Font size
WorksheetsĐỊA CKI-11
Total questions: 99
Worksheet time: 57mins
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện
phát triển kinh tế biển
phát triển lâm nghiệp.
phát triển chăn nuôi.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
bán cầu Bắc.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão
động đất
núi lửa
sóng thần
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông
nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới
cận nhiệt đới
nhiệt đới
xích đạo
Theo nguồn gốc hình thành, những đồng bằng lớn của khu vực Đông Nam Á lục địa bao gồm
đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng ven biển và bán bình nguyên.
đồng bằng ven biển và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
đất feralit và đất nâu, xám.
đất feralit và đất phù sa.
đất phù sa và đất xám hoang mạc.
đất nâu, xám và đất pốt dôn.
Hoạt động dịch vụ nào đóng vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á?
Giao thông vận tải.
Tài chính ngân hàng.
Ngoại thương.
Du lịch.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao.
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đông, gia tăng nhanh.
dân số không đông, gia tăng chậm.
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
nằm trong vành đai sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Với qui mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.
cơ cấu dân số đa dạng.
sự đa dạng về truyền thống, văn hóa.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao và có gió mùa.
đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ao, hồ.
có nhiều bãi triều, đầm phá.
thị trường thế giới mở rộng.
nhu cầu dân cư tăng cao.
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi quanh năm là nhờ
nền nhiệt độ cao quanh năm.
gió mùa hoạt động trong năm.
lượng mưa lớn vào mùa hạ.
địa hình bờ biển rất đa dạng.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
khai thác không hợp lí và cháy rừng.
cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện.
mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng.
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế.
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là
xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cây cà phê được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp lâu đời.
Qũy đất cho phát triển cây công nghiệp lớn.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế rộng.
hợp tác cùng phát triển.
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân thành thị nhiều nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với cán cân xuất khẩu, nhập khẩu của các quốc gia, năm 2019?
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Ảnh hưởng của khí hậu làm cho sông ngòi của khu vực Đông Nam Á lục địa có những đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới thưa thớt, sông nhiều nước quanh năm.
Mạng lưới thưa thớt, ít sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước không thay đổi.
Cho biểu đồ về một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam, năm 2019, 2020 và 2021:
(Bảng ở trên)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Thay đổi cơ cấu sản lượng.
So sánh quy mô sản lượng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Tốc độ tăng sản lượng.
Cho biểu đồ về TỔNG DỰ TRỮ QUỐC TẾ CỦA XIN-GA-PO VÀ THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Bảng ở trên)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu tổng dự trữ.
Tốc độ tăng tổng dự trữ.
Chuyển dịch cơ cấu tổng dự trữ.
Thay đôi qui mô tổng dự trữ.
Cho biểu đồ về tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam, năm 2015 và năm 2021:
(Bảng ở trên)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô tổng sản phẩm trong nước.
Sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.
Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia năm 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn
Cột
Kết hợp
Đường
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân đô thị giữa các quốc gia?
Phi-líp-pin thấp hơn Xin-ga-po.
Phi-líp-pin thấp hơn Thái Lan.
Xin-ga-po cao hơn Việt Nam.
Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Bru-nây năm 2015 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột, đường, miền.
Kết hợp, cột, miền.
Miền, tròn, đường.
Tròn, cột, đường.
Cho thông tin sau:
Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia.
a) Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
b) Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển.
c) Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
d) Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
(a)
Cho thông tin sau:
Đông Nam Á nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là nơi có lịch sử phát triển lâu dài.
a) Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
b) Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới.
c) Hệ thống giáo dục, y tế phát triển ở mức rất cao.
d) Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
(a)
a) Đông Nam Á có qui mô dân số đông, chiếm 15% dân số thế giới, tạo nên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn không ngừng tăng.
c) Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.
d) Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở vùng đồi trung du và ven biển.
(a)
a) Giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên có biến động.
b) Từ năm 2010 đến năm 2019 đều xuất siêu.
c) Từ năm 2010 đến năm 2019 đều nhập siêu.
d) Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2019.
(a)
a) Cam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm 2020.
b) Cam-pu-chia là nước xuất siêu.
c) Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia giai đoạn trên.
d) Giá tri xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng không liên tục qua các năm.
(a)
a) Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010 - 2021.
b) Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu.
c) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 là biểu đồ cột ghép.
d) Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
(a)
a) Ma-lai-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
b) Thái Lan, Phi-lip-pin và Mi-an-ma là nước nhập siêu.
c) Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma là nước xuất siêu.
d) Thái Lan có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
(a)
Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo
Phật giáo
Thiên chúa giáo
Hồi giáo
Do thái giáo
Loại hình giao thông phát triển nhất khu vực Tây Nam Á là
đường sắt.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường thủy.
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
núi, sơn nguyên và đồng bằng.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
núi, sơn nguyên và đồng bằng.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
atimoan và đồng.
apatit và than đá.
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
dệt, may.
khai thác và chế biến dầu khí.
thực phẩm.
sản xuất điện.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
trồng cây lương thực.
khai thác dầu khí.
chăn nuôi gia súc lớn.
trồng cây công nghiệp.
Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là
sơn nguyên Iran.
đồng bằng Lưỡng Hà.
bán đảo A-ráp.
vịnh Pec-xich.
Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á?
Ca-dắc-xtan.
Ả- rập- Xê út.
Xi-ri.
I-rắc.
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
dầu khí.
trồng trọt.
chăn nuôi.
thủy sản
Địa hình chủ yếu trên bán đảo A-ráp là
sơn nguyên.
đồng bằng.
núi cao
đầm lầy
Nước nào sau đây có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á?
A-rập Xê-út.
Cô-oét.
I-rắc.
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất.
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng ẩm
nóng khô
lạnh khô
lạnh ẩm
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
hoang mạc và bán hoang mạc.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Vùng phía Nam khu vực Tây Nam Á có khí hậu.
ôn đới
ôn đới lục địa
nhiệt đới
cận nhiệt ĐTH
Vùng phía Bắc khu vực Tây Nam Á có khí hậu.
ôn đới
cận xích đạo
nhiệt đới
cận nhiệt
Tây Nam Á là khu vực có
tỉ lệ dân thành thị cao.
mật độ dân số rất cao.
rất ít lao động nước ngoài.
quy mô dân số già rất lớn.
Tây Nam Á là khu vực có
tốc độ tăng dân số rất nhỏ.
gia tăng tự nhiên rất cao.
dân số trẻ, lao động đồi dào.
tỉ lệ dân thành thị thấp.
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt.
phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên.
Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ GDP tăng nhanh và tăng liên tục.
Qui mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt lớn.
Qui mô GDP liên tục tăng trong giai đoạn 2000 – 2020.
Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Tây Nam Á?
Nằm ở ngã ba châu Âu, châu Á và Phi.
Án ngữ đường biển quốc tế quan trọng.
Là nơi có sự tranh chấp ảnh hưởng.
Hạn chế nhiều đến các giao lưu kinh tế.
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên
địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên.
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.
bán đảo A-ráp và các vùng hoang mạc.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số cao.
Dân cư phân bố đồng đều.
Quy mô dân số đồng đều.
Mật độ dân số rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên Tây Nam Á?
Khu vực nhiều núi và cao nguyên.
Chủ yếu là đồng bằng châu thổ sông.
Khí hậu mang tính lục địa sâu sắc.
Có nhiều cảnh quan bán hoang mạc.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số thấp.
Dân cư phân bố đồng đều.
Quy mô dân số đồng đều.
Nhiều lao động nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không phải là khó khăn chủ yếu của tự nhiên Tây Nam Á?
địa hình phổ biến là núi và cao nguyên.
tình trạng thiếu nguồn nước trong năm.
tình trạng thiếu nguồn nước trong năm.
đồng bằng ven biển bị xâm nhập mặn.
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển.
ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn.
đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí.
khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít.
Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ix-ra-en và Pa-lex-tin là
tôn giáo và sắc tộc.
tranh giành lãnh thổ.
tranh giành nguồn nước.
tranh giành nguồn dầu mỏ.
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
giải quyết vấn đề nước tưới.
tạo giống mới năng suất cao.
cải tạo đất trồng tăng độ phì.
tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia khu vực Tây Nam Á, chủ yếu là do
sự phân bố tài nguyên, vị trí địa lí khác nhau.
sự phân bố tài nguyên, chính sách phát triển.
sự bất ổn xã hội, chính sách phát triển khác nhau.
đầu tư khoa học – công nghệ, thiếu lao động có trình độ.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về đặc điểm các ngành kinh tế khu vực Tây Nam Á
Các cây trồng phổ biến của khu vực Tây Nam Á là bông, chà là, ô-liu.
Nhiều nước trong khu vực đã phát triển ngành công nghiệp hóa dầu.
Đu-bai được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực.
Giao thông đường ống trong khu vực không được chú trọng phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây không gây ra tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định ở khu vực Tây Nam Á?
Sự bất ổn về tình hình chính trị, xã hội trong khu vực.
Sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
Kinh tế lệ thuộc vào xuất khẩu dầu khí, trong khi thị trường biến động.
Khác biệt về thể chế chính trị, chất lượng cuộc sống giữa các quốc gia.
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là
sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước.
sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo.
nguồn dầu mỏ và vị trí chiến lược về chính trị.
vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời.
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở
đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải.
ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích.
phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo A-ráp.
nam bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà.
Ngành du lịch khu vực Tây Nam Á đang thu hút số lượng lớn khách du lịch, nguyên nhân chủ yếu là do
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
Tài nguyên du lịch phong phú, nhu cầu du lịch.
Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột gộp.
Cột chồng.
Đường.
Kết hợp.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới, giai đoạn 2010 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Kết.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của khu vực Tây Nam Á, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Kết.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Kết.
Cho thông tin sau:
Các quốc gia có người Ả -rập chiếm số đông trong dân cư được gọi là các nước Ả -rập, bao gồm: Ba-ranh, I- rắc, Cô-oét, Gioóc-đa-ni, Li-băng, Ô-man, Ca-ta, Pa-let-tin, A-rập Xê-út, Xi-ri, các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Y-ê-men.
Khoảng 90% lực lượng lao động của các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất là lao động nhập cư, đến từ các quốc gia như: Băng-la-đét, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Phi-lip-pin.
a) Gọi là các nước Ả -rập vì có người Ả-rập chiếm số đông trong dân cư các quốc gia này.
b) Các nước Ả-rập gồm: Ba-ranh, I- rắc, Cô-oét, Băng-la-đét, Pa-ki-xtan.
c) các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất lao động chủ yếu là nhập cư.
d) lao động nhập cư chủ yếu của các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất là ở Nam Á.
(a)
Cho thông tin sau:
“Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu nhiệt đới, với kiểu khí hậu lục địa”. Khí hậu của khu vực Tây Nam Á
a) Khô nóng vào mùa hè.
b) Nóng ẩm vào mùa hè.
c) Khô lạnh vào mùa đông.
d) Lạnh ẩm vào mùa đông.
(a)
Đọc đoạn thông tin sau.
Tây Nam Á là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo chính đó là Do Thái giáo, Kito giáo và Hồi giáo. Hồi giáo là tôn giáo phổ biến trên toàn khu vực. Tây Nam Á là nơi xuất hiện cả nhiều nên văn minh cổ đại, cũng là nơi có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng thế giới được UNESCO công nhận như: thành cổ Pê-tra (giooc-da-ni), Thành cổ Shi-men (Y-ê-men), thành phố di sản Sa-ma-ra (I-rắc). Khu vực có nhiều lẽ hội, phong tục tập quán đặc sắc, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.”
a) Khu vực Tây Nam Á có nhiều quốc gia có nền văn minh cổ đại.
b) Phần lớn dân cư Tây Nam Á theo dạo Do Thái.
c) Vườn treo Babylon là một trong Bảy kỳ quan thế giới cổ đại.
d) Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới, nguyên nhân chính là do chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ trên thế giới.
(a)
Đọc đoạn thông tin sau.
Khu vực Tây Nam Á sở hữu trên 50% trữ lượng dầu mỏ và khoảng trên 40% trữ lượng khí tự nhiên trên thế giới (năm 2020), tập trung ở các quốc gia quanh vịnh Péc-Xích. Ngoài ra Tây Nam Á còn có những tài nguyên khoáng sản khác như than đá, sắt, crôm, đồng, phốt phát,…
a) Kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực không phụ thuộc vào việc khai thác, chế biến, xuất khẩu dầu mỏ.
b) Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới do chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ trên thế giới.
c) Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á phân bố đồng đều ở các quốc gia trong khu vực.
d) Dầu mỏ là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong khu vực.
(a)
a) Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2000 - 2020 tăng liên tục.
b) Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2000 - 2020 giảm liên tục.
c) Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2000 - 2015 tăng liên tục.
d) Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2015 - 2015 tăng liên tục.
(a)
Đọc đoạn thông tin sau.
Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á, chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Đây là những ngành có điều kiện để phát triển. Khu vực nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp. Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất nông nghiệp được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
a) Sản xuất nông nghiệp khu vực Tây Nam Á tương đối khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
b) Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế.
c) Hoạt động giao thông vận tải đường biển của khu vực Tây Nam Á chưa phát triển và ít nhộn nhịp.
d) Ô-man được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực và thế giới.
(a)
a) Quy mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt.
b) Năm 2000 Thổ Nhĩ Kỳ có quy mô GDP cao nhất.
c) Năm 2020 Gru - di - a có quy mô GDP thấp nhất.
d) Năm 2020 Ả rập Xê - Út có quy mô GDP cao nhất.
(a)
