Font size
WorksheetsQuiz về quang hợp
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 14mins
Khái niệm pha sáng trong quang hợp?
pha sáng trong quang hợp diễn ra ở Tilacôit.
pha sáng trong quang hợp giải phóng ra oxy từ phân tử nước.
pha sáng trong quang hợp diễn ra quá trình quang phân li nước.
pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhiđrat là?
ATP và NADPH.
ATP và ADP và ánh sáng mặt trời
H20, АТР
NADPH, 02.
Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng?
Chlorophyll a và Chlorophyll b
Chlorophyll b và carotenoid
Xanthophyl và Chlorophyll a
Chlorophyll a và carotenoid
Sắc tô tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là?
Chlorophyll a.
Chlorophyll b.
Chlorophyll a, b.
Chlorophyll a, b và carôtenôit.
Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng trong quá trình quang hợp, thì các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình
Tổng hợp DNA
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipit
Tổng hợp cacbohidrat
Vai trò nào dưới không phải của quang hợp ?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa ti lệ khí O2/ CO2 của khi quyển
Trong chu trình canvin, chất nào sau đây đóng vai trò là chất nhận CO2 đầu tiên?
PGA
G3P (axit phophoglixeric)
AM (axit malic)
RuBP (ribulozo- 1,5- iphotphat)
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là?
lúa, khoai, sắn, đậu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gầu.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Thực vật C4 được phân bố?
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Câu 10: Điểm bù ánh sáng là?
cường độ ánh snasg mà tại đó cây không quang hợp
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp thấp nhất
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cao nhất
Câu 11: Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại
cực tiểu.
mức trung bình
trên mức trung bình.
Câu 12: Bước sóng ánh sáng có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp là?
Xanh lục
Vàng
Đỏ
Da cam
Câu 13: Các sắc tố hấp thu và truyền năng lượng ánh sáng theo sơ nào dưới đây là đúng?
NLAS → carotenoid → chlorophyll b → chlorophyll a → chlorophyll a ở trung tâm phản ứng
NLAS → chlorophyll b → carotenoid → chorophyll a → chlorophyll a ở trung tâm phản ứng
NLAS → carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng
NLAS → chlorophyll a → chlorophyll b → carotenoid → chlorophyll a ở trung tâm phản ứng
Câu 14: Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
(1)Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điêm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2)Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3)Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4)Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dân; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dân.
(5)Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thưởng đạt cực đại ở 25 - 35° C rồi sau đó giảm mạnh.
Giả sử môi trường có đủ COz cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa ánh sáng thì:
Cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng
Cường độ quang hợp tăng dẫn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
Cường độ quang hợp không thay đối
Cường độ quang hợp đạt tối đa
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
diễn ra ở xoang thylakoid
không sử dụng nguyên liệu của pha sáng
sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hoá CO2
Diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng
Trong số các cơ quan sau đây ở thực vật trên cạn: Lá,Thân, Rễ, Hoa, quả, hạt có bao nhiêu cơ quan xảy ra quang hợp chủ yếu ?
(a)
Trong số các thực vật sau đây, dừa,xương rồng thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM
(a)
Trong sô các vị trí sau đây : xoang thylakoid, mang thylakoid, chất nền lục lạp, màng trong lục lạp có bao nhiêu vị trí hệ sắc tô quang hợp phân bố?
(a)
Trong sô các vai trò sau đây: hấp thụ và chuyên hóa năng lượng ánh sáng, hâp thụ và phan giai năng lượng ánh sáng, hấp thụ và tông hợp năng lượng ATP, phan giai năng lượng ánh sáng để tạo ATP. Có bao nhiêu vai trò của hệ sắc tố quang hợp?
(a)
Trong số các sắc tố sau đây: chlorophyll b, chlorophyll a, carotenoid, xanthophyll, có bao nhiêu sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng ?
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
(1)Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2)Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3)Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4)Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5)Điều hòa không khí.
(a)
Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về quang hợp ở thực vật?
a. Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.
b.Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam,truyền năng lượng cho diệp lục
c.Chorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
d.Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
a
b
c
d
Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về pha tối của quang hợp ở các nhóm thực vật?
a.Pha tối diễn ra ở màng thylakoid.
b.Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
c.Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
d.Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin.
a
b
c
d
Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về quang hợp ở thực vật?
a.Nguyên liệu của pha sáng gồm carbohydrate và O2.
b.Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và O2.
c.Trong pha sáng, nguyên liệu được lấy từ môi trường là 02.
d. Sản phẩm của pha sáng không tham gia vào pha tối là 02
a
b
c
d
Mỗi nhận định sau đây là đúng khi nói về pha tối quang hợp?
a.Sản phảm của pha tối là carbohydrate và O2
b.Trình tự giai đoạn trong chu trình Calvin là: khử, cố định CO2, tái tạo chất nhận.
c.Tên gọi thực vật C3 bắt nguồn từ enzyme cố định CO2.
d.Giai đoạn cố định CO2 liên quan chặt chẽ đến sự thoát hơi nước.
a
b
c
d
hô hấp ở thực vật là gì?
(a)
hô hấp ở thực vật là gì?
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống.Trong đó,các phân tử Amylase bị phân giải đến O2 và H2O, đồng thời năng lượng được giái phóng và một phần năng lượn đó được tích lũy trong ATP.
Quá trinh chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân từ cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H20, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phần tử Glutamine bị phân giải đến CO2 và H20, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Lysine bị phân giải đến O2 và H20, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượn đó được tích lũy trong ATP.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là:
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
Tăng khả năng chống chịu
Tạo ra sản phẩm trung gian
Miễn dịch cho cây
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ
Thân.
Lá.
Quả
Khi nói về vấn đề hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không tác động đến hô hấp?
Nhiệt độ.
Nồng độ khí CO2.
Nồng độ khí Nitơ (N2).
Hàm lượng nước.
Chuỗi truyền electron tạo
30 - 32 ATP.
2-8 ATP.
26 - 28 ATP.
20 - 24 ATP.
Trong chu trình Kreps diễn ra trong chất nền của ti thể, mỗi phân tử axetyl - CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?
1 phân tử
4 phân từ
2 phân tử
3 phân tử
Bao nhiều năng lượng được giải phóng trong quá trình lên men rượu và lactic acid?
Dưới 7%
Trên 7%
Trên 50%
Trên 75%
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, Nhóm học sinh cho 1 bình đựng đầy hạt đậy kín nối với ống nghiệm có nước vôi trong. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Giúp hạt nảy mâm nhanh hơn.
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Khoảng nhiệt độ nào là tối thiều cây bắt đầu thực hiện hô hấp?
(-5 °C) - (5 'C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(0 °C) - (10 'C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(5 °C) - (10 °C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(10 °C) - (20 °C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
Trong giai đoạn nào của con đường hô hấp hiểu khí sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiêu phân tử ATP nhất?
Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Krebs
Đường phân
Phân giải kị khí
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã bố trí một thí nghiệm cho các hạt cây còn sống vào 1 bình đậy kín và được nối thông với 1 ống nghiệm đựng nước vôi trong. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều.
(2)Có thể thay thế hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dung dịch NaOH loãng thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
(3) Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích luỹ trong bình ngày càng nhiều.
(4). Thí nghiệm chứng minh nước vừa là sản phẩm, vừa là nguyên liệu của hô hấp
4
2
1
3
Chu trình Krebs diễn ra trong:
chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở trong khoảng
35°C - 40°C.
40°C - 45°C.
30°C - 35°C.
45°C - 50°C.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuỗi truyền electron.
Đường phân.
Chu trình Krebs.
Tổng hợp Axetyl - CoA.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử piruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH,
1 phân tử piruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử piruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử piruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
25°C - 30°C
30°C - 35°C.
20°C - 25°C.
35°C - 40°C.
Sản phâm của phân giải kị khi (đường phân và lên men) từ axit piruvic là?
rượu ethanol + CO2+ năng lượng.
lactic acid + CO2+ năng lượng.
rượu ethanol + năng lượng.
rượu ethanol + CO2
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Trong điêu kiện thiêu Oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hâp hiêu khí.
Nông độ CO2 cao có thê ức chê quá trình hô hâp.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, lactic acid và rượu ethanol có thể là sản phẩm của quá trình nào?
Quá trình hô hấp hiếu khi.
Quá trình lên men.
Chuỗi chuyền electron.
Quá trình đường phân.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau dây?
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2.
Tiêu hao chất hữu cơ.
Làm giảm độ ẩm.
Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Sản phảm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp
Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu để tông hợp nên C6H12O6
Hô hấp và quang hợp là hai quả trình phụ thuộc nhau.
Thực vật chi cần quang hợp, còn hô hấp thì không quan trọng.
Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn gồm
Máu, tim, mạch máu.
Dịch tuần hoàn, tim, mạch máu.
Dịch tuần hoàn, tim, động mạch, tĩnh mạch.
Máu, tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Chức năng quan trọng nhất của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể.
Bài tiết mồ hôi, nước tiểu.
Điều hòà nhiệt độ.
Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.
Các kiểu tuần hoàn của động vật gồm
Hệ tuần hoàn đơn và hệ toàn hoàn kép.
Hệ tuần hoàn kín và hệ toàn hoàn hở.
Hệ tuần hoàn máu và hệ toàn hoàn bạch huyết.
Hệ tuần hoàn lớn và hệ tuần hoàn nhỏ.
Hệ tuần hoàn đơn không có đặc điểm
Máu đi nuôi cơ thể là máu giàu O2.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Chi có một tâm nhĩ và một tâm thất.
Máu có sắc tố Hemoglobin.
Hệ tuần hoàn kín không có đặc điểm.
Hệ mạch phân hóa thành động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao, tốc độ nhanh.
Tất cả các tế bào đều tắm mình trong máu và dịch mô
máu chảy trong mạch kính theo 1 chiều nhất định
Hệ tuần hoàn hở có ở các động vật nào dưới đây
ốc sên,trai,châu cấu,mực ống
Ốc sên, trai, mực ống, giun đốt.
Trai,châu chấu,tôm,chuồn chuồn
Trâu,ngựa,khỉ
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở
Tim → Tĩnh mạch → Khoang cơ thể → Động mạch → Tim.
Tim → Khoang cơ thể → Động mạch → Tĩnh mạch → Tim.
Tim → Động mạch → Tĩnh mạch → Động mạch→ Tim.
Tim → Động mạch → Khoang cơ thể → tĩnh mạch → Tim.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, vận tốc máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, vận tốc máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, vận tốc máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, vận tốc máu chảy chậm.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu đi nuôi cơ thể của lưỡng cư và đa số bò sát có tính chất gì?
Máu pha.
Máu giàu O2.
Máu giàu CO2.
Máu đỏ tươi.
Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ
Dẫn máu đi nuôi nửa cơ thể phía trên.
Dẫn máu đi nuôi phối.
Vận chuyển máu lên não.
Vận chuyển máu đến phổi để trao đổi khí.
Vòng tuần hoàn lớn có nhiệm vụ
dẫn máu đi nuôi nửa cơ thể phía dưới.
dẫn máu đi nuôi phổi.
dân máu qua tất cả các tế bào của cơ thể đề thực hiện sự trao đôi chất.
vận chuyên máu đên phố
Hệ tuần hoàn hở thường chỉ phù hợp với động vật có kích thước nhỏ và hoạt động ít vì
kích thước tim nhỏ hoạt động yếu.
tốc độ dòng máu chậm, áp lực máu thấp.
nhu cầu năng lượng của chúng thấp.
hệ tuần hoàn hở không có mao mạch.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Tim co dân tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.
Khi tâm thất tái co, máu từ làm thấi trái được đấy vào động mạch phối.
Khi tâm nhĩ co, máu được đấy từ lậm nhĩ xuống tấm thất.
Loài có khối hượng ca thể lớn có số nhúp tim/ phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là do.
hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Nhịp tim
huyết áp.
mạch máu.
Hoạt động hệ dẫn truyền tim theo thứ tự
nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Puôckin.
nút xoang nhĩ phát xung điện → Bó His → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Puôckin.
nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Puôckin → Bó His.
nút xoang nhĩ phát xung điện → Mạng lưới Puôckin → Nút nhĩ thất → Bó His.
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim
Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha co tâm thất.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung.
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung.
pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ.
Huyết áp là gì?
Lực co bóp của tâm nhĩ đẩy máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim đẩy máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm thất đẩy máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim nhận máu từ tĩnh mạch
Câu 19: Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch.
tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch.
động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch.
mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch.
Câu 20: Ý nào sau đây không đúng với tác động của dây thần kinh giao cảm:
Kích thích nút xoang nhĩ tăng cường phát xung.
Làm tăng nhịp tim, tăng lực co của tim.
Gây co mạch.
Làm giảm huyết áp.
Câu 21: Ý nào dưới đây không đúng với tác động của Hormone adrenaline
làm giảm nhịp tim.
tăng hoạt động cơ tim,
gây co mạch máu tới hệ tiêu hóa, bài tiết.
làm giãn mạch máu tới cơ xương (cơ vân).
Câu 1: Quá trình hô hấp thực vật có bao nhiêu con đường ?
(a)
Câu 2: Quá trình đường phân tích luỹ bao nhiêu ATP ?
(a)
Câu 3: Quá trình hô hấp tạo ra bao nhiêu CO2?
(a)
Câu 4: Có bao nhiêu giai đoạn chính của hô hấp hiếu khi ?
(a)
Câu 5: Quá trình lên men 1 phân tử glucose tạo được tối đa bao nhiêu ATP?
(a)
Câu 6: Trong số các sản phẩm sau: rượu ethanol, lactic acid, Pyruvic acid, Acetyl-CoA . Quá trình lên men có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?
(a)
Câu 7: Trong số các ứng dụng sau: Sản xuất giấm, Muối dưa,Sản xuất bia ,làm sữa chua, sản xuất phân bón. Có bao nhiêu ứng dụng lên men lactic?
(a)
Câu 8: Trong số các chất sau đây: CO2, H20, chất hữu cơ, O2, dinh dưỡng khoáng. Có bao nhiêu chất mà hô hấp cung cấp nguyên liệu cho quang hợp?
(a)
Câu 9: Có bao nhiêu lí do sau đây làm cho cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày thì sẽ chết?
a.Cây không hút được nước, thiếu nguyên liệu cho hô hấp, quang hợp.
b.Cân bằng nước trong cây bị phá hủy, lông hút bị chết.
c.Cây bị thừa nước, làm các tế bào lông hút bị úng nên hoạt động kém.
d.Rễ cây thiếu oxygen, tiến hành lên men kị khí nên thiếu năng lượng.
(a)
Biện pháp bảo quản nông sản sau đây phù hợp?
Cần sấy khô trước khi đem vào tủ lạnh.
Bảo quản trong điều kiện độ ẩm cao.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.
Sấy khô, phơi khô (lúa, ngô, các loại hạt,...
Bảo quản đông lạnh (rau,...
Số mệnh đề sai trong các mệnh đề sau
Hô hấp giúp tông hợp các chất hữu cho cây.
Quả trình hô hấp chỉ xảy ra trong môi trường không có O2.
Nước là một nhân tố cần cho hô hấp, mất nước sẽ làm giảm cường độ hô hấp.
Đối với những cơ quan đang ngủ của cây, tăng lượng nước thì hô hấp tăng do đó muốn hạt nảy mầm thì cần cung cấp đủ nước.
Khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo O2 hơn máu trong động mạch.
Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?
Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
Hồi hộp, lo âu.
Cơ thể bị mất nhiều máu.
Khiêng vật nặng.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể làm giảm và kiểm soát bệnh tăng huyết áp mà không cần đến thuốc?
Hạn chế ăn cơm và thức ăn có nhiều đường.
Giảm cân, vận động thể lực, hạn chế căng thẳng.
Giảm lượng muối ăn hàng ngày (< 6g NaCl/ngày).
Hạn chế uống rượu bia, không hút thuốc lá.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng?
Cơ quan hô hấp chủ yếu ở thực vật là lá
Bản chất hô hấp là quá trình dị hoá, tích luỹ năng lượng.
Vai trò chính của hô hấp là tạo ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách như động vật
Khi nói về quá trình đường phân ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là sai?
Quá trình đường phân là kị khí và xảy ra ở tế bào chất.
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là glyçogen.
Năng lượng tế bào tích lũy khi kết thúc đường phân là 1 ATP.
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là pyruvic acid.
Khi nói về lên men kị khí ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là sai?
Khi tế bào thiếu oxygen thì quá trình đường phân sẽ bị ngưng trệ đầu tiên.
Hiệu quả chuyển hóa năng lượng của lên men cao hơn hô hấp hiếu khí.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở tê bào chất, giai đoạn lên men xảy ra ở ti thê.
Quá trình lên men rượu và lên men lactic đêu giải phóng CO2.
Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đậy là đúng ?
Trong giới hạn nhất định, hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.
Nồng độ C02 trong không khí càng cao, cường độ hô hấp càng tăng.
Khi cây trên cạn bị ngập ún lâu ngày, cây hút quá nhiều nước nên bị ủn chết.
Càng tăng nồng độ oxygen, cường độ hô hấp càng tăng.
Khi nói về ứng dụng của hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng ?
Để bảo quản hạt cân phơi khô hạt đê giảm độ âm, qua đó giảm cường độ hô hấp.
Quá trình hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
Ở hạt khô, nêu được tăng độ âm thì sẽ tăng cường độ hô hâp của hạt.
Đê bảo quan rau tươi, cân sây khô trước khi đem vào tủ lạnh.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiên hành thí nghiệm như sau. Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm,
· Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.
· Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín
· Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Nồng độ O2 ở bình 1 và 4 đều giảm
nồng độ O2 ở bình 3 tăng
Câu 1: Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về hệ tuần hoàn hở?
a. Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.
b. Hệ tuần hoàn hở có hệ thông mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.
c. Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
d. Máu chảy với áp lực thấp.
Câu 2: Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu nào đúng?
Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả các động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ở động vật ở cạn.
Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn đơn tim có 2 ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có 4 ngăn.
Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Câu 3: Khi nói về ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở, phát biểu nào đúng?
a. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
b. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
c. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
d. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Câu 4*: Khi giải thích hiện tượng tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi. Hãy cho biết phát biểu nào đúng?
a. Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ.
b. Thời gian nghỉ trong một chu kỳ tim của các ngăn tim nhiều hơn thời gian co.
c. Tim luôn chứa máu nên thường xuyên được cung cấp đầy đủ oxi và dinh dưỡng.
d. Tim hoạt động theo nguyên tắc 'tất cả hoặc không có gì' nên thường hoạt động ở một cường độ ổn định.
Hô hấp ở động vật là?
Quá trình lấy CO2 liên tục từ môi trường cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải O2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài
Quá trình lấy O2 liên tục từ môi trường cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải CO2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.
Quá trình lấy O2 liên tục từ con người cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải CO2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài
Quá trình lấy CO2 liên tục từ con người cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải O2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài
Ở người, phần bao quanh phế nang là?
Hệ thống hần kinh
Hệ thống động mạch
Hệ thống tĩnh mạch
Hệ thống mao mạch
Ở chim có mấy túi khí?
9
6
12
8
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
mang
bề mặt toàn cơ thể
phổi
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,...
Côn trùng trao đổi khí qua?
Phế nang
Ống khí
Mang
Da
Động vật có vú và con người trao đổi khí qua?
Da
Phổi
Mang
Ống khí
Những hình thức trao đổi khí?
Qua da, phổi, ông khí, mang, bề mặt cơ thể
Qua da, phối, ổng khí, mang, tua khí
Qua da, phổi, ống khi, mung
Qua da, phối, ông khí, mang. lỏng
Lưỡng cư trao đổi khí qua?
Da
Da và phối
Phối
Ông khi
Điều không đúng với độc điểm của giun đấi thích ứng với sự trao đổi khí là?
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thế (s/v) khá lớm
Da luôn ẩm giúp các khí để dâng khuếch tán qua
.Dưới da có nhiều máo mạch và có sắc tố hô hấp
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
Trao đổi khí ở phổi thực chất là?
Sự hô hấp ngoài
Sự hô hấp trong
Quá trình hô hấp nội bảo
Quá trình thải khí độc
Động vật thủy sinh như cá,... thực hiện trao đổi khí qua?
Ông khí
Mang
Phôi
Da
Cơ quan hồ hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhắt?
phối của chim
phôi của bò sát
phổi và da của ếch nhái
đa của giun đất
Khi mô tả về cử động hô hấp ở cá, diễn biến nào dưới đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang đóng
không phải là một tính năng đặc trưng của bề mặt hô hấp
Lớn
Khô
Thấm
Ẩm
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
phế quản phân nhánh nhiều
có nhiều phế nang
khí quản dài
có nhiều ống khí
Động vật có phối không hô hấp được dưới nước vì
nước tràn vào đường dần khí, cản trở lưu thông khi nên không hô hấp được
phổi không hấp thu được 02 trong nước
phổi không thải được CO2 trong nước
cầu tạo phôi không phù hợp với việc hô hấp trong nước
Ơ bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phôi chủ yêu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
vận động của đầu
vận động của cổ
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thu được O2 của không khí
nhiệt độ trên cạn cao
Khi đi qua thành phế nang bằng
Thẩm thấu
Bay hơi
Khuếch tán
Lên men
Khi nói về tính tự hoạt động hô hấp ở người, phát biểu nào sau đây là sai?
Phối có hệ dẫn truyền tự động có khả năng tự co dãn để hít thở không cần sự tham gia của ý thức.
Trung tâm điểu khiển hoạt động hô hấp ở người nằm ở hành não và cầu não.
Trung khu hô hấp có khả năng tự phát xung hoạt động hay ức chế thay thế lẫn nhau.
Hít thở sâu không phải là hoạt động hô hấp tự động lat có sự tham gia của ý thức
Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch hơn và có nhiều oxi hơn
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh giúp phổi chim co giãn tốt hơn
Vị phổi của chim có hệ thống ống khí trao đổi trực tiếp với các tế bào phổi còn chuột có các phế năng phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
Vì hệ thống hô hấp khí của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn
Trong quá trình hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thể nào?
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO, từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô.
.
Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ máu
Mô tả nào dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là không đúng?
A.Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí đọng trong phối.
B.Sự lưu thông khí qua phôi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đối thế tích lông ngực.
C.Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu 02 lưu thông trong ống khí.
D.Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể.
Khi nói về trao đổi khí ở sâu bọ và trao đổi khí ở chim, phát biểu nào sau đây là sai?
A.Các ống khí ở sâu bọ không có hệ mao mạch bao quanh còn ống khí ở chim có hệ mão mạch bao quanh
B.Cử động hô hấp ở sâu bọ và chim đều nhờ sự co giãn các cơ hô hấp
C. Ở sâu bọ,trao đổi khí của các tế bào diễn ra ra trực tiếp với môi trường không thong qua hệ tuần hoàn ,hiệu quả trao đổi khí thấp hơn
D.Ở sâu bọ,không có sắc tố hô hấp,ở chim với sắc tố hô hấp trong dịch tuần hoàn.
Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
a). Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khi.
b).CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra mỗi trường
c) O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.
d)Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP
Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về vai trò của hô hấp ở động vật?
a)Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
b)Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể.
c)Mang CO2 từ tê bào đến cơ quan hô hấp.
d)Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
Khi nói về hô hấp qua bề mặt cơ thế, hãy cho biết những nhận định sau đúng ?
a)Động vật đơn bào trao đổi khí qua màng tế bào, động vật đa bào có tổ chức thấp trao đôi khi qua bề mặt cơ thế.
b)Đa phần động vật hô hấp qua bề mặt cơ thể chỉ có thể sống tốt trong môi trường ẩm ướt hoặc trong nước.
c)Sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể chủ yếu được thực hiện theo nguyên tắc chủ động hoặc bằng hình thức xuất - nhập bào.
d)Ở động vật có hình thức trao đổi khí qua màng sinh chất, khi 02 được hấp thụ sẽ đi vào máu và đưa đến từng tế bào
Khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người, mệnh đê nào đúng
a)Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hâp.
B) Giảm sử dụng O2 và phân giai glycogen ở cơ.
c)Tăng thê tích O2 khuếch tán vào máu.
d)Tăng thông khí phối/phút.
Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về sự hô hấp ở động vật:
a)Sự thông khi ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thêm miệng.
a)Sự thông khi ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thêm miệng.
c)Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do phối không thải được CO2 trong nước.
d)Ếch đồng trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da.
Loài động vật tôm, rùa, cua, lươn,chim,cá sấu và trai coi như là động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường diễn ra ở mang?
(a)
