wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History Test Outline Semester I, School Year 2025-2026, Grade 11

Total questions: 95

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

2.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

C. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

D. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

3.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

4.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

5.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

6.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Mát-xcơ-va.

b)

Xta-lin-grát.

c)

Pê-tơ-rô-grát.

d)

Điện Xmô-nưi.

7.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

thông qua.

b)

biên soạn.

c)

xoá bỏ.

d)

có hiệu lực.

8.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

9.

Tiền thân của Liên Bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết là

a)

Xô Viết công nông binh.

b)

Chính quyền Xô Viết.

c)

Chính phủ lâm thời tư sản.

d)

Chế độ chuyên chế Nga Hoàng.

10.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

A. Đông Âu.

b)

B. Tây Âu.

c)

C. Nam Âu.

d)

D. Bắc Âu.

11.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Triều Tiên.

d)

D. Cu-ba.

12.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

13.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Liên Xô.

b)

Mĩ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

14.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

15.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

16.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

17.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

18.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

19.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

20.

Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

21.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

22.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

23.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

24.

Tượng đài của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

25.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

26.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixxta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

27.

Since 1991, the Republic of Cuba has faced many difficulties and challenges, especially:

a)

The embargo by hostile forces inside the country.

b)

The dictatorship of the US was overthrown.

c)

The socialist path has not been chosen.

d)

The US and Western countries continue to impose sanctions.

28.

Which of the following is NOT a new direction in China's reform since 1978?

a)

Developing the economy to a central level.

b)

Promoting reform and opening up.

c)

Building a socialist market economy.

d)

Implementing the 'Three Flags' policy.

29.

Which of the following is NOT a reason for the crisis and collapse of the socialist regimes in the Soviet Union and Eastern Europe?

a)

Not keeping up with scientific and technological advances in the world.

b)

The leadership was subjective, dogmatic, and bureaucratic.

c)

People did not support, did not believe in the socialist regime.

d)

The opposition from hostile forces inside and outside the country.

30.

Which of the following is NOT a major achievement of China's economic and social reform?

a)

The average growth rate exceeded the world average.

b)

There are high-tech industrial zones, especially in Asia.

c)

Becoming one of the world's leading creative countries.

d)

Achieving outstanding progress in new technology.

31.

Which of the following best reflects the Soviet Union's foreign policy from 1950 to the early 1970s?

a)

Positive, progressive.

b)

Peaceful, independent.

c)

Cooperative, constructive.

d)

Neutral, passive.

32.

From the success of the Soviet Union (1945-1973), what lesson can Vietnam learn in building and developing the country today?

a)

The spirit of 'self-reliance' in building the country.

b)

Building a stable socialist-oriented economy.

c)

Expanding cooperation, exchanging with socialist countries.

d)

Opening up, applying science and technology to production.

33.

From the collapse of the socialist regime in the Soviet Union and Eastern Europe, what lesson can Vietnam learn in building socialism today?

a)

Reforming the economy before politics, then reforming politics.

b)

Maintaining the leadership of the Communist Party, not accepting political pluralism.

c)

Implementing the 'open door' policy to attract foreign influence.

d)

Building a market economy based on socialist orientation.

34.

Since the 16th century, Western colonialists invaded Southeast Asian countries through activities such as:

a)

Missionary work.

b)

Sports.

c)

Tourism.

d)

Humanitarian aid.

35.

Since the 16th century, Western colonialists invaded Southeast Asian countries through activities such as:

a)

Trading.

b)

Sports.

c)

Tourism.

d)

Humanitarian aid.

36.

Western colonialists invaded Southeast Asian countries through activities such as:

a)

Strategic warfare.

b)

Sports activities.

c)

Advertising.

d)

Humanitarian aid.

37.

The process of Western colonialists invading Southeast Asia occurred under the conditions of feudalism in Southeast Asia:

a)

Weak, declining.

b)

Being formed.

c)

Stable, developing.

d)

Completely collapsed.

38.

The process of Western colonialists invading Southeast Asia occurred in the context of:

a)

Weak, declining.

b)

Being formed.

c)

Stable, developing.

d)

Completely collapsed.

39.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

40.

Sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

A. "chia để trị".

b)

B. "ngu dân".

c)

C. "đồng hóa".

d)

D. "phân phong".

41.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

A. "chia để trị".

b)

B. "ngu dân".

c)

C. "đồng hóa".

d)

D. "phân phong".

42.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

43.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

44.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

45.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

46.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

47.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

A. làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

b)

B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

48.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

49.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

50.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách "chia để trị" ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

b)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ rộng, đông dân.

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng.

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

52.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tư duy văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

53.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm và Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

b)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

54.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến chuyển biến xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

c)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

55.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

a)

Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.

b)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.

d)

Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế.

56.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

57.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

58.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương Đông.

b)

các nước phương Tây.

c)

cải cách Nông nổ ở Nga.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa.

59.

Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?

a)

Tập trung phát triển giáo dục truyền thống.

b)

Tích cực học tập nền giáo dục Hán học.

c)

Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.

d)

Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa.

60.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

Đều bị thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

Điều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.

61.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

thể thao.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

62.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Bảng Tốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

63.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

64.

Bảng về một số thành tựu công cuộc xây dựng CNXH từ 1991 đến nay.

a)

True

b)

False

65.

Bảng về một số thành tựu công cuộc xây dựng CNXH từ 1991 đến nay. Trước khi tiến hành đổi mới Việt Nam, Lào, Cu-ba phải chịu chính sách cấm vận kéo dài của các nước Phương Tây.

a)

True

b)

False

66.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Lào, Cu-ba khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế thời đại.

a)

True

b)

False

67.

Bảng về một số thành tựu công cuộc xây dựng CNXH từ 1991 đến nay.

a)

True

b)

False

68.

Câu 2. Bảng về một số sự kiện của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô Thời gian: Từ những năm 80, Cuối những năm 80, Tháng 12 -1991 Sự kiện: - Các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng kinh tế, xã hội trầm trọng. - Chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu. - Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại.

a)

True

b)

False

69.

Bảng về một số sự kiện của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô b) Sự tan rã của nhà nước Liên bang Xô viết đã chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô.

a)

True

b)

False

70.

Câu 2. Bảng về một số sự kiện của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô c) Sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu đánh dấu sự sụp đổ của hệ thống CNXH trên toàn thế giới.

a)

True

b)

False

71.

Bảng về một số sự kiện của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô

a)

True

b)

False

72.

Câu 3. Bảng về thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc Nội dung: Tháng 12-1978, Về kinh tế, Về khoa học, công nghệ Thành tựu: - Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa. - Quy mô GDP của Trung Quốc vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010) sau Mỹ. - Phát triển ngành hàng không vũ trụ (phóng được tàu Thần Châu vào không gian).

a)

True

b)

False

73.

Bảng về thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

a)

True

b)

False

74.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)

a)

Chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á là đánh thuế, cướp ruộng đất, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên và sản phẩm nông nghiệp.

b)

Chính sách của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là phát triển giáo dục, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ quyền lợi bản địa.

c)

Chính sách của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là hỗ trợ phát triển công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy thương mại tự do.

d)

Chính sách của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp bền vững, tăng cường hợp tác khu vực.

75.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: … b) Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

Thực dân phương Tây vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á bằng cách cướp ruộng đất lập đồn điền.

b)

Thực dân phương Tây giúp các nước Đông Nam Á phát triển công nghiệp hiện đại.

c)

Thực dân phương Tây xây dựng các trường học và bệnh viện ở Đông Nam Á.

d)

Thực dân phương Tây khuyến khích nông dân Đông Nam Á phát triển nông nghiệp tự do.

76.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: … c) Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật được chú ý khai thác sớm.

b)

Than đá, dầu mỏ, vàng, bạc là những sản vật được chú ý khai thác sớm.

c)

Ngô, khoai, sắn, đậu là những sản vật được chú ý khai thác sớm.

d)

Bông, thuốc lá, hồ tiêu, điều là những sản vật được chú ý khai thác sớm.

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:…

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

78.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. … Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho noi giống ta suy nhược. …Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2)

4 lines
79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: …

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây: …

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây: … d) …“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

82.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trí năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua và người có quyền lực tối cao trong chính quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

b)

Đoạn trích chủ yếu nói về cải cách hành chính.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:…

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

84.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây: … c) Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây: … d) Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ điều hành và tổ chức hành pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: “một bên là những người bản xứ.... họ phải dổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngăn quý của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người

a)

Chính sách thống trị của thực dân Pháp là bóc lột sức lao động của người bản xứ để nuôi bộ máy chính quyền và người Pháp.

b)

Chính sách thống trị của thực dân Pháp là phát triển kinh tế cho người bản xứ.

c)

Chính sách thống trị của thực dân Pháp là bảo vệ quyền lợi cho người bản xứ.

d)

Chính sách thống trị của thực dân Pháp là tạo điều kiện học tập cho người bản xứ.

87.

Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau "Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm nhập của thực dân phương Tây. Khác với các nước Đông Nam Á khác, từ năm 1851, vua Mong-kut (Ra-ma IV) đã tiến hành cải cách, chủ trương mở cửa buôn bán với nước ngoài. Đặc biệt, từ năm 1859, dưới thời vua Chu-la-long-kon (Ra ma V trị vì từ năm 1868 đến 1910), Xiêm tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng về kinh tế, xã hội hành chính giáo dục, ngoại giao...." (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994).

a)

Khác với các nước Đông Nam Á khác, Giữa thế kỉ XIX Xiêm không phải đối mặt với sự xâm nhập của Phương Tây.

b)

Vua Ra – ma IV là người rất bảo thủ, thực thi chính sách đóng cửa ngăn cấm hoạt động buôn bán với bên ngoài.

c)

Vua Ra – ma V là người thức thời đã thực thi hàng loạt chính sách cải cách quan trọng về để phát triển đất nước.

d)

khác với chủ trương mở cửa của vua Rama IV, vua Rama V đã thực hiện chính sách “bế quan toả cảng” với bên ngoài.

88.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây "Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-tixta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa 'hòn đảo tự do' bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã có vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc." (Trích Báo nhân dân số ra ngày18 tháng 4 năm 2021)

a)

a) Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.

b)

b) Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiên đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

c)

c) Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở MĩLatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

d) Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự ra đời nước cộng hoà Cu-ba.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây "Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hy hứng với vang có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng 'chiến thắng không cần chiến tranh' để chủ nghĩa tư bản trở thành 'điểm đến cuối cùng của lịch sử'... Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!" (Trích: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 31-12-2021)

a)

Cuối năm 1991, Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) tan rã.

b)

Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của một lí tưởng xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.

d)

Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cải cách hiện nay của các nước ở châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc chứng minh CNXH có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.

90.

Read the following passage and answer the questions: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để dễ bề cai trị… Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xia, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.” (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)

a)

A. Đúng

b)

A. Đúng

c)

A. Đúng

d)

A. Đúng

e)

B. Sai

91.

Read the following passage and answer the questions: “Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh – Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/1896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh – Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này. Với việc kí kết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh – Pháp”.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

c)

A. Đúng

d)

A. Đúng

e)

B. Sai

92.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ một nước đã vươn lên trở thành một hệ thống thế giới như thế nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội đã phát triển thành một hệ thống thế giới gồm nhiều nước trên các châu lục.

b)

Chủ nghĩa xã hội chỉ tồn tại ở một nước duy nhất.

c)

Chủ nghĩa xã hội bị suy yếu và thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

d)

Chủ nghĩa xã hội bị thay thế hoàn toàn bởi chủ nghĩa tư bản.

93.

Trung Quốc là quốc gia xã hội chủ nghĩa tiêu biểu thành công trên con đường cải cách vì:

a)

Đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và cải thiện đời sống nhân dân.

b)

Là quốc gia duy nhất thực hiện cải cách xã hội chủ nghĩa.

c)

Không gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình cải cách.

d)

Chỉ tập trung phát triển công nghiệp nặng.

94.

Những giải pháp nào đã giúp Xiêm trở thành quốc gia độc lập duy nhất ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX?

a)

Tiến hành cải cách và khéo léo trong quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây.

b)

Mở rộng lãnh thổ bằng chiến tranh với các nước láng giềng.

c)

Từ chối mọi sự tiếp xúc với các nước phương Tây.

d)

Chỉ dựa vào sức mạnh quân sự để chống lại sự xâm lược.

95.

Chính sách cai trị và bóc lột của thực dân Phương Tây ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Áp đặt bộ máy cai trị, khai thác tài nguyên, bóc lột nhân dân.

b)

Thúc đẩy phát triển công nghiệp bản địa, bảo vệ quyền lợi người dân.

c)

Tăng cường giáo dục và y tế cho người dân bản địa.

d)

Khuyến khích tự do thương mại và phát triển kinh tế địa phương.