Worksheets4
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Nước đi qua màng sinh chất theo hình thức nào sau đây?
Thực bào.
Ẩm bào.
Thẩm thấu.
Chủ động.
Trong sinh giới, mặc dù rất đa dạng, nhưng đơn vị cấu trúc cơ bản của tất cả cơ thể sống gồm có:
Vô bào, tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
Tế bào nhân sơ & tế bào nhân thực
Cấu trúc vô bào & tế bào nhân sơ
Cấu trúc vô bào & tế bào nhân thực
Những dữ kiện nào dưới đây cho biết cơ thể sống là một hệ thống hở:
1. Sinh trưởng, phát triển.
2. Trao đổi chất-năng lượng.
3. Dinh dưỡng từ môi trường ngoài.
4. Sinh sản, cảm ứng, vận động.
5. Không sinh sản, cảm ứng, vận động.
Tổ hợp các dữ kiện đúng là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 5
1, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
Đầu mút DNA của người có trật tự 5’-TTAGGG-3’ lặp lại hàng ngàn lần, cứ mỗi lần nhân đôi tạo ra 2 DNA con, trong đó 2 mạch khuôn mẫu có đầu 3’ nhô ra, 2 mạch mới đầu 5’ bị mất ứng với đoạn RNA mồi, không được phục hồi. Do đó, sau k lần nhân đôi các phân tử DNA con sẽ không còn trình tự 5’-TTAGGG-3’ nữa để bảo vệ các gen phía trong DNA. Điều này sẽ dẫn tới hiện tượng gì của tế bào?
Hiện tượng tự thực.
Hiện tượng tự tiêu.
Chết tế bào đã được lập trình.
Hiện tượng tiêu hóa
Ở tế bào ung thư enzyme telomerase ở trạng thái hoạt động nên nó có khả năng phục hồi lại trình tự 5’-TTAGGG-3’. Sở dĩ telomerase có khả năng trên là trong cấu trúc của nó có sợi RNA (1) để thực hiện (2).
(1): 5’-AAUCCC-3’; (2): phiên mã ngược.
(1): 3’-AAUCCC-5’; (2): phiên mã ngược.
(1): 3’-AAUCCC-5’; (2): phiên mã.
(1): 3’-AAUCCC-5’; (2): phiên mã thuận.
Bất kỳ một đoạn intron nào của gen cấu trúc cũng luôn luôn:
Bắt đầu là AG (đầu 5’): trình tự cho; kết thúc là GU (đầu 3’): trình tự nhận;
Bắt đầu là GU (đầu 3’): trình tự cho; kết thúc là AG (đầu 5’): trình tự nhận;
Bắt đầu là GU (đầu 5’): trình tự cho; kết thúc là AG (đầu 3’): trình tự nhận;
Bắt đầu là AG (đầu 5’): trình tự cho; kết thúc là GU (đầu 3’): trình tự nhận;
Các yếu tố cần thiết cho sự dịch mã gồm có:
mRNA; Ribosome 80S; K+; các loại enzymes; các loại tRNA.
Tiền mRNA; Ribosome 80S; Mg2+; các loại enzymes; các loại tRNA.
mRNA; Ribosome 80S; Mg2+; các loại enzymes; các loại tRNA.
mRNA trưởng thành; Ribosome 80S; Mg2+; các loại enzymes; các loại tRNA.
mtDNA biến động từ 0 đến 1.500.000 phân tử gặp ở loại tế bào nào của người?
Hồng cầu và tế bào trứng.
Hồng cầu máu ngoại vi và tế bào trứng.
Bạch cầu và tế bào trứng.
Bach cầu trung tính và tế bào trứng.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 46 được phân chia thành (1) nhóm; cặp nhiễm sắc thể giới tính XX giống với cặp nhiễm sắc thể số (2)
(1): 7 nhóm gồm nhóm I: 3 cặp (1- -3); nhóm II: 2 cặp (4 – 5); nhóm III: 6 cặp (6- - - 11); nhóm IV: 4 cặp (12- - 15); nhóm V: 3 cặp (16- - 18); nhóm VI: 2 cặp (19- - 20); nhóm VII: 2 cặp (21- - 22). (2): 8
(1): 7 nhóm gồm nhóm I: 3 cặp (1- -3); nhóm II: 2 cặp (4 – 5); nhóm III: 8 cặp (6- - - 13); nhóm IV: 2 cặp (14- - 15); nhóm V: 3 cặp (16- - 18); nhóm VI: 2 cặp (19- - 20); nhóm VII: 2 cặp (21- - 22). (2): 7
(1): 7 nhóm gồm nhóm I: 3 cặp (1- -3); nhóm II: 2 cặp (4 – 5); nhóm III: 7 cặp (6- - - 12); nhóm IV: 3 cặp (13- - 15); nhóm V: 3 cặp (16- - 18); nhóm VI: 2 cặp (19- - 20); nhóm VII: 2 cặp (21- - 22). (2): 6
(1): 7 nhóm gồm nhóm I: 3 cặp (1- -3); nhóm II: 2 cặp (4 – 5); nhóm III: 7 cặp (6- - - 12); nhóm IV: 3 cặp (13- - 15); nhóm V: 3 cặp (16- - 18); nhóm VI: 2 cặp (19- - 20); nhóm VII: 2 cặp (21- - 22). (2): 9
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 46 được phân chia thành (1) nhóm, trong đó có 2 nhóm: (2). Cặp 13, 14, 15 gọi là (3) và cặp 21, 22 gọi là (4).
(1): 7; (2): tâm gần đầu; (3): tâm gần đầu lớn; (4): tâm gần đầu nhỏ.
(1): 7; (2): tâm đầu; (3): tâm đầu lớn; (4): tâm đầu nhỏ.
(1): 7; (2): tâm gần giữa; (3): tâm gần giữa lớn; (4): tâm gần giữa nhỏ.
(1): 7; (2): tâm giữa; (3): tâm giữa lớn; (4): tâm giữa nhỏ.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 45, XX + t (14q, 21q). Cơ chế nào tạo ra bộ nhiếm sắc thể này? Kiểu hình bình thường hay bất thường?
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 21 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 23. Kiểu hình bình thường.
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 22 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 22. Kiểu hình bất thường.
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 23 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 21. Kiểu hình bất thường.
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 22 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 23. Kiểu hình bất thường.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 46, XX + t (14q, 21q). Cơ chế nào tạo ra bộ nhiếm sắc thể này? Kiểu hình bình thường hay bất thường?
Cho kết hôn giữa người ♂(♀) 2n = 45, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Kiểu hình bình thường.
Cho kết hôn giữa người ♂(♀) 2n = 44, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Kiểu hình bất thường.
Cho kết hôn giữa người ♂(♀) 2n = 46, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Kiểu hình bất thường.
Cho kết hôn giữa người ♂(♀) 2n = 45, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Hội chứng Down không thuần.
Vitamin D được biết đến bởi sự chi phối trực tiếp với hơn (1) gen hoặc (2) gen. Sự thiếu hụt vitamin D có liên quan với hơn (3) loại ung thư. Đàn ông thiếu hụt Vitamin D với mức ý nghĩa có nguy cơ lên cơn đau tim (4) cao hơn so với đàn ông có mức độ Vitamin D bình thường. Đó là (5).
(1): 250; (2): 1000; (3): 15; (4): 200%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 250; (2): 1000; (3): 17; (4): 200%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 250; (2): 1000; (3): 16; (4): 150%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 1000; (2): 250; (3): 18; (4): 100%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
Gen CYP2D6 và vai trò quan trọng của nó trong quá trình sản xuất enzyme chuyển hóa thuốc, kiểu gen CYP2D6 có tương quan với 4 kiểu hình trao đổi chất chung (1).
A) cực nhanh, chất hẹp, trung gian, và nghèo.
B) cực nhanh, rộng rãi, trung gian, và giàu.
C) cực nhanh, rộng rãi, trung gian, và nghèo.
D) nhanh, rộng rãi, trung gian, và nghèo.
Gen CYP2C19 bị đột biến tạo ra thể mang alen CYP2C19 phổ biến tạo sản phẩm hoạt động giảm, có liên quan với sự chuyển hóa Clopidogrel. Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu, dùng cho bệnh nhân tim mạch. Bệnh nhân bị đột biến gen CYP2C19 mà dùng Clopidogrel để điều trị kết tập tiểu cầu thì có hiệu quả hơn so với bệnh nhân không có biến thể này. Vậy đây là đột biến:
A) Có lợi.
B) Trung tính.
C) Có hại.
D) Im lặng.
Bộ gen người có khoảng 22.000 gen và dưới kết quả của việc giải trình tự các locus đột biến, các nhà nghiên cứu đã phát hiện khoảng (1) có ảnh hưởng đến khoảng (2) được đưa vào sử dụng trên lâm sàng.
(1): 20 gen; (2): 80 loại thuốc.
(1): 25 gen; (2): 85 loại thuốc.
(1): 30 gen; (2): 90 loại thuốc.
(1): 35 gen; (2): 95 loại thuốc.
Hệ gen học dược lý đã phát hiện ra rằng tác dụng của thuốc không chỉ khác nhau giữa các (1), mà cũng còn có thể khác nhau giữa các (2) và (3).
(1): gia đình; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): cá nhân; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): giòng tộc; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): cá nhân; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
Kiểu hình phản ứng thuốc có sự biến đổi giữa các cá nhân trong một quần thể dân tộc đặc biệt thì (1) so với giữa các chủng tộc hay sắc tộc.
(1): nhỏ hơn.
(1): ngang bằng.
(1): lớn hơn.
(1): lớn hơn hoặc bằng.
Di truyền học dược lý nghiên cứu các cơ chế phân tử trong chuyển hóa thuốc nhằm mục đích tăng cường (1) dùng thuốc và (2) các tác dụng phụ của thuốc.
(1): kết quả; (2): giảm thiểu.
(1): hiệu quả; (2): giảm thiểu.
(1): hiệu năng; (2): giảm thiểu.
(1): hệ quả; (2): giảm thiểu.
Thông thường sau khi vào cơ thể các thuốc được chuyển hóa qua (1) và (2) qua thận. Có nhiều enzymes tham gia vào quá trình (3) thuốc hoặc đóng vai trò (4) thuốc.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): chuyển hóa; (1): túi mật.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): đồng hóa; (1): gan.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): chuyển hóa; (1): gan.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): dị hóa; (1): tuyến tụy.
