NEW
Font size
WorksheetsNgữ âm văn tự phần Hán Tự
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
1. Nét chấm ở trên cùng bên phải hoặc bên trong thì:
A Viết sau
B Viết trước
C Không cần tuân theo quy tắc bút thuận
D Viết sau hay trước đều được
2. Chữ Hán thuộc văn tự:
A Biểu ý
B La tinh
C Biểu âm
D Tượng hình
3. Chữ Hán là một thể thống nhất về:
A hình, âm, nghĩa
B hình, nghĩa
C âm, nghĩa
D hình, âm
4. Diến biến hình thể của chữ Hán gồm:
giáp cốt – kim – triện – lệ – khải – thảo – hành
chữ lệ – chữ hành
chữ kim – chữ giáp cốt
thảo – hành
5. Số nét cơ bản của chữ Hán gồm
7
6
8
9
6. Bộ phận biểu thị âm thanh nằm trên, bộ phận biểu thị ý nghĩa nằm dưới là chữ:
Hình thanh (hình dưới thanh trên)
Hình thanh (hình trên thanh dưới)
Hình thanh
Hội ý
7. Tổng hợp ý nghĩa của hai chữ tượng hình trở lên có cùng hình dạng là chữ:
Đồng thể hội ý
Dị thể hội ý
Vẽ tổng thể tượng hình
Hội ý
8. Trên cơ sở chữ tượng hình, thêm vào một ký hiệu biểu thị ý nghĩa là chữ:
Chỉ sự
Tượng hình
Hội ý
Hình thanh
9. Nếu chữ Hán có kết cấu giữa và hai bên thì quy tắc bút thuận là:
Giữa trước hai bên sau
Thứ tự từ trái qua phải
Giữa – phải - trái
Trái – giữa – phải
10. Nếu nét “chấm” ở phía trên bên phải và bên trong thì
Viết sau
Viết trước
Không có quy tắc
Viết trước hay sau đều được
11. Hán tự là
Là hệ thống kí hiệu dùng để ghi chép ngôn ngữ của dân tộc Hán.
Là kí hiệu dùng để ghi chép ngôn ngữ.
Là kí hiệu biểu âm
Là kí hiệu biểu ý
12. Chữ Hán là văn tự có lịch sử lâu đời nhất trên thế giới, nếu tính từ khi xuất hiện chữ giáp cốt đến nay có hơn….năm
3400
4000
6000
5000
13. Một chữ Hán có kết cấu “trên dưới” thì, nét bút thuận là:
Trên trước dưới sau
Ngang trước sổ sau
Trái trước, phải sau
Trong trước ngoài sau
14. Một chữ Hán có kết cấu “trong ngoài” thì nét bút thuận là:
Ngoài trước trong sau
Trong trước ngoài sau
Ngoài trước đóng sau
Vào trước đóng sau
15. Quy tắc cấu hình nào không thuộc “Lục thư”
Tượng thanh
Tượng hình
Hội ý
Hình thanh
16. Hán tự phát triển
Độc lập
Dựa trên sự vay mượn từ các văn tự khác
Dựa trên hình tượng
Dựa trên lục thư
17. Tiếng Hán và chữ Hán
Có quan hệ mật thiết
Chỉ khi chữ Hán phát triển thì tiếng Hán mới phát triển
Chỉ khi tiếng Hán phát triển thì chữ Hán mới phát triển
Không có mối quan hệ
18. Chữ Giáp cốt là
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
Là văn tự khắc trên “thạch cổ”
Là văn tự được khắc trên núi “Thái Sơn”
19. Chữ Kim là
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc trên “thạch cổ”
Là văn tự được khắc trên núi “Thái Sơn”
20. Chữ Đại Triện là
Là văn tự được khắc trên núi “Thái Sơn”
Là văn tự khắc trên “thạch cổ”
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
21. Chữ Tiểu Triện là
Là văn tự được khắc trên núi “Thái Sơn”
Là văn tự khắc trên “thạch cổ”
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
22. Trong lục thư, cách nào tạo nhiều chữ Hán nhất
Tượng hình
Hình thanh
Giả tá
Chỉ sự
23. Chữ Hán đầu tiên được phát hiện là loại chữ gì
Chữ Triện
Chữ Giáp cốt
Chữ Khải
Chữ Thảo
24. Chữ Giáp cốt có đặc điểm nổi bật là
Kết cấu to nhỏ như nhau
Chữ dị thể nhiều
Đường nét to lớn
Đẹp, dễ nhìn
25. Thể chữ nào có ý nghĩa vạch thời đại, là ranh giới của cổ kim văn tự
Chữ Lệ
Tiểu Triện
Đại Triện
Chữ Khải
26. Tác giả của “Thuyết văn giải tự” là
Hứa Thận
Mạnh Tử
Tư Mã Thiên
Khổng Tử
27. Chữ Khải phát triển trên cơ sở của chữ nào
Chữ Lệ
Chữ Thảo
Chữ Triện
Chữ Hành
28. Kiểu chữ nào có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển của chữ Hán
Tiểu Triện
Chữ Kim
Chữ Thảo
Chữ Hành
29. Chữ nào thường được dùng trong nghệ thuật
Cuồng Thảo
Kim Thảo
Chương Thảo
Thảo Hán Lệ
30. Chữ Tượng hình là chữ
Vẽ nên các vật, dựa vào hình thể
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
31. Chữ Chỉ Sự là chữ
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Vẽ nên các vật, dựa vào hình thể
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
32. Chũ Hội Ý là chữ
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
Vẽ nên các vật, dựa vào hình thể
33. Chữ Hình thanh là chữ
Được hình thành bằng phương pháp hình thanh
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
34. Hình thức nào không thuộc tổ hợp các nét bút cơ bản
Các nét bút viết đúng hướng
Các nét bút tách rời nhau, không có điểm tiếp xúc
Các nét bút tiếp xúc nhau
Các nét bút đan chéo nhau
35. Bút thuận là
Thứ tự trước sau của các nét bút
Các nét bút phải tuân theo duy nhất một quy tắc
Viết nhanh
Nét chữ tự nhiên
36. Có mấy phương thức kết cấu chữ Hán
8
9
7
10
37. Có bao nhiêu bộ thủ thông dụng hiện hành
214
189
200
540
38. Có mấy hình thức tổ hơp hình thanh
7
8
9
10
39. Trong lục thư loại nào không tạo ra chữ mới
Chuyển chú và Giả tá
Chuyển chú
Giả tá
Chỉ sự
40. Chữ Thảo gồm
Chương Thảo, Kim Thảo và Cuồng Thảo
Chương Thảo, Kim Thảo và Cổ Thảo
Chương Thảo, Kim Thảo và Thảo Hán Lệ
Chương Thảo, Cổ Thảo và Thảo Hán Lệ
41. Chữ Triện có mấy loại
2
11
3
4
42. Chữ Thảo gồm mấy loại
1
2
3
43. Chữ Lệ gồm
Tần Lệ và Hán Lệ
Cổ Lệ và Lệ thư
Hán Lệ và Lệ thư
Tần Lệ, Hán Lệ và Lệ Thư
44. Mỗi một chữ Hán là một
Âm tiết
Âm tố
Nguyên âm
Phụ âm
45. Một trong những quy tắc bút thuận là
Phẩy trước mác sau
Mác trước phẩy sau
Trong trước ngoài sau
Sổ trước ngang sau
46. Một trong những quy tắc bút thuận là
Ngang trước sổ sau
Mác trước phẩy sau
Trong trước ngoài sau
Sổ trước ngang sau
47. Một trong những quy tắc bút thuận là
Ngoài trước trong sau
Mác trước phẩy sau
Sổ trước ngang sau
Trong trước ngoài sau
48. Nét gập được tính là
Một nét
Nhiều nét
Hai nét
Đa nét
49. Cách tạo chữ tượng hình
Dựa vào hình thể của sự vật để vẽ ra chữ
Dựa vào ý nghĩa của sự vật để tạo ra chữ
Dựa vào thanh để tạo ra chữ
Dựa vào biểu âm để tạo ra chữ
50. Lục thư là
Quy tắc cấu hình quy nạp dựa trên cơ sở liên hệ giữa hình thể và ý nghĩa chữ
Hán.
Quy tắc được đặt ra và dựa vào đó để tạo ra chữ Hán.
Quy tắc tạo chữ
Quy tắc dùng chữ
51. Tác dụng của bộ thủ
Biểu nghĩa và phân chia các loại chữ Hán
Biểu âm và phân chia các loại chữ Hán
Biểu âm và quy loại kiểu chữ
Biểu âm và biểu nghĩa
52. Quy tắc bút thuận nào sau đây sai
Trong trước ngoài sau
Trên trước dưới sau
Trái trước phải sau
Giữa trước hai bên sau
53. Đơn vị cơ bản nhất của chữ Hán là
Bộ thủ
Bút thuận
Biểu âm
Biểu âm
54. Bán bao vây phía trên thì
Ngoài trước trong sau
Trong trước ngoài sau
Trên trước dưới sau
Dưới trước trên sau
55. Bán bao vây phía dưới thì
Trong trước ngoài sau
Ngoài trước trong sau
Trên trước dưới sau
Dưới trước trên sau
56. Bán bao vây trái – dưới (bộ xước, bộ dẫn) thì
Viết sau cùng
Viết trước
Trái trước dưới sau
Dưới trước trái sau
57. Bán bao vây trên – trái hoặc trên – phải thì
Ngoài trước trong sau
Trong trước ngoài sau
Trên trước trái sau
Trên trước phải sau
58. Nét chấm ở trên cùng hoặc bên trái thì
Viết trước
Viết sau
Trước hay sau đều được
Không cần thuân theo quy tắc
59. Vẽ những bộ phân liên quan đến hình thể sự vật là chữ
Tượng hình
Chuyển chú
Chỉ sự
Hội ý
60. Hiện tượng rất phổ biến trong văn tự Hán là
Đồng âm
Đồng tư
Đồng nghĩa
Đồng âm, đồng nghĩa
61. Chữ Kim xuất hiện vào thời
Thương Chu
Đông Hán
Ân Thương
Đường
62. Chữ Thảo xuất hiện vào thời
Đông Hán
Ân Thương
Thương Chu
Đường
63. Chữ Giáp cốt xuất hiện vào thời
Ân Thương
Thương Chu
Đông Hán
Đường
64. Chữ Thảo có đặc điểm là
Nét bút uốn lượn bay bổng
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Xóa bỏ một loạt chữ dị thể
65. Chữ Khải có đặc điểm là
Nét bút ngay thẳng
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Xóa bỏ một loạt chữ dị thể
66. Chữ Lệ có đặc điểm là
Chữ viết theo nét rõ ràng
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Xóa bỏ một loạt chữ dị thể
67. Chữ Tiểu Triện có đặc điểm là
Giảm bớt số nét trong một chữ
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Kết cấu không thống nhất, to nhỏ khác nhau
68. Chữ Đại Triện có đặc điểm là
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Kết cấu không thống nhất, to nhỏ khác nhau
Đường nét to rộng, nét gập hơi tròn
69. Chữ Kim có đặc điểm là
Đường nét to rộng, nét gập hơi tròn
Kết cấu không thống nhất, to nhỏ khác nhau
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức
