wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối hk1 Bài 6

Total questions: 28

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

A. Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.


c)

C. Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến .

d)

D. Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

2.

Câu 2. Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toànquốc được ĐCS Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịchsử nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

B. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

C. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.


d)

D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

3.

Câu 3. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

A. Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.

b)

B. Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.

c)

C. Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.

d)

D. Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.

4.

Câu 4. Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

A. bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)


B. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.


c)

C. phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.

d)

D. thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.

5.

Câu 5. Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong CMT8-1945 ở VN?

a)

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.


b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

C. Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

D. Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

6.

Câu 6. Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong CMT8-1945 ở Việt Nam là

a)


A. Huế và Sài Gòn.  

b)

B. Hà Nội và Huế.              

c)

 C. Bắc Giang và Hà Tĩnh.

d)

D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

7.

Câu 7. Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây:

1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.    

2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.

3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

a)


A. 3, 2, 1, 4.

b)

  B. 1, 2, 3, 4.

c)

C. 3, 1, 2, 4.  

d)

D. 1, 3, 2, 4.


8.

Câu 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau

a)

A. Tổng công kích giành chính quyền.

b)

B. Bãi công giành chính quyền.            

c)

    C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

 D. Chiến tranh cách mạng.

9.

Câu 9. Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong CMT8-1945 là

a)

A. giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

B. giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.


c)

C. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.

d)

D. giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.

10.

Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp , đổ hoàn toàn?

a)

A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.  

b)

B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

c)

C. Tất cả các địa phương được giải phóng.

d)

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

11.

Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

12.

Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.

b)

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

D. Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.


13.

Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

14.

Câu 14. Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

A. kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

B. quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

C. đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

D. tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

15.

Câu 15. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

B. Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.

c)

C. Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

16.

Câu 16. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?

a)

A. Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.

b)

B. Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

C. Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.

d)

D. Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?

a)

A. Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.

b)

B. Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.

c)

C. Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.

d)

D. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.

18.

Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của CMT8- 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

B. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

C. Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

b)

B. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

c)

C. Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

20.

Câu 20. Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

A. Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

B. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.

c)

C. Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

d)

D. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

21.

Câu 21. Trong CMT8-1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

A. sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

B. quân Đồng minh chiến thắng phát xít.

c)

C. các mặt trận đoàn kết của dân tộc.


d)

D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

22.

Câu 22. Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)


A. Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

B. Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.

c)

C. Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.

d)

D. Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.

23.

Câu 23. Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

A. Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

b)

B. Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

c)

C. Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

d)

D. Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu“Người cày có ruộng” trên cả nước.

24.

Câu 24. CMT8-1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách gddt điển hình vì lí do nào sau đây?

a)


A. Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.


b)

B. Đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế – xã hội của chế độ thực dân.


c)

C. Đã xoá bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.


d)

D. Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.


25.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Không những giậttung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cáchmạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thànhlập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước ViệtNam thành một nước cộng hoà dân chủ ...

Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít vàyêu chuộng dân chủ và hai bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”.(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập L NXB Sự thật, HàNội, 1975, tr.388 – 389,391)

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b) Cách mạng tháng Tám đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên để nước Việt Nam.

c) Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d) Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

(a)  

26.


Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sự đầu hàng củaChính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thể tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần TrọngKim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặcdù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc nàythời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốtcháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành chođược độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thứckhách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấutranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợpgiữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan mộtcách chính xác là một trong những điều kiện đưa cáchmạng đến thắng lợi”. (Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cáchmạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điểnbách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)

a) Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b) Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan(đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d) Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

(a)  

27.


Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng thángTám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”.(Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786)

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b) Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c) Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

d) Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

(a)  

28.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

1. Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền.

2. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phảinhằm vào ba nguyên tắc:

a) Tập trung – tập trung lực lượng vào những việc chính.

b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sựchính trị, hành động và chỉ huy.

c) Kịp thời – kịp thời hành động không bỏ lỡ cơ hội.

3. Mục đích cuộc chiến đấu của ta lúc này là giành quyềnđộc lập hoàn toàn.

4. Khẩu hiệu đấu tranh lớn lúc này là:

– Phản đối xâm lược!

– Hoàn toàn độc lập!

– Chính quyền nhân dân!

5. Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kểthành phố hay thôn quê. Thành lập những uỷ ban nhândân ở những nơi ta làm chủ”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của hội nghịtoàn quốc Đảng Cộng sản Đông Dương, Văn kiệnĐảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, HàNội, 2000, tr.424 – 425)

a) Đoạn tư liệu cho biết Đảng Cộng sản Đông Dương xác định thời cơ giành chính quyền đã đến.

b) Tư tưởng chủ đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là tiến hành khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, trong đó ưu tiên khởi nghĩa ở nông thôn.

c) Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương là đã xác định ba nguyên tắc hành động: tập trung, thống nhất và kịp thời.

d) Quyết định trong Hội nghị toàn quốc của Đảng đã đánh dấu bước ngoặt, chuyển từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở các địa phương tiến lên tổng khởi nghĩa trên quy mô toàn quốc

(a)