Font size
WorksheetsSinh Học 11-CHKI
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Hệ tiêu hóa của động vật ăn cỏ có đặc điểm gì?
Dạ dày có cấu trúc đơn giản.
Có hệ vi sinh vật đặc biệt giúp tiêu hóa cellulose.
Tiêu hóa thức ăn hoàn toàn trong miệng.
Không cần hệ tiêu hóa phức tạp.
Để ngăn ngừa các bệnh tiêu hóa ở động vật, biện pháp hiệu quả nhất là gì?
Tăng cường vận động cho động vật.
Cho ăn các loại thức ăn chế biến công nghiệp.
Giảm khẩu phần ăn để giảm áp lực tiêu hóa.
Tiêm phòng định kỳ và cung cấp thức ăn sạch.
Tiêu hóa cơ học là:
các động tác cắn xé, nhai, phân giải thức ăn.
các động tác enzyme làm mềm, nghiền thức ăn.
các động tác cắn xé, nhai, nghiền thức ăn.
các động tác cắn xé, tổng hợp chất từ thức ăn.
Quá trình dinh dưỡng bao gồm mấy giai đoạn?
1
2
4
5
Ở động vật ăn cỏ, dạ cỏ có chức năng chính là gì?
Tiêu hóa protein từ thực vật.
Lưu trữ thức ăn và lên men cellulose nhờ vi sinh vật.
Hấp thụ nước từ thức ăn.
Tạo ra năng lượng ngay lập tức từ thức ăn.
Động vật nào sau đây thuộc nhóm có hệ tiêu hóa đơn giản nhất?
Trùng biến hình.
Lợn.
Bò.
Chó.
Quá trình hô hấp ở người và thú gồm 5 giai đoạn là
hít vào, vận chuyển khí O2, vận chuyển khí CO2, trao đổi khí ở tế bào, thở ra.
hít vào, trao khí ở cơ quan trao đổi khí, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở tế bào, thở ra.
thông khí, trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở tế bào, hô hấp tế bào.
thông khí, trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí, vận chuyển khí O2 và CO2, hít vào, thở ra.
Trong hoạt động hô hấp ở châu chấu, sự thông khí được thực hiện nhờ
hệ thống mao mạch trên da.
hoạt động nâng, hạ của các ống khí.
sự co dãn của phần bụng.
hoạt động đóng, mở khoang miệng.
Nhóm động vật nào sau đây có hình thức trao đổi khí khác với các nhóm động vật còn lại?
Lưỡng cư.
Giun dẹp.
Thuỷ tức.
Động vật nguyên sinh.
Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông qua các hình thức nào sau đây?
Qua mang hoặc qua ống khí.
Qua mang, qua da hoặc qua ống khí.
Qua mang, qua da hoặc qua màng tế bào.
Qua mang, qua da hoặc qua phổi.
Hình thức trao đổi khí ở giun đất là
trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
trao đổi khí qua mang.
trao đổi khí qua phổi.
trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Nhóm các bệnh nào dưới đây là nhóm bệnh về đường hô hấp?
Viêm phổi, hen suyễn, bệnh lao.
Viêm đường hô hấp, viêm dạ dày, táo bón.
Viêm mũi, bệnh lao, táo bón.
Viêm phế quản, tiêu chảy, táo bón.
Thứ tự nào sau đây mô tả đúng đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ ở động vật có vú?
Tâm nhĩ trái → Động mạch phổi → Mao mạch phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái → Tĩnh mạch phổi → Mao mạch phổi → Động mạch phổi → Tâm thất phải.
Tâm thất phải → Tĩnh mạch phổi → Mao mạch phổi → Động mạch phổi → Tâm nhĩ trái.
Tâm thất phải → Động mạch phổi → Mao mạch phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái.
Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi trung khu điều hoà tim mạch ở
hành não.
tủy sống.
tuyến trên thận.
tuyến giáp.
Hệ dần truyền trong tim gồm:
(1) Nút xoang nhĩ, (2) nút nhĩ thất, (3) bó His, (4) mạng Purkinje.
(1) Nút nhĩ thất, (2) nút xoang nhĩ, (3) bó His, (4) mạng Purkinje.
(1) Nút nhĩ thất, (2) nút xoang nhĩ, (3) mạng Purkinje, (4) bó His.
(1) Nút xoang nhĩ, (2) nút nhĩ thất, (3) mạng Purkinje, (4) bó His.
Phát biểu nào không đúng khi nói về cấu tạo tim của người và thú?
Tim người và thú là một khối cơ rỗng được bao bọc bởi một xoang bao tim.
Tim có vách ngăn để chia tim làm hai nửa (nửa phải và nửa trái).
Giữa các tâm nhĩ, giữa các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có van tim.
Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm 1 tâm nhĩ ở trên và 1 tâm thất ở dưới.
Ghép mô tả phù hợp với loại mạch.
1 – c, 2 – b, 3 – a.
1 – a, 2 – b, 3 – c.
1 – b, 2 – c, 3 – a.
1 – c, 2 – a, 3 – b.
Thứ tự nào sau đây mô tả đúng đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ ở động vật có vú?
Tâm nhĩ trái → Động mạch phổi → Mao mạch phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái → Tĩnh mạch phổi → Mao mạch phổi → Động mạch phổi → Tâm thất phải.
Tâm thất phải → Tĩnh mạch phổi → Mao mạch phổi → Động mạch phổi → Tâm nhĩ trái.
Tâm thất phải → Động mạch phổi → Mao mạch phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái.
Loại van tim nào sau đây nằm ở giữa tâm thất trái và động mạch chủ?
Van hai lá.
Van ba lá.
Van động mạch chủ.
Van động mạch phổi.
Vai trò quan trọng của vaccine và tiêm phòng bệnh, dịch là gì?
Giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Tiết kiệm chi phí điều trị bệnh và phát triển nguồn nhân lực của quốc gia.
Giảm thiểu gánh nặng kinh tế cho xã hội và đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ thể.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Vaccine truyền thống thường có bản chất là (1).... đã bị làm yếu đi, (2) ….. khả năng nhân lên trong tế bào.
Điền các cụm từ còn thiếu vào chỗ trống:
(1) Kháng thể, (2) không còn
(1) Kháng thể, (2) còn
(1) Kháng nguyên, (2) không còn
(1) Kháng nguyên, (2) còn
Có bao nhiêu loại miễn dịch?
Miễn dịch không đặc hiệu, miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch thu được
Miễn dịch không đặc hiệu, miễn dịch tự nhiên
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người?
Ô nhiễm môi trường.
Tiếp xúc với người bệnh.
Yếu tố di truyền.
Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hệ miễn dịch của cơ thể người có các thành phần nào giúp chống lại các tác nhân gây bệnh?
I. Hàng rào bảo vệ bên ngoài (da, niêm mạc, các tuyến tiết).
II. Hàng rào bảo vệ bên trong (các cơ quan tạo ra các loại bạch cầu).
III. Hệ thần kinh (não, tủy sống).
IV. Hệ tiêu hóa (dạ dày, ruột non, ruột già).
1
2
3
4
Các chức năng của miễn dịch không đặc hiệu là:
(1) ngăn chặn sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh.
(2) nhận diện, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.
(3) nhận biết đặc hiệu, loại bỏ và ghi nhớ tác nhân gây bệnh.
(4) thực bào và phân huỷ các tác nhân gây bệnh.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Sản phẩm thải của thận là
mồ hôi.
nước tiểu.
khí CO2.
bilirubin.
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
3 liên kết.
2 liên kết.
4 liên kết.
1 liên kết.
Chất nào sau đây không có trong nước tiểu của người khoẻ mạnh?
Urea.
Muối.
Nước.
Protein.
Cho các giai đoạn sau:
(1) Tiết các ion thừa, chất độc hại vào dịch lọc hình thành nước tiểu chính thức.
(2) Lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu (dịch lọc).
(3) Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài.
(4) Tái hấp thu các chất cần thiết cho cơ thể.
Trình tự các giai đoạn của quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu là:
(2) → (4) → (3) → (1).
(2) → (4) → (1) → (3).
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (3) → (2) → (4).
Cân bằng nội môi là
duy trì sự ổn định bên trong cơ thể.
duy trì sự ổn định bên ngoài cơ thể.
duy trì sự bất ổn định bên trong cơ thể.
duy trì sự bất ổn định bên ngoài cơ thể.
Vai trò chính của quá trình bài tiết là
làm cho môi trường trong cơ thể ổn định.
Thanh lọc cơ thể, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa.
Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thế luôn được đổi mới.
Giúp giảm cân.
(a)
Khi nói về chăm sóc và bảo vệ tiêu cho động vật mệnh đề nào đúng mệnh đề nào sai?
a. Không cần cung cấp nước sạch cho động vật vì hệ tiêu hóa có thể tự điều chỉnh.
b. Tăng cường hệ vi sinh vật có lợi trong ruột giúp cải thiện tiêu hóa ở động vật.
c. Thức ăn bị ô nhiễm vi khuẩn có thể gây hại cho hệ tiêu hóa ở động vật.
d. Ký sinh trùng đường ruột không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ tiêu hóa của động vật.
(a)
Quan sát sơ đồ về quá trình hô hấp và nhận xét tính đúng sai các mệnh đề sau:
a. Thủy tức thực hiện trao đổi khí qua lớp tế bào biểu bì và tế bào lót khoang tiêu hóa.
b. Quá trình trao đổi khí ở thủy tức xảy ra thông qua khuếch tán trực tiếp từ môi trường.
c. Giun đất thực hiện trao đổi khí qua hệ thống phổi bên trong cơ thể.
d. Mạch máu lưng của giun đất vận chuyển máu giàu oxy đến các cơ quan.
(a)
Dựa theo hình ảnh trên về các giai đoạn của quá trình hô hấp, hãy nhận xét tính đúng sai các mệnh đề sau:
a. Thông khí phổi nhằm đảm bảo nồng độ O₂ và CO₂ ở phế nang luôn thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi khí ở phổi.
b. Trao đổi khí ở phổi: CO₂ từ phế nang khuếch tán vào máu, O₂ khuếch tán ra phế nang, giúp máu giàu O₂ và ít CO₂, sẵn sàng trao đổi khí ở tế bào.
c. Trao đổi khí ở tế bào: O₂ từ máu khuếch tán vào tế bào, CO₂ khuếch tán ngược lại, thúc đẩy sự cân bằng và duy trì quá trình hô hấp toàn diện.
d. Vận chuyển khí: Máu vận chuyển O₂ đến phổi và CO₂ từ máu đến tế bào, hỗ trợ trao đổi khí ở cả phổi và tế bào.
(a)
Khi nói về vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn, nội dung nào sau đúng, nội dung nào sai?
a. Giảm tính đàn hồi và lưu lượng máu.
b. Tăng nhịp tim nhằm đảm bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể.
c. Tăng thể tích buồng tim, do đó, giảm thể tích tâm thu và lưu lượng tim.
d. Tăng kích thước tế bào cơ tim, tăng khối lượng cơ tim, thành tim phát triển dày lên.
(a)
Cho hình ảnh sau đây:
Dựa vào hình trên, cho biết những nội dung sau đây là đúng hay sai.
a. Tim, hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch), dịch tuần hoàn (máu).
b. Máy chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô, gọi chung là máu: Tim → Động mạch → Khoang cơ thể → Tĩnh mạch → Tim.
c. Máu trao đổi chất với tế bào thông qua thành mao mạch.
d. Áp lực máu trong mạch thấp.
(a)
Khi nói về hệ miễn dịch mệnh đề nào đúng mệnh đề nào sai?
a. Hệ miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh như: virus, ký sinh trùng,...
b. Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể là miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch tế bào.
c. Hệ miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào trực tiếp hoặc tế bào gián tiếp tham gia chống lại các tác nhân gây bệnh.
d. Hệ miễn dịch gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu và một số phân tử protein trong máu.
(a)
Khi nói về vaccine và phòng bệnh mệnh đề nào đúng mệnh đề nào sai?
a. Vaccine giúp tạo miễn dịch chủ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.
b. Vaccine chỉ được sản xuất từ các virus, vi khuẩn còn sống và chưa qua xử lý.
c. Vaccine chỉ có tác dụng đối với các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra, không có tác dụng đối với các bệnh do virus.
d. Vaccine tái tổ hợp được sản xuất bằng cách kết hợp các phần kháng nguyên của vi khuẩn hoặc virus, sử dụng công nghệ gen.
(a)
Dựa trên sơ đồ vai trò của thận trong điều hòa áp suất thẩm thấu của máu, các chú thích sau đây đúng/sai?
(1) Tăng hàm lượng nước trong cơ thể.
(2) Hàm lượng nước trong cơ thể tăng.
(3) Kích thích.
(4) Gây cảm giác khác.
(a)
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về sỏi thận và đường tiết niệu?
(1) Các trường hợp sỏi thận đều phải chữa trị bằng phẫu thuật để lấy sỏi ra khỏi cơ thể.
(2) Tiểu ra máu là một trong những biểu hiện của sỏi đường tiết niệu.
(3) Người uống nhiều nước, thường xuyên nhịn tiểu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và đường tiết niệu.
(4) Ăn nhiều thực phẩm chứa các loại muối calci, phosphate,... là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận.
(a)
Dinh dưỡng ở động vật có ý nào quan trọng?
A. Dinh dưỡng cung cấp năng lượng.
B. Dinh dưỡng giúp cơ thể phát triển.
C. Dinh dưỡng không duy trì các chức năng sống.
D. Dinh dưỡng không bảo đảm sức khỏe
(a)
Có bao yếu tố nào có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa của động vật?
A. Thức ăn bị ô nhiễm vi khuẩn hoặc nấm mốc.
B. Tiêm phòng đúng lịch.
C. Môi trường sống bẩn và không vệ sinh.
D. Thiếu vitamin và khoáng chất trong khẩu phần ăn.
(a)
Cho các loài động vật: Bò sát, lưỡng cư, thú, chim, cá. Tập hợp các lớp động vật có cơ quan trao đổi khí là phổi?
(a)
Tập thể dục, thể thao thường xuyên có mấy tác dụng nào sau đây tới hệ hô hấp?
(1) Tăng tính đàn hồi của phổi, giảm dung tích sống.
(2) Tăng cường độ hấp thụ O2 và thải CO2.
(3) Phát triển và tăng sức bền của các cơ hô hấp, tăng thể tích lồng ngực.
(4) Tăng tần số hô hấp nhưng vẫn đảm bảo việc cung cấp O2 cho cơ thể và thải CO2 ra ngoài môi trường.
(a)
Trong các nguyên tố: N, P, S, Mg, N, K. Nguyên tố nào tham gia cấu thành enyme quang hợp?
(a)
Trong danh sách các nguyên nhân sau:
a) Tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.
b) Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Yếu tố di truyền.
d) Ô nhiễm môi trường.
e) Tiếp xúc với người bệnh.
f) Tuổi tác.
g) Làm việc ở môi trường có nhiều chất độc hại.
Có bao nhiêu nguyên nhân từ bên ngoài trong danh sách sau đây?
(a)
Hệ miễn dịch của con người bao gồm hàng rào bảo vệ bên trong và bên ngoài, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Dựa trên thông tin về hệ miễn dịch, có bao nhiêu lựa chọn đúng dưới đây.
A. Hàng rào bảo vệ bên ngoài bao gồm da, niêm mạc và các tuyến tiết.
B. Các cơ quan tạo ra các loại bạch cầu thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài.
C. Hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh và giữ cơ thể khỏe mạnh.
D. Hàng rào bảo vệ bên trong bao gồm các cơ quan tạo ra các loại bạch cầu.
(a)
ATP được dùng để cung cấp năng lượng cho bao nhiêu hoạt động trong những hoạt động nào sau đây: Hoạt động lao động, tổng hợp các chất, vận chuyển thụ động, co cơ.
(a)
Những cơ quan trong các cơ quan sau đây là quan trọng hàng đầu trong cân bằng nội môi: Thận, tim, phổi, ruột, dạ dày, thực quản, gan?
(a)
