NEW
Font size
WorksheetsSử (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn) 12G
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Biên Giới 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng Sản Đông Dương
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Cộng Sản Việt Nam
Đảng Lao động Đông Dương
Thắng lợi của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa nào sau đây?
Chuẩn bị về vật chất và tinh thần để mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Là nhân tố quyết định để chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi.
Buộc Pháp phải rút khỏi Điện Biên Phủ, kết thúc chiến tranh xâm lược.
Đánh bại hoàn toàn kế hoạch Nava và ý chí xâm lược của Pháp.
Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?
Ngoại giao.
Kinh tế.
Quân sự.
Chính trị.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm thế giới.
Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình dân chủ thế giới phát triển mạnh.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm toàn thế giới.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt nhiều thành tựu
Các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), Miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng
ruộng đất.
dân tộc dân chủ nhân dân.
xã hội chủ nghĩa.
vô sản.
Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là
đế quốc Mỹ và Đồng minh của Mỹ rút quân về nước.
miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.
nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.
đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
Phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
CM miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thếtiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miềnNam.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hóa chiến tranh
chiến tranh đặc biệt.
chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?
Bình Giã (Bà Rịa).
An Lão (Bình Định),
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt", đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Càn quét - lấn chiếm
" Tìm diệt", "Bình định"
"Trực thăng vận", "thiết xa vận".
Tràn ngập lãnh thổ
Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội tay sai
Quân đội Mỹ
Ấp chiến lược.
Trực thăng vận.
Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ ở miềnNam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và khôngngừng tăng lên về số lượng?
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Mĩ.
Quân đội Pháp.
Từ năm 1965 -1968, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống "Chiến tranh cục bộ" là
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?
Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trận 'Điện Biên Phủ trên không' năm 1972.
Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.
Quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Trận 'Điện Biên Phủ trên không'.
Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết.
Chiến dịch Đường 14-Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.
Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ 'đánh cho Ngụy nhào'?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Điện Biên.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường
bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.
đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.
đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế,
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.
Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã
thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.
thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò
là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
Trong thời kì mới, việc cùng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần
phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.
ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.
ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.
phát huy
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.
Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.
Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh
tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam
tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mẽ thuộc lãnh thổ Việt Nam.
đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.
Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?
Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.
Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.
Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc khángchiến bảo vệ Tổ Quốc từ sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945)đến nay?
Kết hợp giữa lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
Kết hợp khởi nghĩa với cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
Kết hợp giữa cuộc tổng công kích với tổng khởi nghĩa.
Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
Một nhân tố có vai trò quyết định thắng lợi của cuộc chiếntranh cách mạng của quân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay để lạibài học cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước hiện nay là
Tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết: Đảng, dân tộc, quốc tế.
Nỗ lực giành thắng lợi quân sự chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Phát huy tinh thần yêu nước của toàn dân tộc, cả nước.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, trong nước vàngoài nước.
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Thực tiễn lịch sử chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ Quốc của quân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay cho thấy, sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân Việt Nam là
toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt.
kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh.
kháng chiến trường kì và tự lực cánh sinh.
Từ năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện mộttrong những nhiệm vụ nào sau đây?
Kháng chiến chống Mỹ
Kháng chiến chống Pháp
Giành độc lập dân tộc
Đổi mới toàn diện đấtnước
Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam được tiến hành từnăm 1986 xuất phát từ bối cảnh thực tế nào sau đây?
Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước.
Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa xuất hiện.
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hoàn toàn sụp đổ
C Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sắp kết thúc
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã
thông qua Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh.
đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
xác định đường lối của kháng chiến chống Pháp.
thông qua quyết định Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 về mặt kinh tế?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 về mặt kinh tế?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
Mở rộng, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.
Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.
Về mặt chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước.
Đẩy lùi và kiểm soát nạn lạm phát.
Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm.
Trọng tâm của của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 là
chính trị.
tư tưởng.
văn hóa.
kinh tế.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã
mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.
chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
hoàn thiện đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị đất nước.
mở đầu thời kì hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của đất nước.
Về mặt kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
đổi mới hệ thống chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế.
Về kinh tế, trong các giai đoạn 1986 - 1995 và 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đều chủ trương
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.
thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.
Một trong những điểm khác biệt của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 so với các giai đoạn trước đó là chủ trương
tích cực, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường ổn định.
Ở Việt Nam, trong đường lối Đổi mới đất nước các giai đoạn 1986 - 1995, 1996 - 2006 và từ 2006 đến nay, Đảng Cộng sản đều chủ trương
kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
ưu tiên tuyệt đối cho phát triển kinh tế tri thức.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?
Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.
Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Xây dựng nhà nước pháp trị.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mà chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.
Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới.
Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là
hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được chú trọng phát huy.
từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?
Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo.
Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.
Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an ninh xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
Diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?
Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.
Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.
Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.
