Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 10
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
Các ngôi sao và các hành tinh
Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Mục tiêu của vật lí là
Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
Khám phá sự vận động của con người.
Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Các hiện tượng nào sau đây có liên quan đến phương pháp lí thuyết:
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
Thả rơi 1 vật từ trên cao xuống.
Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Ném một quả bóng lên cao.
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
(1) Phân tích số liệu. (2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
(3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
(4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu. (5) Rút ra kết luận.
(a)
Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào sau đây?
Chăm sóc đời sống con người.
Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
Nâng cao hiểu biết của con người về tự nhiên.
Nghiên cứu khoa học.
Sai số phép đo bao gồm
Sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị.
Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
Sai số hệ thống và sai số đơn vị.
Sai số đơn vị và sai số dụng cụ.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
A. đi qua gốc tọa độ.
B. song song với trục hoành.
C. bất kì.
D. song song với trục tung.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Một học sinh đi từ nhà đến trường rồi sau đó đi từ trường đến siêu thị như hình vẽ. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của học sinh trong cả quá trình chuyển động là:
A. s = 1200 m; d = 800 m.
B. s = 1200 m; d = 1200 m.
C. s = 1800 m; d = 800 m.
D. s = 1200 m; d = 200 m.
Công thức tổng hợp vận tốc?
(a)
Một vật chuyển động thẳng. Trong khoảng thời gian t, độ dịch chuyển của vật là d và quãng đường vật đi được là s, vận tốc trung bình của vật được tính bằng công thức
v=td
v=dt
v=st
v=ts
Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động. Vận tốc trung bình của vật là:
A. 5 m/s. B. 7,5 m/s. C. 10 m/s. D. 15 m/s.
(a)
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động như hình vẽ, gia tốc chuyển động của vật là
20 m/s2
12,5 m/s2
10 m/s2
7,5 m/s2
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có:
Vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.
Vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.
Vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.
Vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó
sẽ giữ nguyên trạng thái.
luôn đứng yên.
luôn chuyển động thẳng đều.
có thể chuyển động chậm dần đều.
Chọn câu đúng trong các phát biểu sau đây?
Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động.
Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Lực dùng để duy trì chuyển động của vật.
Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
