Font size
WorksheetsKỹ Năng Lãnh Đạo
Total questions: 90
Worksheet time: 52mins
Vì sao xây dựng tầm nhìn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của tổ chức?
Tầm nhìn chỉ rõ phương hướng và chi tiết hoạt động của tổ chức.
Tầm nhìn giúp mọi người hoạt động theo đúng hướng đã định.
Tầm nhìn giúp phối hợp hiệu quả và nhanh chóng hành động của các nhà lãnh đạo.
Tầm nhìn tạo động lực cho những hành động phục vụ lợi ích trước mắt của tổ chức và cá nhân.
Bước nào sau đây không thuộc quy trình truyền cảm hứng về tầm nhìn?
Khẳng định niềm tin
Lắng nghe và thấu hiểu
Phát hiện những điểm chung
Triển khai thực hiện sự thay đổi
Nhà lãnh đạo làm gì để khẳng định niềm tin khi truyền cảm hứng về tầm nhìn?
Nhà lãnh đạo yêu cầu nhân viên thể hiện nhiệt huyết, khát vọng về tầm nhìn.
Nhà lãnh đạo theo đuổi tầm nhìn của mọi cá nhân trong tổ chức.
Nhà lãnh đạo phải hiểu được tầm nhìn của tổ chức và cam kết hành động theo tầm nhìn.
Nhà lãnh đạo ra mệnh lệnh cho nhân viên tin vào tầm nhìn.
Yếu tố nào dưới đây làm cho việc truyền cảm hứng về tầm nhìn kém hiệu quả?
Sự đơn giản trong truyền đạt, thuyết phục: loại bỏ những từ ngữ chuyên môn và thuật ngữ kỹ thuật khó hiểu.
Các diễn đàn đa dạng để truyền đạt, thuyết phục.
Lãnh đạo làm gương: hành động của lãnh đạo phù hợp với tầm nhìn.
Thông tin một chiều hạn chế tranh cãi, thảo luận.
Tại sao phải sử dụng nhiều diễn đàn khác nhau để truyền đạt tầm nhìn?
Khi một thông điệp được truyền đạt từ nhiều hướng khác nhau sẽ tạo cho mọi người cơ hội được nghe và ghi nhớ tốt hơn bằng cả trí tuệ và cảm xúc.
Mỗi diễn đàn sẽ giải đáp tất cả các câu hỏi.
Các diễn đàn khác nhau sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí cho tổ chức.
Các diễn đàn khác nhau sẽ cạnh tranh
Hãy cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?
Hành động quan trọng hơn lời nói, nhà lãnh đạo cam kết với tầm nhìn thông qua hành động, "nói đi đôi với làm".
Nhà lãnh đạo chỉ có thể thuyết phục bằng việc làm gương.
Hầu hết nhân viên có xu hướng tin vào lời nói và sẽ có ấn tượng sâu sắc với các bài hùng biện hấp dẫn của lãnh đạo.
Cách thức truyền đạt một định hướng mới hiệu quả nhất là thông qua hành vi.
Hãy chọn 1 phương án đúng nhất nói về sự cần thiết phải thay đổi trong quá trình lãnh đạo tổ chức?
Thay đổi là tất yếu để tổ chức có thể tồn tại và phát triển.
Thay đổi chỉ là cách để giữ ổn định cho tổ chức.
Thay đổi chỉ là cách để tổ chức vượt qua khó khăn.
Thay đổi chỉ là cách để nhà lãnh đạo hiện thực hóa ý tưởng lãnh đạo của mình.
Theo John Kotter thì vai trò của nhà lãnh đạo là gì?
Đi tiên phong thực hiện sự thay đổi và dẫn dắt mọi người cùng đi.
Ngăn chặn sự thay đổi.
Duy trì các tình huống ổn định.
Lảng tránh sự thay đổi.
Hãy chọn nguyên nhân cơ bản nhất gây cản trở sự thay đổi?
Con người thường lo sợ trước sự thay đổi và thường xuyên kháng cự.
Con người hay bi quan, khó tiếp nhận sự thay đổi.
Người lãnh đạo tự cao, tự mãn (cho rằng tốt rồi, không cần thay đổi).
Người lãnh đạo sợ mất uy tín nên không dám đương đầu với sự thay đổi.
Yếu tố nào sau đây không thuộc thành tố chính của một tổ chức:
Nhân sự
Giá trị theo đuổi
Chiến lược phát triển
Quan hệ với các đối tác
Theo J.Kotter, chu trình lãnh đạo sự thay đổi bao gồm:
2 bước
4 bước
6 bước
8 bước
Bước nào sau đây không thuộc vào 4 bước đầu của quy trình lãnh đạo của J. Kotter:
Hình thành ý thức về tính cấp bách phải thay đổi.
Tạo ra một liên minh dẫn dắt.
Tạo ra những thắng lợi bước đầu.
Xây dựng tầm nhìn và chiến lược.
Bước nào sau đây không thuộc vào 4 bước sau của quy trình lãnh đạo của J. Kotter:
Trao quyền hành động.
Tạo ra những thắng lợi bước đầu.
Tạo ra một liên minh dẫn dắt.
Hợp nhất sự thay đổi vào văn hóa tổ chức.
Tri thức được hiểu là?
Những thông tin được con người nhận thức.
Những thông tin được con người nhận thức và đặt chúng trong mối liên hệ với vốn hiểu biết đã có.
Những thông tin mang tính khách quan.
Những thông tin được con người tạo ra.
Hãy cho biết sự cần thiết phải lãnh đạo tổ chức học tập là?
Nhanh chóng tạo ra những tri thức mới.
Để các thành viên trong tổ chức có mối quan hệ gắn bó với nhau.
Để tổ chức có sức mạnh vượt qua nhiều thử thách.
Để phát triển và thích ứng được với môi trường xã hội năng động ngày nay
Mục đích của người lãnh đạo trong tổ chức quá trình học tập là:
Chỉ để lấp đầy sự thiếu hụt kiến thức cho bản thân.
Chỉ để lấp đầy sự thiếu hụt kỹ năng lãnh đạo cho bản thân.
Chỉ tìm kiếm tri thức để phát triển kỹ năng lãnh đạo.
Ủng hộ, khích lệ quá trình học hỏi và sáng tạo tri thức mới.
Theo Alvin Toffler, trong thế kỷ XXI, mù chữ là do con người:
Không biết đọc.
Không biết viết.
Không thể học và thói quen không chịu học lại.
Không biết tính toán.
Theo giáo sư I.Nonaka và H.Takeuchi (Nhật Bản) tri thức được tạo ra bằng:
Quá trình con người khám phá, phát hiện ra trong tự nhiên.
Sự tương tác giữa con người với nhau.
Một thực thể có sẵn mà con người tự lĩnh hội.
Sự giúp đỡ của thế lực siêu nhiên, huyền bí.
Mô hình Sáng tạo tri thức do giáo sư I.Nonaka và H.Takeuchi (Nhật Bản) công bố năm 1995 trong cuốn Công ty sáng tạo tri thức bao gồm:
2 giai đoạn
4 giai đoạn
6 giai đoạn
8 giai đoạn
Mô hình Sáng tạo tri thức do giáo sư I.Nonaka và H.Takeuchi (Nhật Bản) công bố năm 1995 trong cuốn Công ty sáng tạo tri thức được viết tắt là:
SICA
CISA
SECI
ESIA
Trong các giai đoạn sau đây, giai đoạn nào không thuộc Mô hình Sáng tạo tri thức do giáo sư I.Nonaka và H.Takeuchi (Nhật Bản)?
Giai đoạn xã hội hóa
Giai đoạn ngoại hóa
Giai đoạn phân tích
Giai đoạn nội hóa
Một chu trình học tập hiệu quả của cá nhân hoặc nhóm theo quan niệm của K. Magis trong cuốn "Lãnh đạo công vì sự phát triển bền vững" bao gồm:
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
Mục tiêu của xây dựng văn hóa tổ chức là hình thành và phát triển một tổ chức có đặc điểm như thế nào? (Chọn 1 phương án đúng nhất).
Có khả năng thích ứng cao
Có khả năng chống chọi được với các thách thức nan giải
Không thụ động, dựa dẫm vào người lãnh đạo.
Có khả năng thích ứng cao, các thành viên có năng lực tự lãnh đạo để cùng nhau vượt qua các thách thức nan giải.
Theo Edgar H. Schein, văn hóa tổ chức bao gồm những thành tố nào?
Hệ thống giá trị được tuyên bố, những giả định căn bản làm nền tảng.
Những giả định căn bản làm nền tảng, những sản phẩm nhân tạo.
Những sản phẩm nhân tạo, hệ thống giá trị được tuyên bố
Những sản phẩm nhân tạo, hệ thống giá trị được tuyên bố, những giả định căn bản làm nền tảng
Hãy chọn 1 trong 4 phương án sau để điền vào chỗ trống trong mệnh đề sau: "Văn hóa tổ chức là yếu tố….. hành vi của các thành viên trong tổ chức".
định hướng
định hướng và kiểm soát.
cản trở
định hướng, kiểm soát và điều chỉnh
Theo Edgar H. Schein, văn hóa tổ chức gồm có mấy cấp độ?
2 cấp độ
3 cấp độ
4 cấp độ
5 cấp độ
Các bước nào dưới đây không thuộc vào các bước để thay đổi văn hóa tổ chức?
Nghiên cứu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng để hoạch định một chiến lược phát triển phù hợp với tương lai.
Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi và phát triển văn hóa tổ chức.
Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hóa nào cần thay đổi.
Người lãnh đạo nêu gương về hành vi, mẫu hình văn hóa mới.
Mô hình 11 bước để thay đổi văn hóa tổ chức là của tác giả nào?
Edgar H. Schein và Julie Heifetz
Julie Heifetz và Richard Hagberg.
Edgar H. Schein và Richard Hagberg.
Kluckhohn và Strodbeck.
Cấp độ nào trong văn hóa là dễ quan sát?
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp độ 3
Cấp độ 4
Cấp độ nào trong văn hóa tổ chức là khó thay đổi?
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp độ 3
Cấp độ 4
Nhận định nào dưới đây không phải là mục đích của nói trước công chúng?
Truyền đạt những thông tin được cấu trúc theo mục tiêu nhất định và phù hợp với đối tượng nghe.
Truyền đạt tất cả những thông tin biết được tới người nghe để thể hiện sự hiểu biết của bản thân.
Bác bỏ những thông tin, luận điểm sai trái.
Phổ biến và truyền đạt những thông tin theo chủ đề đã xác định.
Cần làm gì để nói cho dễ hiểu?
Nói bằng ngôn ngữ của nhóm người nghe có trình độ thấp nhất.
Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên môn sâu hoặc những từ mới chưa thông dụng.
Sử dụng những điển tích mà nhiều người không biết.
Sử dụng lập luận và diễn giải phù hợp với trình độ của số đông người nghe.
Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp là gì?
Cảm nhận chính xác, cụ thể về tính cách của đối tượng ngay từ phút đầu tiên.
Cảm nhận tổng thể, khái quát về đối tượng ngay từ phút đầu tiên.
Sự đánh giá khách quan về tính cách của đối tượng ngay từ phút đầu tiên.
Sự đánh giá có thiện cảm về đối tượng ngay từ phút đầu tiên.
Cách nào dưới đây khiến cho việc mở đầu bài thuyết trình kém hấp dẫn?
Kể một câu chuyện.
Sử dụng một công cụ.
Viết dàn bài lên bảng.
Trích dẫn một câu nói nổi tiếng.
Cần làm gì để chuẩn bị một bài thuyết trình?
Kiểm soát mọi hành vi của người nghe.
Xác định rõ mục tiêu và xây dựng nội dung bài thuyết trình phù hợp với mục tiêu.
Sắp xếp các khu vực ngồi của người nghe theo độ tuổi, trình độ, nghề nghiệp.
Kiểm tra trình độ của người nghe.
Yếu tố nào dưới đây làm cho bài thuyết trình trở nên hấp dẫn?
Mở đầu khác lạ, độc đáo.
Nói năng bình dị, dân dã, suồng sã.
Trích dẫn toàn hình ảnh, câu chuyện của nước ngoài.
Đưa ra càng nhiều số liệu càng tốt.
Tầm nhìn và các giá trị cốt lõi trong tầm nhìn là:
Kế hoạch hành động
Ngôi sao định hướng
Chiến lược phát triển tổ chức
Ý tưởng do nhà lãnh đạo phát kiến và xây dựng
Nhà lãnh đạo truyền cảm hứng về tầm nhìn để:
Chia sẻ mục tiêu chung.
Hướng mọi người đến tương lai.
Phân bổ lợi ích cho nhân viên.
Tạo động lực phấn đấu.
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là quá trình:
Ra mệnh lệnh, chỉ đạo, điều hành.
Truyền đạt, ép buộc mọi người tuân thủ.
Thuyết phục, khích lệ nhân viên.
Chỉ phân tích lợi ích trong tương lai của nhà lãnh đạo.
Sử dụng công cụ nào sau đây để tập thể/ nhóm phát hiện ra mối liên hệ giữa các yếu tố, bộ phận trong tổ chức của sự thay đổi ?
Bản đồ tư duy
Máy tính giấy
Tia chớp ý tưởng
Trồng cây chuối
Khi muốn lượng hóa các yếu tố có ảnh hưởng đến sự thay đổi, có thể dùng công cụ:
Bản đồ tư duy
Máy tính giấy
Tia chớp ý tưởng
Trồng cây chuối
Sử dụng công cụ nào sau đây để tập thể/ nhóm tìm ra các yếu tố mấu chốt có thể cần sự thay đổi?
Trồng cây chuối
Tia chớp ý tưởng
Máy tính giấy
Bản đồ khái niệm
Theo giáo sư I.Nonaka (Nhật Bản), "Ba" chính là:
Bối cảnh động, nơi diễn ra sự sáng tạo tri thức
Nền tảng của hoạt động sáng tạo tri thức
Địa điểm vật chất (phòng họp)
Không gian - Thời gian cụ thể, mối quan hệ giữa các thành viên trong không gian - thời gian cụ thể đó
Biểu hiện của kỹ năng lãnh đạo tổ chức học tập là:
Nhà lãnh đạo cùng tập thể nhận diện khoảng trống của những tri thức còn thiếu hụt trong tổ chức để tìm biện pháp thúc đẩy sự sáng tạo tri thức mới.
Nhà lãnh đạo không chia sẻ thông tin với các thành viên.
Nhà lãnh đạo không thiết lập các không gian chia sẻ tri thức.
Nhà lãnh đạo định hướng, khích lệ mọi người đề xuất và tích cực ủng hộ những sáng kiến quản trị tri thức trong tổ chức.
Chọn ý đúng
Văn hóa tổ chức, được xây dựng từ những thành công trong quá khứ, nay có thể trở nên không phù hợp, đòi hỏi người lãnh đạo nhận thức được sự cần thiết phải thay đổi văn hóa tổ chức.
Khi muốn thay đổi văn hóa tổ chức không nhất thiết phải quan tâm đến các yếu tố bên ngoài tổ chức.
Cách thức quản lý tổ chức trước kia có thể tạo thuận lợi hoặc gây cản trở cho sự thay đổi văn hóa hiện nay, do đó, đòi hỏi phải có hành vi lãnh đạo nếu muốn tổ chức tiếp tục tồn tại và phát triển.
Người được chọn là người lãnh đạo sự thay đổi văn hóa tổ chức phải là người đứng đầu tổ chức đó.
chọn ý đúng
Muốn thay đổi yếu tố nào đó trong văn hóa tổ chức, người lãnh đạo phải tìm ra cách thức để tuyên bố với tổ chức của mình rằng đang có nhiều bất ổn và sẽ bất ổn hơn nữa nếu hiện trạng của tổ chức không thay đổi.
Muốn thay đổi văn hóa tổ chức, người lãnh đạo phải bày tỏ sự tận tâm và cam kết vì lợi ích chung của tổ chức.
Muốn thay đổi văn hóa tổ chức người lãnh đạo phải có khả năng nhận diện, phân tích và thay đổi một số giả định căn bản đã tồn tại lâu nay trong tổ chức
Muốn thay đổi văn hóa tổ chức, người đứng đầu tổ chức chỉ cần đề ra yêu cầu thay đổi, đưa ra các mệnh lệnh, các phần thưởng, các chế tài xử phạt phù hợp với yêu cầu hình thành yếu tố văn hóa mới
Nói trước công chúng là quá trình:
Truyền đạt các chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo.
Giao tiếp một chiều.
Thuyết phục người nghe về một chủ đề nhất định.
Tương tác giữa người nói và người nghe.
Ngôn ngữ sử dụng khi nói trước công chúng phải:
Hiện đại, phù hợp với xu hướng của tuổi trẻ.
Đơn giản, dễ hiểu.
Biểu cảm, giàu hình ảnh.
Luôn luôn mang tính kỹ thuật, chuyên môn sâu.
Khi thuyết trình, diễn giả nên:
Đi lại liên tục.
Hít thở sâu để vượt qua sự lo lắng, hồi hộp.
Luôn luôn hướng về phía những người nghe chăm chú.
Kết thúc bài thuyết trình bằng cách tóm tắt lại những điểm chính và khơi gợi ý tưởng mới.
Những yếu tố giúp cho việc thuyết trình thành công là:
Nói to và nhanh
Cường điệu hóa, phóng đại mọi thông tin
Ngôn ngữ cơ thể
Tự tin vào bản thân
chọn ý đúng
Xây dựng tầm nhìn là một trong những công việc khởi đầu và chiếm vị trí trung tâm của hoạt động lãnh đạo.
Để có thể kiến tạo tương lai tốt đẹp của tổ chức, trước hết mọi người phải cùng hiểu, đồng thuận về một tầm nhìn tương lai của tổ chức.
Nhà lãnh đạo có trách nhiệm truyền tải tầm nhìn đến mọi thành viên của tổ chức, biến nó thành một tầm nhìn chung được chia sẻ bởi tất cả mọi người.
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là thuyết phục để nhân viên buộc phải đi theo tầm nhìn lãnh đạo.
Chọn ý đúng
Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một điều lý tưởng, có khả năng thực hiện trong thực tiễn hoạt động.
Tầm nhìn chỉ định hướng hoạt động của tổ chức trong giai đoạn mới thành lập.
Tầm nhìn cung cấp thông tin về mọi hoạt động của tổ chức cho các đối tác.
Tuyên bố về tầm nhìn của tổ chức phải ngắn gọn, súc tích.
Chọn ý đúng
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là quá trình đi từ trái tim đến trái tim, từ niềm tin và giá trị sâu thẳm của người lãnh đạo đến với niềm tin và giá trị sâu thẳm của người khác.
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là để tạo dựng sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ chức với nhau.
Nhà lãnh đạo chỉ cần kỹ năng thuyết trình để truyền cảm hứng về tầm nhìn.
Việc tạo dựng sự cam kết của nhân viên với tầm nhìn là cốt lõi của truyền cảm hứng về tầm nhìn.
chọn ý đúng
Quản trị tri thức là quá trình chia sẻ và phổ biến tri thức.
Quản trị tri thức là quá trình ứng dụng tri thức.
Quản trị tri thức là quản trị thông tin, truyền đạt và sáng tạo tri thức.
Quản trị tri thức là quản trị thông tin và truyền đạt tri thức.
Chọn ý đúng
Tri thức ẩn là những tri thức có tính khách quan.
Tri thức ẩn phụ thuộc vào bối cảnh cụ thể.
Tri thức ẩn là những hiểu biết của cá nhân, nó có tính chủ quan và là tri thức dựa trên trải nghiệm cá nhân.
Tri thức ẩn là những tri thức có tính khách quan, logic thể hiện bằng lời, con số hoặc các công thức.
Chọn ý đúng
Tri thức hiện là những tri thức có tính chủ quan và là tri thức dựa trên trải nghiệm cá nhân
Tri thức hiện là những tri thức có tính khách quan, logic thể hiện bằng lời, con số hoặc các công thức.
Mọi tri thức đều ở dạng tri thức hiện.
Tri thức hiện không phụ thuộc vào bối cảnh
Chọn ý đúng
Mọi tri thức đều ở dạng tri thức ẩn.
Theo giáo sư I.Nonaka, tri thức mới được tạo ra từ sự tương tác liên tục giữa tri thức ẩn và tri thức hiện.
Mọi tri thức đều bắt nguồn từ tri thức ẩn.
Theo giáo sư I.Nonaka, chu trình học tập và sáng tạo tri thức cứ liên tục phát triển dần lên theo đường thẳng.
Chọn ý đúng
Quản trị thông tin là quản trị cả tri thức ẩn, cả tri thức hiện.
Quản trị thông tin là quản trị tri thức hiện.
Quản trị tri thức là quản trị cả tri thức ẩn, cả tri thức hiện.
Quản trị tri thức chỉ là quản trị tri thức hiện.
chọn ý đúng
Văn hóa, xét về chiều sâu, như là tập hợp các giả định căn bản được chia sẻ.
Văn hóa, xét về chiều sâu, là hệ thống các nguyên tắc qui định hành vi của các thành viên.
Văn hóa, xét về chiều sâu, là hệ thống các hành vi mà các thành viên thường thể hiện.
Để củng cố các hành vi văn hóa mới cần có hoạt động khen thưởng, trách phạt từ người lãnh đạo.
Chọn ý đúng
Đánh giá văn hóa tổ chức là một việc dễ dàng thực hiện nếu chủ thể đánh giá có nhiều thời gian.
Các giả định căn bản trong tổ chức được hình thành từ sự áp đặt của người đứng đầu tổ chức.
Các chuẩn mực hành vi trong tổ chức được hình thành thông qua quá trình học hỏi lẫn nhau giữa các thành viên.
Để khẳng định một biểu hiện văn hóa, một nét văn hóa của tổ chức là tốt hay xấu phải đặt nó trong mối quan hệ với môi trường, bối cảnh hoạt động của tổ chức.
Chọn ý đúng
Mục đích của việc sử dụng công cụ "Tia chớp ý tưởng" là để tìm ra ý tưởng tốt nhất
Mục đích của việc sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” là để thu thập được nhiều ý tưởng
Khi sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất để khích lệ mọi người.
Khi sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” không nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất.
CHọn ý đúng
Việc sử dụng công cụ "Khai thác ý tưởng bằng từ vựng" có cơ sở là mối liên hệ giữa ngôn từ và trí tưởng tượng.
Mục đích của việc sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” là để thu thập được những ý tưởng khác lạ.
Khi sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất để khích lệ mọi người.
Nên sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” trong tình huống mà những giải pháp quen thuộc không có hiệu quả; cần có giải pháp cách tân táo bạo.
Chọn ý đúng
Việc sử dụng công cụ "GROW" có cơ sở là cá nhân sẽ làm việc tốt nhất khi có động lực bên trong thúc đẩy.
Mục đích của việc sử dụng công cụ “GROW” là để phát triển năng lực nhân viên/cộng sự.
Mục đích của việc sử dụng công cụ “GROW” là để tăng trưởng nguồn lực của tổ chức về số lượng.
Bước cuối cùng trong quá trình sử dụng công cụ GROW là chọn giải pháp phù hợp
Chọn ý đúng
Nếu sử dụng tốt công cụ "Phân tích ý tưởng" sẽ giúp người sử dụng có được một bản mô tả khá chi tiết về ý tưởng.
Công cụ "Phân tích ý tưởng" nên được sử dụng ở giai đoạn đầu trong quá trình tìm kiếm ý tưởng mới.
Việc sử dụng các công cụ tư duy thường tốn kém và mất thời gian
Việc sử dụng bất kỳ công cụ nghiên cứu tâm lý nào đều cần phải có chuyên gia tâm lý.
Chọn ý đúng
Để thuyết trình tốt phải học thuộc lòng nội dung trình bày.
Khi thuyết trình cần quan tâm đến trạng thái tâm lý của khán giả.
Phải viết đầy đủ nội dung sẽ trình bày của bài thuyết trình vào các slide
Cho phép khán giả đặt câu hỏi và bắt buộc phải trả lời ngay, kịp thời.
Chọn ý đúng
Trang phục khi nói trước công chúng phải sang trọng.
Phải sử dụng tất cả các loại phương tiện hỗ trợ như bảng ghim, bảng lật, máy chiếu, màn hình, máy tính, bài trình chiếu… cho một bài thuyết trình
Âm lượng giọng nói phải phù hợp với không gian thuyết trình
Chỉ giao tiếp bằng mắt khi hỏi đáp.
Nghệ thuật lãnh đạo là:
Khả năng vận dụng có kết quả những tri thức, kinh nghiệm về cách thức lãnh đạo phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể để đạt được các mục tiêu lãnh đạo.
Là sự vận dụng kinh nghiệm lãnh đạo nhằm đặt được mục tiêu lãnh đạo
Là tài vận dụng linh hoạt phương pháp lãnh đạo, giàu cá tính
Là sự tổng kết tình huống và thăng hoa những kinh nghiệm thành công trong lãnh đạo.
Đặc trưng cơ bản của Nghệ thuật lãnh đạo là:
Tính khoa học và sáng tạo
Tính linh hoạt và kinh nghiệm
Tính thực tiễn
Tính khoa học, sáng tạo, linh hoạt, kinh nghiệm và tính thực tiễn
Nhân tố nào ảnh hưởng tới nghệ thuật lãnh đạo?
Chỉ cá tính của người lãnh đạo
Chỉ nhu cầu và thái độ của cấp dưới
Chỉ có yếu tố về đặc điểm của tổ chức và
Cả yếu tố cá tính, nhu cầu, thái độ của cấp dưới và những yếu tố về tính chất của nhiệm vụ
Quan điểm trong bố trí, sử dụng cán bộ:
Chỉ có quan điểm lấy sự nghiệp chung làm trọng
Hài hòa giữa công việc chung và nhu cầu của con người là nhân tố quyết định
Chỉ lấy công việc là nhân tố quyết định
Lấy yếu tố thân quen làm trọng
Nguyên tắc bố trí cán bộ:
Xuất phát từ yêu cầu của cán bộ
Xuất phát từ yêu cầu của công việc
Xuất phát từ nguyên tắc công khai, dân chủ
Xuất phát từ yêu cầu của công việc và đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch.
Cách thức bố trí cán bộ:
Chú trọng quy luật tương hợp tâm lý
Chú trọng yếu tố tình cảm
Chú trọng yếu tố 'kính lão đắc thọ'
Chú trọng yếu tố dòng họ
Đặc điểm của nghệ thuật lãnh đạo:
Mang tính bẩm sinh di truyền
Không phải bẩm sinh mà do rèn luyện mà có
Là sự kết hợp giữa những tố chất bẩm sinh và sự rèn luyện bền bỉ mà có
Là do yếu tố ngẫu nhiên từ môi trường khác quan mang lại
Thuyết lãnh đạo ngẫu nhiên là của:
Kurt Lewin
Robert R.Blade và Jane S.Mouton
Fred - Fiedler
Paul Hersey và Ken Blanchart
Thuyết lãnh đạo theo ô vuông bàn cờ là của:
Kurt Lewin
Robert R.Blade và Jane S.Mouton
Fred - Fiedler
Paul Hersey và Ken Blanchart
Thuyết lãnh đạo theo tình huống quản lý là của:
Kurt Lewin
Robert R.Blade và Jane S.Mouton
Fred - Fiedler
Paul Hersey và Ken Blanchart
Tư tưởng về Nghệ thuật lãnh đạo có từ:
Thế kỷ XIX
Thời kỳ Phục Hưng
Nửa sau thế kỷ XX
Trước Công nguyên
Yếu tố cốt lõi làm nên hiệu quả trong lãnh đạo theo Tôn Tử là
Vô vi nhi trị
Pháp – thuật – thế
Đạo, thiên, địa, tướng, pháp
Vi chính
Phân biệt sự khác nhau giữa quyền thuật - thủ đoạn và nghệ thuật lãnh đạo:
Mục đích của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật - thủ đoạn lãnh đạo là giống nhau
Phương pháp của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật - thủ đoạn lãnh đạo là khác nhau
Kết quả của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật - thủ đoạn lãnh đạo là giống nhau
Nghệ thuật lãnh đạo là bẩm sinh, quyền thuật - thủ đoạn không thể học được như các kỹ năng lãnh đạo
Trong lãnh đạo công, các nhà lãnh đạo có những loại quyền lực:
Rất nhiều loại quyền lực để hỗ trợ việc giải quyết các vấn đề lãnh đạo và hiện thực hóa tầm nhìn một cách hiệu quả và có đạo đức
Các loại quyền lực bao gồm thẩm quyền chính thức (hard power) và sự ảnh hưởng không chính thức (soft power)
Sự kết hợp khôn ngoan giữa quyền lực cứng (chính thức) và quyền lực mềm (không chính thức) được gọi là "quyền lực thông minh".
"Quyền lực thông minh" không phụ thuộc vào sự hiểu biết về thế mạnh lãnh đạo của từng người, các cơ sở của quyền lực cũng như những đặc trưng của các yếu tố khác trong hệ thống lãnh đạo
Phân biệt giữa các trường phái nghiên cứu về lãnh đạo:
Lý luận về phẩm chất của người lãnh đạo cho rằng, sự thành công hay thất bại của lãnh đạo liên quan đến phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo
Trường phái cổ điển cho rằng, bản chất của lãnh đạo là quyền lực hoặc sức mạnh chi phối. Lãnh đạo chỉ dựa vào quyền lực mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức đặt ra
Trường phái hành vi cho rằng, bản chất lãnh đạo là không phải là sức ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo để hướng dẫn tư tưởng và hành động của người bị lãnh đạo thực hiện mục tiêu đề ra của cơ quan, tổ chức.
Lý luận về hoàn cảnh cho rằng, hành động lãnh đạo không cần phải thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của hoàn cảnh.
Phong cách lãnh đạo tối ưu là:
Phong cách độc đoán
Phong cách dân chủ
Phong cách tự do
Sự kết hợp khôn ngoan giữa các phong cách lãnh đạo tùy theo tình huống lãnh đạo
Việc sử dụng phong cách lãnh đạo phụ thuộc vào:
Đặc điểm của đối tượng lãnh đạo (cá nhân và tập thể)
Các tình huống lãnh đạo cụ thể
Phong cách lãnh đạo của cấp trên
Yêu cầu của số đông trong tổ chức, đơn vị
Sử dụng cán bộ cần lưu ý những đặc điểm nào dưới đây ?
Kết hợp hài hòa lợi ích giữa người sử dụng và người được sử dụng
Phát huy cái hay của cán bộ, hạn chế cái dở của cán bộ
Phát huy khả năng của các thế hệ, lứa tuổi, thâm niên công tác
Lấy lợi ích của người được sử dụng làm trọng
Nghệ thuật tạo được sự cảm phục và tin tưởng của nhân viên về người lãnh đạo của mình trong quá trình lãnh đạo
Người lãnh đạo quyết định mọi vấn đề và hướng dẫn cho nhân viên thực hiện
Đương đầu với những thách thức
Đáp ứng mọi nhu cầu của nhân viên
Luôn hướng tới lợi ích và mục tiêu chung của mọi người và tổ chức
Nghệ thuật giao công việc hiệu quả cho nhân viên trong hoạt động lãnh đạo:
Định hướng tính chất, nội dung, phương thức công việc định giao cho nhân viên
Giao việc chỉ hỏi câu “đã hiểu chưa?”
Tìm đúng người phù hợp với công việc để giao
Nêu rõ tiêu chuẩn và thời hạn thực hiện công việc
Nghệ thuật khen nhân viên trong quá trình thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo:
Khen những việc làm thường ngày
Với những đóng góp xuất sắc của nhân viên thì những lời khen xuất sắc cần lưu lại thành văn bản
Gọi riêng để khen, không cần trước tập thể
Khen thưởng bằng nhiều hình thức khác nhau
Nghệ thuật thiết lập các mối quan hệ và tìm kiếm sự hợp tác của lãnh đạo tổ chức và hiệu quả:
Đưa ra những cam kết minh bạch, các bên đều có lợi
Phân công những cán bộ có năng lực chuyên môn thực hiện các quan hệ, giao dịch với những tổ chức hợp tác và đối tác có liên quan
Duy trì niềm tin và sự tín nhiệm của các tổ chức đã hợp tác trước đó
Xác định mục tiêu ngắn hạn của tổ chức để lựa chọn các mạng lưới quan hệ chiến lược và chiến thuật với các tổ chức và các đối tác liên quan
Những nội dung trong đánh giá cán bộ được thể hiện ở:
Lập trường chính trị - xã hội của cán bộ đó
Ngoại hình với những đặc điểm về chiều cao, cân nặng và giới tính
Khả năng chung và những năng lực đặc thù
Những kết quả đạt được trong quá khứ
Bố trí sử dụng cán bộ trong lãnh đạo theo quy luật tương hợp tâm lý giữa cá nhân trong tổ chức được thể hiện
Tương hợp về quan điểm, tâm lý và xã hội
Tương hợp về thể chất, sinh lý
Tương hợp về quan điểm chính trị xã hội
Tương hợp về mặt động cơ
