NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Nghĩa vụ và Quyền trong Kinh doanh
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Trường hợp nào dưới đây mọi công nhân đều bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh?
Lựa chọn các nhà đầu tư, khách hàng.
Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng.
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.
Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân được hưởng quyền nào dưới đây?
Tuyển dụng và sử dụng lao động hợp pháp.
Kê khai, nộp thuế đúng quy định.
Bảo đảm quyền lợi người lao động.
Tôn trọng quyền tự do kinh doanh.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.
Kiểm soát ngân sách quốc gia.
Bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Trợ giá cho vùng khó khăn.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Tổ chức hội nghị khách hàng.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Ứng dụng AI trong sản xuất.
Một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh doanh đều được
căn bằng nguồn thu nhập.
chủ động kí kết hợp đồng.
tiếp thu hỗ trợ định kỳ.
ấn định vốn đầu tư công.
Một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được
kê khai, nộp thuế định kì.
khuyến khích phát triển lâu dài.
quyết định quy trình kiểm toán.
tiếp nhận hỗ trợ khẩn cấp.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
tự chủ xúc tiến thương mại.
duy trì lãi suất ngân hàng.
chủ động bảo vệ môi trường.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công dân được hưởng quyền cơ bản nào dưới đây?
Kinh doanh động vật hoang dã khai thác từ thiên nhiên.
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Kê khai trung thực, đầy đủ hồ sơ đăng kí doanh nghiệp.
Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
Pháp luật về phát triển kinh tế quy định khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân đều phải
bảo vệ quyền lợi người lao động.
duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.
xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.
quản lý bằng hình thức trực tiếp.
Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được tự do lựa chọn
thời điểm đầu cơ tích trữ hàng hóa.
thực hiện quy định pháp luật về kinh doanh.
ngành nghề pháp luật không cấm.
phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được
bảo vệ môi trường trong sản xuất.
thu hẹp phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
kinh doanh dịch vụ tín dụng đen.
tố cáo vi phạm pháp luật về kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Phát hành cổ phiếu.
Tư vấn chuyên gia.
Thanh lí tài sản.
Bảo vệ môi trường.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
g dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?
Chị P, ông M và ông T.
Chị P và ông T.
Chị P, ông M và chị K.
Chị P, ông M, ông T và chị K.
Phát biểu nào là sai về quyền kinh doanh của công dân?
Khi kinh doanh công dân có quyền tìm kiếm thị trường phù hợp.
Mọi chủ thể kinh doanh đều được tự do mở rộng ngành nghề.
Công dân được khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm về kinh doanh.
Chủ thể kinh doanh được chủ động ký kết mọi lao động nếu có nhu cầu.
Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Chủ động địa bàn sản xuất.
Lựa chọn hình thức kinh doanh.
Nâng cấp phương thức quản lí.
Chủ động mở rộng quy mô.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?
Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.
Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.
Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.
Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.
Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Khai thác và hưởng hoa lợi.
Chi phối và quản lý tài sản.
Tôn trọng quy định pháp luật.
Ủy quyền người khác quản lý
Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quyền định đoạt tài sản của người khác.
Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn
Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.
Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.
chiếm hữu, phân chia tài sản.
sử dụng, cho mượn tài sản.
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền
chiếm hữu tài sản.
sử dụng tài sản.
cho mượn tài sản.
định đoạt tài sản.
Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?
Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.
Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.
Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.
Khai thác công dụng, hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?
Quyền sở hữu tài sản gắn với chủ sở hữu nên công dân không cần tôn trọng quyền sở hữu tài sản của cá nhân khác.
Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật liên quan đến sở hữu tài sản.
Quyền sở hữu tài sản là cơ sở pháp lý để bảo vệ tài sản hợp pháp của
Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là
vật chất.
quan hệ kinh tế.
tài sản.
quan hệ dân sự.
Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được
trái đạo đức xã hội.
quyền hưởng lơi.
tiêu hủy tài sản.
quyền chi phối.
Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?
Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.
Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.
Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.
Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật
Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi
có đầy đủ nhân thân.
được pháp luật cho phép.
được người thân đồng ý.
được tập thể suy tôn.
Khi sử dụng tài sản của mình, chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Xâm phạm lợi ích người khác.
Hưởng lợi tức từ tài sản.
Hưởng hoa lợi từ tài sản.
Khai thác công dụng tài sản.
Người không phải là chủ sở hữu tài sản vẫn có quyền được sử dụng tài sản khi
có quan hệ nhân thân rõ ràng.
có tiềm lực tài chính vững mạnh.
được tập thể tôn vinh, suy tôn.
có thỏa thuận với chủ sở hữu.
Theo quy định của pháp luật, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm, nam, nữ ở độ tuổi nào sau đây được phép kết hôn?
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nam từ đủ 19 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nam và nữ từ đủ 19 tuổi trở lên.
Hành vi nào sau đây bị cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình (năm 2014)?
Cưỡng ép kết hôn.
Yêu cầu sính lễ.
Phân biệt giàu, nghèo.
Kiểm tra nhân thân.
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm và danh dự của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ở mối quan hệ nào?
Nhân thân.
Tài sản.
Huyết thống.
Tín ngưỡng.
Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
tài sản chung.
tài sản và sở hữu.
nhân thân.
sở hữu.
Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc
Công khai danh tính người tố cáo.
đề xuất mức lương khởi điểm.
chăm lo giáo dục con phát triển.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền
Lấy bất cứ ai mà mình thích.
Kết hôn theo luật định.
Kết hôn ở độ tuổi mình thích.
Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.
Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng
áp đặt quan điểm cá nhân.
bác bỏ hôn nhân tiến bộ.
chăm sóc, giáo dục con.
che dấ
Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng
áp đặt quan điểm cá nhân.
bác bỏ hôn nhân tiến bộ.
chăm sóc, giáo dục con.
che dấu hành vi bạo lực.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
tổ chức đối thoại truyền thống.
kế hoạch điều tra nhân lực.
kế hoạch hóa gia đình.
quản lý bằng hệ thống phần mềm.
Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình". Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
Giữa các thế hệ.
Giữa các thành viên.
Giữa người lớn và trẻ em.
Giữa cha mẹ và con.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần
bác bỏ quyền tự do tôn giáo.
áp đặt quan điểm cá nhân
sống mẫu mực và nêu gương.
che dấu hành vi bạo lực.
Để có tiền đi học nâng cao trình độ, chị V đã bán số vàng bố mẹ cho trước khi kết hôn. Mẹ chồng chị V là bà K, biết chuyện đã rất tức giận nên yêu cầu chị V không được đi học. Chồng chị V mặc dù không phản đối chị đi học, nhưng không đồng ý với việc vợ bán vàng mà không hỏi ý kiến của mình. Chị V buồn phiền và kể lại chuyện này với mẹ đẻ là bà P. Vì thương con gái, bà P lập tức gọi điện và có những lời lẽ xúc phạm bà K. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
Bà K và chồng chị V.
Bà K, chồng chị V và bà P.
Bà K và bà P.
Vợ chồng chị V, bà K và bà P.
Khi mục đích của hôn nhân không đạt được, chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?
Người chồng.
Người vợ.
Cả hai vợ chồng.
Người bảo lãnh.
Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có trách nhiệm
sản xuất trái phép chất ma túy
che giấu người nhập cảnh trái phép.
làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
tôn trọng nhân phẩm của nhau.
Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong
tìm kiếm việc làm.
quan hệ nhân thân.
quan hệ về tài sản.
việc nuôi dạy con cái.
Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
Anh T và bà Q.
Anh T, bà Q và chị M.
Chị X, anh T và chị M.
Anh T và chị M.
Quyền kết hôn của công dân được pháp luật ghi nhận và
bảo lãnh.
nghiêm cấm.
tài trợ.
bảo vệ.
Trong trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ hành vi của mình thì cha mẹ hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
ly hôn.
ly thuân.
chia tài sản
việc làm.
Chị H muốn đi học cao học nhưng anh T không cho đi vì cho rằng phụ nữ không nên học cao hơn chồng mà nên giành nhiều thời gian để chăm chồng chăm con và lo cho gia đình. Hành vi của anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
việc tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.
giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
quyền được lao động, cống hiến trong cuộc sống.
Quyền tự do li hôn trong chế độ hôn nhân nước ta hiện nay được coi là
tất yếu, khách quan.
sự tiến bộ.
sự cần thiết.
một bước ngoặc.
Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Cha, mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập phát triển.
Cha mẹ có quyền quyết định trong việc chọn ngành học cho con
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Cha, mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.
Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Tôn trọng ý kiến của các con
Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con.
Chăm lo giáo dục con phát triển.
Thương yêu con ruột hơn con nuôi.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền kết hôn của mình, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Từ chối kết hôn cận huyết thống.
Thực hiện đúng tuổi kết hôn.
Tự nguyện đăng ký kết hôn.
Gian lận độ tuổi khi kết hôn.
Nhận xét nào là đúng?
Công dân chỉ được học những ngành, nghề phù hợp với giới tính, khả năng của mình.
Nhà nước đảm bảo quyền học tập của công dân bằng cách thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Hành vi nào dưới đây là sai?
Vì nhà ở vùng sâu vùng xa, anh A đã chọn hình thức học từ xa để có thể học tại nhà và có điều kiện chăm sóc gia đình.
Học sinh Y cho rằng nhiệm vụ của mình là học tập, còn việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường học là trách nhiệm của nhà trường.
Khi thấy các bạn cùng lớp bỏ học để đi làm thêm ở xưởng may, C cũng có ý định nghỉ học để đi làm cùng các bạn.
D là người dân tộc thiểu số, khi trúng tuyển vào Đại học, D đã được nhà trường sắp xếp chỗ ở tại kí túc xá của trường.
Mọi công dân không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền bất cứ ngành nghề nào.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.
Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.
Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.
Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.
Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán cấp trường. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân?
Quyền sáng tạo.
Quyền học tập.
Quyền bình đẳng.
Quyền tự do.
Đâu là nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Tuân thủ các quy định của pháp luật về học tập.
Được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với bản thân.
Được học tập trong môi trường năng động.
Không phân biệt tôn giáo, dân tộc.
Tất cả các sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khóa học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?
Tôn trọng cán bộ, giảng viên.
Tham gia hoạt động tập thể.
Rèn luyện theo chương trình đào tạo.
Chấp hành quy định của pháp luật.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?
Mọi công dân được bình đẳng về cơ hội học tập
Được tạo điều kiện để phát triển tài năng
Được bảo vệ và được tôn trọng trong học tập
Chỉ học đúng lớp và theo đúng chương trình
Nhiệm vụ của người học là:
Khai thác nguồn lực của nhà trường
Đăng kí tham gia chương trình biểu diễn
Thực hiện đúng nội quy của cơ sở giáo dục
Tôn trọng chỉ những giáo viên dạy mình
Học tập là:
quyền của công dân.
nghĩa vụ của Nhà nước.
quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 11: Học tập là:
quyền của công dân.
nghĩa vụ của Nhà nước.
quyền và nghĩa vụ của công dân.
quyền và nghĩa vụ của chính quyền địa phương.
Câu 12: Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Trường trung học phổ thông A đã xây dựng và thực hiện chương chình định hướng nghề nghiệp cho học sinh, đặc biệt là học sinh khuyết tật.
Bạn G đã giúp bạn N cùng lớp để bạn N học tốt môn Tiếng Anh.
Anh D là sinh viên của trường đại học X đã tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.
Trường đại học B quyết định tuyển thẳng bạn K là học sinh đội tuyển Olympic Hóa học quốc tế.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, học sinh trung học phổ thông thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập. Điều đó thể hiện nội dung nào dưới đây trong quyền học tập của công dân?
Học thường xuyên, học suốt đời.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Học không hạn chế.
Học bất cứ ngành, nghề nào.
Câu 14: Mặc dù đã được nhắc nhở về nội quy phòng thi nhưng bạn C vẫn có những hành vi gian lận trong thi cử. Hành vi đó đã vi phạm nội dung naò dưới đây?
Nghĩa vụ học tập của công dân.
Quyền tự do của công dân.
Nghĩa vụ dân sự của công dân.
Quyền được phát triển của công dân.
Câu 15: Ý nào sau đây không phải là quyền bình đẳng về cơ hội học tập?
Không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính.
Không phân biệt đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội.
Có quyền học ở các loại hình trường, lớp khác nhau.
Giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội.
Câu 16: Ý nào dưới đây không phải là "Quyền của người học" theo Luật Giáo dục năm 2019?
Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
Câu 17: Đâu không phải là quyền của công dân trong học tập?
Quyền học không hạn chế.
Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền được phát triển.
Câu 18: Điều 82 của Luật Giáo dục năm 2019 là
Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt.
Nhiệm vụ của người học.
Quyền của người học.
Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
Câu 19: Quyền học tập tập của công dân là thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
Quyền dân sự.
Quyền chính trị.
Quyền kinh tế.
Quyền văn hóa.
Câu 20: Hoạt động nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?
Trường trung học phổ thông A đã trao học bổng cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Đoàn Thanh niên trường trung học phổ thông M đã tổ chức hoạt động tư vấn sức khỏe, tâm lí cho học sinh.
Công đoàn trường trung học phổ thông N tổ chức cuộc thi "Dạy tốt - Học tốt".
Trường trung học phổ thông E đã thực hiện hoạt động "Hòm thư góp ý" nhằm giúp học sinh tham gia xây dựng trường lớp.
