tắc hai cực hoặc công tắc ba cực.

d)

Ổ cắm điện.

82.

Công tắc ba cực là loại thiết bị đóng cắt điện với 3 chân tiếp điện, gồm:

a)

1 cực động và 2 cực tĩnh.

b)

2 cực động và 1 cực tĩnh.

c)

3 cực động.

d)

3 cực tĩnh.

83.

Hướng dẫn nào sau đây không đảm bào an toàn điện:

a)

Đi giày, dép và thực hiện lắp đặt mạch tại nơi khô ráo.

b)

Lắp đặt mạch điện hoàn chỉnh trước khi đấu nối mạch điện vào nguồn điện.

c)

Đóng nguồn điện trước khi lắp đặt mạch điện.

d)

Chỉ được bật nguồn điện khi đảm bảo mạch điện không có phần nào hở điện và không có người tiếp xúc hoặc có nguy cơ tiếp xúc với các phần hở điện đó.

84.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 2 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Kiểm

85.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 3 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Lắp công tắc vào bảng điện.

86.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 4 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Lắp công tắc vào bảng điện.

87.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước cuối cùng là:

a)

Nối mạch điện vào nguồn.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Kiểm tra mạch điện.

88.

Quan sát hình 4 và cho biết trạng thái của đèn khi hai công tắc ở cùng 1 vị trí (1-1 hoặc 2-2)?

a)

Đèn sáng.

b)

Đèn tắt.

c)

Đèn sáng tắt.

d)

Đèn cháy đứt.

89.

Quan sát hình 4 và cho biết trạng thái của đèn khi hai công tắc ở vị trí đối nhau (1-2 hoặc 2-1)?

a)

Đèn tắt .

b)

Đèn sáng.

c)

Đèn sáng tắt.

d)

Đèn cháy đứt.

90.

Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc các tiêu chuẩn kiểm tra mạch điện sau khi lắp mạch điện:

a)

Lắp đặt đúng theo sơ đồ.

b)

Giá thành các thiết bị điện không

91.

Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc các tiêu chuẩn kiểm tra mạch điện sau khi lắp mạch điện:

a)

Lắp đặt đúng theo sơ đồ.

b)

Giá thành các thiết bị điện không quá cao.

c)

Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc, đẹp và không hở điện.

d)

Mạch điện đảm bảo thông mạch, không đoản mạch.

92.

Chọn dây dẫn cho 1 tủ lạnh trong gia đình có công suất 2,2 kW, điện áp 220V, hệ số công suất là 0.8. Dòng điện qua dây dẫn là:

a)

12,5 (A).

b)

13,75 (A).

c)

15,25 (A).

d)

12, 25 (A).

93.

Một nhóm học sinh thiết kế và lắp đặt mạch điều khiển một bóng đèn cầu thang từ hai vị trí khác nhau: đầu cầu thang và cuối cầu thang của một trường học. Mỗi học sinh đưa ra một ý kiến:

a)

Mạch điện có thể sử dụng công tắc hai cực hoặc 3 cực.

b)

Phải vẽ cả hai sơ đồ gồm: sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt trước khi lắp mạch điện.

c)

Sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển đèn cầu thang.

d)

Sơ đồ lắp đặt mach điện điều khiển đèn cầu thang.

94.

Một nhóm học sinh trao đổi xây dựng báo cáo cho việc thiết kế, lắp đặt mạch điện trong nhà và chọn dây dẫn cho máy điều hòa trong gia đình có công suất 1200 W, điện áp 220V, hệ số công suất là 0.8. Mỗi người đưa ra một ý kiến.

a)

Có thể sử dụng cầu chì thay cho aptomat để bảo vệ các thiết bị và đồ dùng điện.

b)

Khi lắp đặt mạch điện phải được thực hiện ở nơi khô ráo.

c)

Phải kiểm tra mạch điện theo 2 tiêu chuẩn cơ bản (đúng sơ đồ; mối nối an toàn, chắc, đẹp).

d)

Chọn dây dẫn có I đm ≥ 6 (A).

95.

Trong tiết thực hành lắp đèn điện có công suất 50 W – 220 V, cosφ = 1,0 ở sân nhà để chiếu sáng khi trời tối có thể đóng tắt ở 2 vị trí. Một nhóm học sinh trao đổi và đưa ra ý kiến.

4 lines
96.

Trong tiết thực hành lắp đèn điện có công suất 50 W – 220 V, cosφ = 1,0 ở sân nhà để chiếu sáng khi trời tối có thể đóng tắt ở 2 vị trí. Một nhóm học sinh trao đổi và đưa ra ý kiến.

a)

Sử dụng công tắc 3 cực để đóng, mở đèn.

b)

Khi sử dụng công tắc 3 cực, nguồn điện được nối vào cực tĩnh.

c)

Để bảo vệ đèn điện trong trường hợp này người ta sử dụng cầu chì.

d)

Cho J= 4 A/mm2. Chọn dây dẫn có tiết diện S = 0,5 (mm2).

97.

Trong giờ học thực hành thiết kế và lắp mạch điện trong gia đình. Học sinh được yêu cầu xác định chức năng, thông số kỹ thuật và cách mắc của các linh kiện trong mạch điện cho như hình vẽ: Thông số của đèn 12W – 220V.

a)

Đây là sơ đồ mạch điện cầu thang.

b)

Khi cực động của công tắc 3 cực ở cùng vị trí 1,1 hoặc 2,2 thì mạch kín đèn tắt.

c)

Cầu chì, công tắc 3 cực và đèn mắc nối tiếp nhau.

d)

Nếu cho mật độ dòng điện cho phép qua dây dẫn (J) bằng 4 thì ta chọn dây dẫn có tiết diện là 0,5mm2.

98.

Trong một giờ thực hành thiết kế và lắp mạch điện điều khiển trong gia đình. Một nhóm học sinh trao đổi xây dựng báo cáo và chọn dây dẫn cho 1 tủ lạnh trong gia đình có công suất 2,2 kW, điện áp 220V, hệ số công suất là 0.8. Mỗi người đưa ra một ý kiến.

a)

Để đo cường độ dòng điện người ta sử dụng Vôn kế.

b)

Sử dụng cầu dao để đóng, cắt điện tự động khi quá tải.

c)

Dòng điện chạy qua dây dẫn I = 12,5 (A).

d)

Nếu dây lõi đồng có mật độ dòng là 6 A/mm2, thì chọn S = 2 mm2.