WorksheetsBÀI 11_PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KLT
Total questions: 28
Worksheet time: 20mins
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mỗi liên hệ nào sau đây
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
T1p1V1=T2p2V2
T1p1=T2p2
p1V1=p2V2
T1V1=T2V2
Hệ thực nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lý tưởng ?
T1p1V1=T2p2V2
V1T1p1=V2T2p2
TpV=h.s
PV∼T
Ở một thể tích và nhiệt độ nhất định, áp suất của một chất khí
thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó.
thay đổi tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của nó.
thay đổi tỉ lệ thuận theo khối lượng của nó.
không phụ thuộc vào khối lượng của nó.
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi ?
Không khí bị nung trong một bình đậy kín.
Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển.
Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
Trong cả ba hiện tượng trên
Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Xét một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí. Trong mối quan hệ , n là
số lượng phân tử.
số nguyên tử.
số khối.
số mol.
Một quả cầu rỗng có thể tích V chứa một khối khí ở nhiệt độ T, áp suất của khối khí bên trong quả cầu là p. Gọi R là hằng số khí lí tưởng. Số mol khí có trong quả cầu là
RTPV
PVRT
RVPT
PTVR
Gọi p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, M là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron
giá trị PV/T đối với một mol khí lý tưởng gần bằng
Khi áp dụng phương trình trạng thái chất khí, đại lượng nào sau đây được giữ không đổi
khối lượng khí luôn không đổi.
khối lượng và áp suất chất khí luôn không đổi.
nhiệt độ của khối khí luôn không đổi.
khối lượng khí và nhiệt độ chất khí luôn không đổi.
Phương trình của khí lí tưởng là pV=RT, trong đó V là thể tích
1 g khí.
bất kỳ khối lượng nào của khí.
1 mol khí.
1 lít khí.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Hằng số R của các khí có giá trị bằng
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở 00C
tích của áp suất và thể tích chia cho số mol ở 00C
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở nhiệt độ bất kì.
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở nhiệt độ bất kì chia cho nhiệt độ tuyệt đối đó.
Hai bình thủy tinh A và B cùng chứa khí Hêli. Áp suất ở bìn
số nguyên tử ở hai bình như nhau
số nguyên tử ở bình A nhiều hơn số nguyên tử ở bình B
số nguyên tử ở bình B nhiều hơn số nguyên tử ở bình A
mật độ nguyên tử ở hai bình như nhau
Một lượng khí Hiđrô đựng trong bình ở áp suất 3atm, nhiệt độ 270C. Đun nóng khí đến 1270C. Do bình hở nên 3/4 lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là
1 atm.
2,84 atm.
3,25 atm.
0,5 atm.
Đơn vị của R khi áp suất p đo bằng Pa và thể tích V đo bằng m³:
J/mol·K
atm·l/mol·K
N·m/mol·K
m³/mol·K
Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết.
a) Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió
b) Bóng thám không thường chỉ bay tới độ cao khoảng 30 km đến 40 km là bị vỡ do áp suất trong bóng lớn hơn áp suất không khí bên ngoài, chênh lệch này vượt giới hạn của bóng
c) Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8 m³ và áp suất ban đầu bằng 105 000 Pa và nhiệt độ là 27 °C. Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27 640 Pa, thể tích tăng tới 39,5 m³ và tại đó, nhiệt độ của khí gần bằng -78°C
d) Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 15 m, khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3. 105 Pa và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở áp suất 1,02. 105 Pa và nhiệt độ 300 K. Khi vừa bơm xong bán kính của bóng là 12,4 m
(a)
Trong các phát biểu sau đây về một lượng khí lí tưởng xác định, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong quá trình đẳng tích, áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
b) Khi giữ nhiệt độ không đổi, nếu thể tích khí tăng thì áp suất khí giảm.
c) Khi tốc độ của mỗi phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất cũng tăng lên gấp đôi.
d) Khi khối khí giảm nhiệt độ, tương ứng động năng trung bình của các phân tử khí cũng giảm nhưng giảm chậm hơn sự giảm nhiệt độ.
(a)
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 175atm và nhiệt độ 47°C. Pit tông nén xuống làm cho thế tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm3 và áp suất tăng lên 21atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén theo °C?
Đại lượng vật lý nào không phải thông số trạng thái của chất khí?
Khối lượng
Thể tích
Nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
Đẳng nhiệt.
Đẳng tích.
Đẳng áp.
Đoạn nhiệt
Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Saclơ.
Qủa bóng bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì:
không phụ thuộc vào nhiệt độ
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Đơn vị của Nhiệt độ tuyệt đối là
Độ C
Độ K
Lít
Pa
Đồ thị sau biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái nào?
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng áp
Quá trình bất kỳ
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là bao nhiêu?
