Font size
WorksheetsĐường lối quân sự (1-5)
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin về chiến tranh thì bản chất chiến tranh ngày nay
Có sự thay đổi phù hợp với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật quân sự
b Có nhiều sự thay đổi về chất
c Không thay đổi
Câu 2.2 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguồn gốc nảy sinh chiến tranh là:
a Có 3 nguồn gốc (nguồn gốc kinh tế, nguồn gốc chính trị và nguồn gốc xã hội ) .
b Có 2 nguồn gốc (nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị)
c Có 2 nguồn gốc (nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội )
Câu 2.3 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin đặc trưng cơ bản của chiến tranh là:
a Là hành vi bạo lực
b Là sự huy động sức mạnh đến tột cùng, không hạn độ của các bên tham chiến
c Là bạo lực vũ trang có tổ chức
Câu 2.4 Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
a Là sức mạnh của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh của thời đại
b Là sức mạnh của cả dân tộc, của giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng
c Là trách nhiệm và nghĩa vụ của cả dân tộc của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Câu 2.5 Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, nguồn gốc trực tiếp dẫn đến chiến tranh là:
a Trong xã hội xuất hiện giai cấp và đối kháng giai cấp
b Trong xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và nhà nước
c Trong xã hội xuất hiện mâu thuẫn lợi ích
Câu 2.6 Phân tích tính chất chính trị xã hội của chiến tranh Hồ Chí Minh đã chia chiến tranh
a Chiến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng
b Chiến tranh tiến bộ và chiến tranh phản tiến bộ
c Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
“Bản chất giai cấp quyết định mục tiêu chiến đấu, nhiệm vụ chính trị và chức năng xã hội của quân đội” thể hiện:
a Bản chất giai cấp của quân đội về mặt chính trị
b Bản chất giai cấp của quân đội về mặt tư tưởng, tổ chức
c Bản chất giai cấp của quân đội về mặt tổ chức
Câu 2.8 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:
a Bản chất của các nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
b Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
c Bản chất của giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
Câu 2.9 Bảo vệ Tổ quốc XHCN theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin:
a Là sức mạnh của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại
b Là sức mạnh của cả dân tộc, của giai cấp công nhân
c Là trách nhiệm và nghĩa vụ của cả dân tộc của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Câu 2.10 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, tiêu chí để nhận biết một cuộc chiến tranh chính nghĩa là:
a Là một cuộc chiến tranh phòng ngự
b Là một cuộc chiến tranh bảo vệ lợi ích chính đáng của dân tộc
c Là một cuộc chiến tranh bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Câu 2.11 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:
a Chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.
b Chiến đấu, lao động sản xuất.
c Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
Câu 2.12 Nguồn gốc nảy sinh chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin:
a Do xuất hiện của cải dư thừa
b Do xuất hiện sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, giai cấp và đối kháng giai cấp
c Do định mệnh của con người và xã hội loài người
Câu 2.13 Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác Lênin về bản chất giai cấp của quân đội :
a Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào bản chất giai cấp của nhà nước sinh ra nó
b Là công cụ bạo lực vũ trang của toàn xã hội, bảo vệ lợi ích xã hội.
c Bản chất giai cấp của quân đội là bền vững, bất biến, không thay đổi
Câu 2.13 Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác Lênin về bản chất giai cấp của quân đội :
a Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào bản chất giai cấp của nhà nước sinh ra nó
b Là công cụ bạo lực vũ trang của toàn xã hội, bảo vệ lợi ích xã hội.
c Bản chất giai cấp của quân đội là bền vững, bất biến, không thay đổi
Câu 2.14 Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:
a Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân.
b Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.
c Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Câu 2.15 Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:
a Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.
b Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.
c Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Câu 2.16 Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, bản chất chiến tranh là:
a “Là sự kế tục của chính trị bằng những biện pháp khác”(cụ thể là bằng bạo lực)
b Chiến tranh làm gián đoạn chính trị bằng biện pháp bạo lực
c Chiến tranh quyết định mục đích chính trị bằng biện pháp bạo lực
Câu 2.17 Quan điểm đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
a Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục.
b Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan.
c Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng yếu của toàn dân.
Câu 2.18 Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lê nin là:
a Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.
b Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.
c Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân.
Câu 2.19 Theo quan điểm của Lênin, “bảo vệ Tổ quốc XHCN”:
a Là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân tộc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
b Là trách nhiệm của lực lượng vũ trang (quân đội, công an)
c Là chiến tranh nhân dân thực hiện toàn dân đánh giặc
Câu 2.20 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin đặc trưng cơ bản của chiến tranh là:
a Là hành vi bạo lực
b Là sự huy động sức mạnh đến tột cùng, không hạn độ của các bên tham chiến
c Là bạo lực vũ trang có tổ chức
Câu 2.21 Lê nin khẳng định yếu tố giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội:
a Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế.
b Chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuật.
c Chính trị tinh thần.
Câu 3.1 Nội dung xây dựng thế trận QPTD – ANND là:
a Phân vùng chiến lược về QP, AN kết hợp với xây dựng hậu phương chiến lược
b Phân vùng chiến lược cho lực lượng bộ đội chủ lực kết hợp xây dựng hậu phương vững mạnh
Phân vùng chiến lược cho bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương, kết hợp xây dựng hậu phương vững mạnh
Câu 3.2 Xây dựng tiềm lực quân sự an ninh cần tập trung vào:
a Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện về mọi mặt
b Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện về mọi mặt
c Xây dựng lực lượng quân đội, công an nhân dân vững mạnh toàn diện về mọi mặt
Câu 3.3 Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a Là khả năng về khoa học và công nghệ của quốc gia trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
Là khả năng về khoa học và công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ cho QPAN\
c Là khả năng về khoa học và công nghệ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
Câu 3.4 Tiềm lực quân sự an ninh là:
Là khả năng về vật chất và tinh thần của xã hội có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh và cho chiến tranh
Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân được huy động để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
c Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, đặc biệt là sức mạnh của quân đội nhân dân
Câu 3.5 Vai trò tiềm lực quân sự an ninh trong nền QPTD – ANND là:
Tiềm lực quân sự an ninh là nhân tố cơ bản, biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh nền QPTD - ANND
b Tiềm lực quân sự an ninh là nhân tố cơ bản quyết định sức mạnh nền QPTD - ANND
c Tiềm lực quân sự an ninh là nhân tố quan trọng nhất tạo nên sức mạnh nền QPTD - ANND
Câu 3.6 Xây dựng lực lượng QP – AN là xây dựng:
a Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên
b Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, bộ đội cảnh sát biển
c Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân
Câu 3.7 Thế trận quốc phòng, an ninh:
a Là sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang nhân dân theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh
Là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh
c Là sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân BVTQ
Câu 3.8 Tính toàn diện trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là :
a Là khả năng về kinh tế của đất nước trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh
c Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho đời sống dân sinh
Câu 3.10 Nội dung xây dựng thế trận QPTD – ANND là:
a Phân vùng chiến lược về QP,AN kết hợp với xây dựng hậu phương chiến lược
b Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) tạo nền tảng của thế trận QPTD- ANND
c Tất cả các phương án trên
Câu 3.11 Tiềm lực kinh tế là gì?
Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh
b Là toàn bộ khả năng về nhân lực, vật lực và tài lực của toàn xã hội
Là khả năng huy động về kinh tế của các tổ chức trong nước, kể cả các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 3.12 Tiềm lực chính trị, tinh thần là:
a Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của QP, AN.
Khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QP, AN.
c Nhân tố hàng đầu trong xây dựng tiềm lực QP, AN.
Câu 3.13 Lực lượng của nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:
a Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.
b Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
c Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.
Câu 3.14 Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
b Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để phục vụ quốc phòng, an ninh.
c Tạo nên khả năng để huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 3.15 Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.
b Sự bố trí con người và vũ khí trang bị phù hợp trên toàn bộ lãnh thổ.
c Sự bố trí thế trận sẵn sàng tác chiến trên một địa bàn chiến lược.
Câu 3.16 Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a Mang tính chất tự vệ do giai cấp công nhân tiến hành.
b Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
c Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.
Câu 3.17 Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:
a Tiềm lực chính trị, tinh thần; khoa học và công nghệ; kinh tế; quân sự, an ninh.
b Tiềm lực chính trị, tinh thần; đối ngoại, khoa học và công nghệ.
c Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.
Câu 3.18 Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đât nước có chiến tranh.
b Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.
c Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nền tảng để xây dựng đất nước.
Câu 3.19 Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc.
b Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và toàn thể nhân dân tiến hành.
c Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.
Câu 3.20 Xây dựng tiềm lực quân sự an ninh cần tập trung vào:
a Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện về mọi mặt
b Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện về mọi mặt
c Xây dựng lực lượng quân đội, công an nhân dân vững mạnh toàn diện về mọi mặt
Câu 3.21 Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a Là khả năng về khoa học và công nghệ của quốc gia trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
Là khả năng về khoa học và công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ cho QPAN
c Là khả năng về khoa học và công nghệ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
Câu 3.22 Thế trận quốc phòng, an ninh:
a Là sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang nhân dân theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh
Là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh
c Là sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân BVTQ
Câu 4.1. Khái niệm chiến tranh nhân dân chỉ ra: Chiến tranh nhân dân là…?
A Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện do quân đội nhân dân Việt Nam làm nòng cốt…
B Là hình thức chiến tranh toàn dân - toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt…
C Là hình thức chiến tranh huy động mọi tầng lớp nhân dân do lực lượng vũ trang làm nòng cốt…
Câu 4.2. Mục đích của chiến tranh nhân dân là?
A Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị , an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
B Giữ cho đất nước được hòa bình như hiện tại và mãi mãi.
C Giữ cho Tổ quốc luôn bình yên, phát triển, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm
Câu 4.3. Đối tượng của chiến tranh nhân dân Việt Nam hiện nay là?
A Nhiều đối tượng trong đó tập trung chủ yếu vào những kẻ chống phá đất nước từ bên trong
B Chỉ có những thế lực muốn thôn tính chủ quyền, lãnh thổ của nước ta và bọn phản động ở trong nước
Bất kể thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá đất nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Câu 4.4. Lực lượng trong chiến tranh nhận dân được tổ chức như thế nào?
A Được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
B Được tổ chức thành hai lực lượng là lực lượng nhân dân và lực lượng vũ trang.
Được tổ chức cụ thể thành lực lượng đánh địch trên mặt trận quân sự và lực lượng lượng đánh địch ở mọi nơi.
Câu 4.5. Một trong những điểm mạnh của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta?
Khi tiến hành chiến tranh, chúng có thể lôi kéo các quốc gia khác tham cùng chiến dưới mọi hình thức.
B Buộc các nước đồng minh cùng tham chiến dưới mọi hình thức
Vừa tiến hành chiến tranh vừa sử dụng các biện pháp ngoại giao để lôi kéo đồng minh để có lực lượng lớn
Câu 4.6. Việc tổ chức thế trận trong chiến tranh nhân đân cần được bố trí như thế nào?
A Thế trận Chiến tranh nhân dân Việt Nam bố trí đầy đủ, đồng đều, rộng khắp trên cả nước,.
Thế trận Chiến tranh nhân dân Việt Nam bố trí rộng khắp trên cả nước, nhưng có trọng tâm, trọng điểm
C Thế trận Chiến tranh nhân dân Việt Nam bố trí tập trung chủ yếu ở những khu vực trọng điểm
Câu 4.7. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam: Là cuộc chiến tranh...?
A Toàn dân, toàn diện lấy LLVTND làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn thể nhân dân tiến hành chiến tranh toàn diện ở mọi nơi.
Toàn dân, toàn diện, lấy LLVTND làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Câu 4.8. Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, cần quán triệt mấy quan điểm chỉ đạo của Đảng?
A 6 quan điểm chỉ đạo.
B 5 quan điểm chỉ đạo.
C 7 quan điểm chỉ đạo.
Câu 4.9. Theo bạn đâu là tiêu trí của một cuộc chiến tranh chính nghĩa?
A Cuộc chiến tranh để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của một dân tộc
B Cuộc chiến tranh để bảo vệ quyền lợi của giai cấp
C Cuộc đấu tranh của tất cả nhân dân trên cả nước
Câu 4.10. Đâu là tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam?
A Là cuộc chiến tranh phát huy sức mạnh của lịch sử dân tộc.
B Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
C Là cuộc chiến tranh để bảo vệ biên giới, hải đảo, an ninh quốc gia
Câu 4.11. Thế trận chiến tranh nhân dân được bố trí...?
A Rộng khắp trên cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
B Trải đều trên cả nước và tập trung ở những mục tiêu quan trọng
C Tập trung ở những tỉnh, thành phố quan trọng và khu kinh tế lớn
Câu 4.12. Theo bạn: Chiến tranh nhân dân ngày nay để bảo vệ Tổ quốc chúng ta cần tập trung đánh địch?
A Trên mặt trận ngoại giao và văn hóa.
B Trên mặt trận kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo
C Trên tất cả mọi mặt trận, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu.
Câu 4.13. Mục đích của chiến tranh nhân dân là để....?
A ...bảo vệ nền văn hóa dân tộc
B ...bảo vệ những nét văn hóa dân tộc
C ...bảo vệ văn hóa dân tộc các vùng miền
Câu 4.14. Mục đích của chiến tranh nhân dân là để....?v
A Giữ vững môi trường hòa bình, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội"
B Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội"
C Giữ vững môi trường hòa bình, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội"
Câu 4.15. Tổ quốc Việt Nam XHCN của chúng ta được hiểu là bao gồm các thành tố nào?
A Lãnh thổ và toàn thể nhân dân.
B Nhân dân và chủ quyền biên giới cả đất liền và hải đảo.
C Lãnh thổ; nhân dân; thể chế chính trị (chế độ xã hội chủ nghĩa)
Câu 4.16. Quan điểm chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài được hiểu?
Chấp nhận nhường thế trận cho kẻ thù ngay trong dai đoạn đầu của chiến tranh vì biết chiến tranh còn dài
B Chủ động che dấu, ẩn nấp lực lượng phương tiện để không bị tổn thất về lâu dài
Không đối đầu khi địch còn đang mạnh, mà tích cực chuẩn bị trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức đánh được lâu dài
Câu 4.17. Thực hiện toàn dân đánh giặc được hiểu là?
A Trang bị vũ khí cho mọi người dân tham gia đánh giặc.
B Tổ chức động viên toàn thể nhân dân tham gia đánh giặc.
C Huy động mọi người dân tham gia lực lượng vũ trang nhân dân
Câu 4.18. Trong việc huy động sức mạnh toàn dân đánh giặc.Vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân là gì?
A Là lực lượng chính đánh giặc và bảo vệ nhân dân.
B Là lực lượng nòng cốt để toàn dân đánh giặc.
C Là lực lượng chủ yếu, xung kích để đánh giặc.
Câu 4.19. Tại sao phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài?
A Vì chúng ta quán triệt quan điểm “trường kỳ kháng chiến” trong mọi giai đoạn cách mạng.
B Xuất phát từ âm mưu thủ đoạn của kẻ thù là “ đánh nhanh thắng nhanh”
C Vì điều kiện, nguồn lực của chúng ta còn hạn chế nên không thể đánh giặc ngay từ đầu
Câu 4.20. Quan điểm thu hẹp không gian của chiến tranh được hiểu là?
A Ta chỉ đánh địch trên các mặt trận chính.
B Ta phải chuẩn bị mọi mặt chu đáo ngay từ ban đầu để địch đánh ở đâu thì bị sa lầy ở đó.
C Vì địch không quen với nghệ thuật mở rộng chiến tranh.
Câu 4.21. Phương châm chỉ đạo của Đảng về bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới?
A Kiên định về mục tiêu, nguyên tắc về sách lược; linh hoạt, mềm dẻo về chiến lược.
B Kiên định về mục tiêu, nguyên tắc chiến lược; linh hoạt, mềm dẻo về sách lược.
C Luôn luôn kiên định về mục tiêu, nguyên tắc cả trong chiến lược và sách lược.
Câu 4.22. Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:
Bảo vệ vững chắc nền độc lập-chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ; Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN; Bảo vệ sự nghiệp đổi mới CNH-HĐH đất nước
Bảo vệ lợi ích quốc gia và lợi ích dân tộc; Bảo vệ nền văn hóa dân tộc; Bảo vệ giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hộ
c Cả a và b
Câu 4.24. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:
a Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng ly khai dân tộc trên thế giới.
b Lực lượng khủng bố quốc tế và lực lượng phản động trong nước.
Bất kể thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Câu 4.25. Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta
a Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh
Thực hiện hỗ trợ cho lực lượng phản động trong nước, không tiến hành các hoạt động quân sự từ bên ngoài
c Bất ngờ tấn công từ bên ngoài để lật đổ chế độ.
Câu 4.26. Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm mạnh:
a Tiềm lực quân sự, kinh tế, khoa học kỹ thuật mạnh hơn ta rất nhiều lần
b Tiềm lực quân sự, kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật mạnh hơn ta rất nhiều lần.
c Tiềm lực quân sự, chính trị, khoa học kỹ thuật mạnh hơn ta rất nhiều lần.
Câu 4.27. Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu
a Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa, bị nhân dân trên thế giới lên án phản đối
b Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa, bị nhân dân tiến bộ trên thế giới lên án phản đối
c Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa, bị nhân dân tại các nước tham chiến phản đối
Câu 4.28. Tính chất chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
a Cuộc chiến tranh của giai cấp công nhân nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và lãnh thổ
b Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng nhằm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
c Cuộc chiến tranh tự vệ nhằm đánh thắng các thế lực xâm lược để bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước.
Câu 4.29. Tính chất hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc được thể hiện:
a Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự
b Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
c Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với vũ khí hiện đại
Câu 4.30. Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?
Là chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng quân đội làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Là chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Là chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 4.31. Quan điểm đánh giặc toàn diện được hiển là:
a Đánh địch trên các mặt trận.
b Đánh giặc bằng tất cả các phương tiện, vật dụng, vũ khí hiện có
c Cả a và b
Câu 4.32. Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận đấu tranh nào là chủ yếu:
a Mặt trận kinh tế
b Mặt trận quân sự
c Mặt trận ngoại giao
Câu 4.33. Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc?
a Chuẩn bị đánh địch lâu dài, nhưng giành thắng lợi càng sớm càng tốt
Không dàn trận, đối đầu với địch khi chúng còn mạnh, cố gắng ngăn chặn không cho địch mở rộng chiến tranh
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài, ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian của chiến tranh giành thắng lợi càng sớm càng tốt Đ
Câu 4.34. Thế trận chiến tranh nhân dân
a Là sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước
b Là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
c Là sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường
Câu 4.35. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
Thế trận chiến tranh nhân dân được bố trí rộng khắp trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm
b Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải tập trung cho khu vực chủ yếu
c Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm
Câu 4.36. Lực lượng chiến tranh nhân dân là?
a Các quân khu, quân đoàn chủ lực
b Toàn dân đánh giặc trong đó lực lượng nòng cốt là lực lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân
c Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không không quân
Câu 4.37. Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa:
a Chống quân xâm lược từ bên ngoài vào với chống lực lượng khủng bố từ bên trong
b Chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong
c Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác
Câu 1. Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là?
A Kiên quyết chiến đấu để bảo vệ nhân dân và Nhà nước Việt Nam XHCN
Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
C Không ngừng chiến đấu và chiến thắng mọi kẻ thù để bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2. Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay là?
A Cùng toàn dân xây dựng đất nước.
B Tập trung mọi nguồn lực cùng toàn dân xây dựng đất nước.
C Tận dụng mọi phương tiện hiện có cùng toàn dân xây dựng đất nước.
Câu 3. Phương hướng xây dựng lực lượng QĐND, CAND trong giai đoạn mới?
A Từng bước hiện đại đối với tất cả các lực lượng
B Từng bước hiện đại, ưu tiên một số quân binh chủng tiến thẳng lên hiện đại
C Tiến thẳng lên hiện đại
Câu 4. Bộ đội chủ lực là lực lượng…?
A Có sức chiến đấu cao, được bố trí rộng khắp trên cả nước theo quy tắc nhất định
B Có sức chiến đấu cao, cơ động khắp chiến trường cả nước để đánh giặc trên khắp mọi vùng miền.
Có sức chiến đấu cao, cơ động khắp chiến trường được bố trí phù hợp với thế trận chiến tranh nhân dân.
Câu 5. Nội dung quan điểm tự lực, tự cường trong xây dựng lực lượng vũ trang là?
A Tích cực đẩy mạnh phát triển kinh tế và thực hành tiết kiệm.
B Tích cực tự nghiên cứu chế tạo vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang.
C Tích cực khai thác, tận dụng những loại vũ khí hiện có.
Câu 6. Nội dung quan điểm: Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở?
Thường xuyên làm tốt công tác chăm lo đơi sống để nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu của LLVTND.
Thường xuyên làm tốt công tác huấn luyện, diễn tập để nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu của LLVTND
C Thường xuyên làm tốt công tác chiến đấu để nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu của LLVTND
Câu 7. Phương hướng: Xây dựng lực lượng dự bị đông viên....?
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh chóng theo kế hoạch
B Đủ số lượng và luôn trong trạng thái sẵn sàng tăng cường phục vụ cho các đơn vị thường trực.
C Tập trung huấn luyện tốt để có thể động viên nhanh chóng theo kế hoạch
Câu 8. Khái niệm lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam cho thấy…?
A Lực lượng vũ trang nhân dân là các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam.
B Lực lượng vũ trang nhân dân là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.
C Là tất cả các lực lượng được vũ trang của nhân dân Việt Nam.
Câu 9. Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là…?
A Tổ chức và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.
B Chủ yếu là hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.
C Xây dựng thế trân chiến tranh và tổ chức cho nhân dân thực hiện theo.
Câu 10. Lực lượng vũ trang bao gồm những lực lượng cơ bản nào?
A Cảnh sát, quân đội
B Quân đội nhân dân Việt Nam
C Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam
Câu 11. Lực lượng thường trực trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm:…?
A Bộ đội chủ lực và các đơn vị quân đội đi làm kinh tế
B Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, bộ đội cảnh sát biển.
C Quân chủng Hải quân và quân chủng Phòng không – Không quân.
Câu 12. Dân quân, tự vệ được tổ chức như thế nào?
A Tổ chức ở các đơn vị hành chính cơ sở (xã, phường, thị trấn) và cơ quan, tổ chức của nhà nước
B Tổ chức ở bất cứ đâu không có quân đội, công an
C Tổ chức khi yêu cầu của việc bảo vệ Tổ quốc cần đến những lực lượng vũ trang khác.
Câu 13. Bộ chỉ huy quân sự các Tỉnh, Thành phổ trực thuộc trung ương thuộc lực lượng nào sau đây?
A Bộ đội chủ lực.
B Bộ đội địa phương.
C Lực lượng vũ trang riêng biệt của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương.
Câu 14. Đâu là đặc điểm có liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?
A Xây dựng LLVTND trong bối cảnh thế giới phức tạp, nước ta bình yên, không có sự đe dọa nào.
B Xây dựng LLVTND trong điều kiện chúng ta đã khá giả, có nhiều điều kiện để hiện đại hóa.
C Xây dựng LLVTND trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.
Câu 15. Quan điểm điểm nào sau đây mang tính chỉ đạo trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?
A Bảo đảm cho LLVTND luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu giành thắng lợi.
B Bảo đảm cho LLVTND luôn chiến đấu giành thắng lợi ngay cả trong thời bình.
C Bảo đảm cho LLVTND luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến thắng.
Câu 16. Quan điểm nguyên tắc trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ mới là?
A Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 17. Một trong những đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là?
Đất nước ta bước sang thời kỳ đẩy mạnh CN hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn
Đất nước ta đã thực hiện xong việc đẩy mạnh CN hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện.
Đất nước ta đi qua thời kỳ đẩy mạnh CN hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.
Câu 18. Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là?
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại.
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Xây dựng quân đội nhân dân, cảnh sát nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Câu 19. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là?
A Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của LLVTND.
B Giải quyết ngay yêu cầu về hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật của LLVTND.
C Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị ngay vũ khí mới nhất cho lực lượng Hải quân.
Câu 20. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ: Là lực lượng xung kích, nòng cốt trong?
A Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B Xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
