Worksheetssử thi hk1
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 7mins
ASEAN (Association of South East Asian Nations) là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á"?
Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ti xuyên quốc gia.
Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.
Tổ chức ASEAN (Hiệp hội i các quốc gia Đông Nam A) ra đời trong hoàn cảnh nào?
Xu hướng 3 khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và à ngày càng trở nên phổ biến.
Xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến
Chiến tranh thế giới thứ hai đang bước vào giai đoạn kết thúc.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa đang dâng cao.
Chiến tranh lạnh vừa kết thúc.
Tổ chức ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) ra đời trong hoàn cảnh nào?
Tất cả các nước Đông Nam Á đang tiến hành đấu tranh đòi độc lập.
Mĩ đã xuống thang, chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh Việt Nam.
Tất cả các nước Đông Nam Á đang bị các nước thực dân phương Tây nô dịch.
Nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước.
Năm 1967, năm nước: Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po đã kí tuyên bố về việc thành lập "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á" tại
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Băng Cốc (Thái Lan).
Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).
Năm nước sáng lập "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái La
Năm nước sáng lập "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, Mi-an-ma, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Mi-an-ma, Lào, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Nước nào sau đây ở Đông Nam Á không phải là nước đã kí tuyên bố về việc thành lập "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á" vào năm 1967?
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Một trong những tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
Tổ chức hiệp ước (Vácsava)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
Liên minh châu Âu (EU).
Cộng đồng Than Thép châu Âu (ECSC).
Một trong những tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC),
Tổ chức MAPHILINDO.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Vì sao các tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) và MAPHILINDO tan rã?
Do mâu thuẫn về lợi ích dân tộc.
Do bị các nước bên ngoài chi phối
Do bị các nước đế quốc xâm lược.
Do các nước gặp khó khăn về tài chính.
Quốc gia nào là thành viên chính thức cuối cùng của ASEAN đến thời điểm này?
Đông Timo
Lào.
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Thách thức được coi là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là
Quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc,
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.
Các tại biên thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán.
Lá cờ của ASEAN lấy biểu trưng là loại cây trồng nào của khu vực?
Cây cao su.
Cây cà phê.
Cây lúa.
Cây ngô.
Trong khu vực Đông Nam Á, nước nào chưa gia nhập ASEAN?
Phi-líp-pin.
Mi-an-
ASEAN lấy biểu trưng là loại cây trồng nào của khu vực?
Cây cao su.
Cây cà phê.
Cây lúa.
Cây ngô.
Trong khu vực Đông Nam Á, nước nào chưa gia nhập ASEAN?
Phi-líp-pin.
Mi-an-ma.
In-đô-nê-xi-a.
Đông Ti-mo.
Mục đích chính của việc thành lập tổ chức ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) là
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.
Phát triển nhanh chóng nền kinh tế, ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất nhằm biến Đông Nam Á thành trung tâm kinh tế - tài chính đủ sức cạnh tranh với Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
Nhằm giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Nhằm xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Mục đích chính của việc thành lập tổ chức ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) là
Nhằm giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức
Nhằm xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trường kinh tế cao nhất thế giới.
Phát triển nhanh chóng nền kinh tế, ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất nhằm biến Đông Nam Á thành trung tâm kinh tế - tài chính dù sức cạnh tranh với Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
Phấn đấu để động Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.
Giải quyết c các tranh chấp lãnh thổ trên thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Ủng hộ và giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
Giúp đỡ các nước có nền kinh tế kém phát triển trên thế giới.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Giải quyết các xung đột trên thế giới.
Quan hệ giữa ASEAN với 3 nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979
Đối đầu căng thẳng.
Giúp đỡ nhân dân 3 nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp - Mĩ.
Trung lập, không can thiệp vào công việc của nhau.
Hợp tác trên mọi lĩnh vực.
Trong giai đoạn 1967 - 1999, ASEAN đã phát triển từ
ASEAN 5 lên ASEAN 8
ASEAN 5 lên ASEAN 9
ASEAN 5 lên ASEAN 10
ASEAN 5 lên ASEAN 11
Năm 1997, nước nào đã được kết vào tổ chức ASEAN?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma
Xin-ga-po.
In-đô-nê-xi-a
Năm 1999, nước nào đã được kết vào tổ chức ASEAN?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Phi-líp-pin.
Giai đoạn 1965-1967, ASEAN tập trung
phát triển cơ cấu tổ chức, hoàn thiện nguyên tắt hoạt động, chủ trọng hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức.
phát triển kinh tế, hoàn thiện tổ chức, chú trọng kết nạp thêm nhiều thành viên mới trong khu vực.
phát triển xã hội, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chú trọng xây dựng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế.
phát triển văn hóa, hoàn thiện mục tiêu hoạt động, chú trọng phát triển du lịch và hợp tác quốc tế.
Giai đoạn 1965 - 1967 là giai đoạn gì của tổ chức ASEAN?
Xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các thành viên.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.
Đẩy mạnh hợp tác bên trong giữa ASEAN và bên ngoài ASEAN.
Khởi đầu, xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề
Giai đoạn 1965-1967, ASEAN đã đưa ra
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li 1).
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
Thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Giai đoạn 1976-1999, ASEAN tập trung
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.
thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác nội khối và mở rộng hợp tác với các chủ thể bên ngoài
xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các thành viên.
củng cố sự đoàn kết trong tổ chức, liên kết với khu vực Đông Á.
Giai đoạn 1976-1999, ASEAN đã đưa ra
Tuyên bố về sự Hỏa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li 1).
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Tuyên bố Ba-li II.
Giai đoạn 1976-1999, ASEAN đã kí kết
Hiến chương ASEAN.
Thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC).
Giai đoạn 1999-2015, ASEAN tập trung
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối, ngoại khối và khẳng định uy tín, vai trò của ASEAN.
phát triển xã hội, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chủ trọng xây dựng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế.
phát triển văn hóa, hoàn thiện mục tiêu hoạt động, chú trọng phát triển du lịch và hợp tác quốc tế.
xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các thành viên.
Giai đoạn 1999-2015, ASEAN đã kí kết
Giai đoạn 1999-2015, ASEAN đã kí kết
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC).
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li 1).
Giai đoạn 1999-2015, ASEAN đã kí kết
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li 1).
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
Thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC).
Giai đoạn 1999-2015, ASEAN đã
ra Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li 1).
ra Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).
Giai đoạn 1999-2015, ASEAN đã
ra Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN
kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC).
công bố Hiến chương ASEAN.
ra Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li I).
Giai đoạn 2015 - nay, ASEAN tập trung
phát triển cơ cấu tổ chức, hoàn thiện nguyên tắt hoạt động, chủ trọng hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức.
thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác nội khối và chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài.
phát triển kinh tế, hoàn thiện tổ chức, chú trọng kết nạp thêm nhiều thành viên mới trong khu vực.
xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các thành viên.
Giai đoạn 2015 - nay, ASEAN đã
ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
ra Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).
kí Thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
Giai đoạn 2015 - nay, ASEAN đã
Giai đoạn 2015 - nay, ASEAN đã
thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
ra Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li I).
kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC).
kí Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Giai đoạn 2015 - nay, ASEAN dã
ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC).
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
đưa ra Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á có bao nhiêu thành viên?
9.
10.
11
8
Sự kiện đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN là
Mười nước cùng đứng trong một tổ chức thống nhất (tháng 4-1999).
Tuyên bố Băng Cốc (tháng 8 -1967).
Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia (tháng 10-1991).
Kí hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2-1976)..
Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức ASEAN?
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Hiệp nước Ba-li được kí kết năm 1976.
Việt Nam gia nhập tổ chức vào năm 1995.
10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hưởng tới của kinh tế ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí
xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.
xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?
Xóa bỏ đi những hiểm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.
Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.
Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.
Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (2-1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước sáng lập.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước.
Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gặp phải những khó khăn nào?
Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Việt Nam có nhiều thành phần dân tộc.
Gặp phải các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Quy mô dân số và phân bố dân cư chưa hợp lí
Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gặp phải những khó khăn nào?
Việt Nam có nhiều thành phần dân tộc.
Việt Nam có ít tài nguyên thiên nhiên.
Khác biệt về thể chế chính trị
Việt Nam chưa giành được độc lập.
Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gặp phải những khó khăn nào?
Việt Nam chưa giành được độc lập.
Quy mô dân số và phân bố dân cư chưa
Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gặp phải những khó khăn nào?
Việt Nam chưa giành được độc lập.
Quy mô dân số và phân bố dân cư chưa hợp lí.
Việt Nam có nhiều thành phần dân tộc.
Bất đồng về ngôn ngữ.
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác,
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều?
Có nền kinh tế phát triển.
Đã giành được độc lập.
Có chế độ chính trị tương đồng.
Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
Đâu không phải là nhân tố tác động đưa tới sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu hợp tác cùng phát triển giữa các nước.
Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực,
Xu thế liên kết khu vực.
Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ.
Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.
Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực trên thế giới.
Ý nào dưới đây giải thích không đúng về bối cảnh lịch sử đưa đến xu hướng mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
Vấn đề Cam-pu-chia đã được giải quyết.
Chống lại sự hình thành trật tự đa cực.
Tình hình chính trị khu vực được cải thiện.
Trọng những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tỉnh hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
Trọng những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tỉnh hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc,
Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.
Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường.
Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN
trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới
quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an,
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên,
Mâu thuẩn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trờ ngại chủ yếu là do
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của chiến tranh lạnh và cục diện hai cực hai phe.
Sự kiện nào tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương vào đầu năm 1945?
phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang.
quân Pháp ráo riết hoạt động, âm mưu phản công Nhật.
Nhật đảo chính Pháp.
Khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (ngày 15/8/1945), tình hình Đông Dương như thế nào?
Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.
Quân Pháp ráo riết hoạt động, âm mưu phản công Nhật.
Nhật đảo chính Pháp.
Quân Nhật và Pháp bắt tay với nhau.
Quốc gia nào sau đây đã ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản trong hai ngày 6 và 9/8/1945?
Anh.
Mĩ.
Liên Xô.
Pháp.
Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện vào thời gian nào?
13/8/1945
14/8/1945
15/8/1945
16/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 ở
Pác Bó (Cao Bằng).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Bắc Sơn (Vũ Nhai).
Phai Khắt (Cao Bằng).
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 đã quyết định:
khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa và quyết định chính sách đối nội đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945 đã quyết định:
khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
tán thành chủ trương t
945 đã quyết định:
khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra ủy ban giải phóng dân tộc do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
Chiều ngày 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào về giải phóng
thị xã Cao Bằng.
thị xã Thái Nguyên.
thị xã Tuyên Quang.
thị xã Lào Cai.
Những địa phương nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lỵ sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định.
Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
Bắc Thái, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội vào ngày
16/8/1945.
18/8/1945.
19/8/1945.
23/8/1945.
Ngày 23/8/1945, Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi ở
Huế.
Hà Nội.
Sài Gòn.
Hà Tiên.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào thời điểm nào?
Ngày 23/8/1945.
Ngày 25/8/1945.
Ngày 22/8/1945.
Ngày 24/8/1945.
Ngày 25/8/1945, Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi ở
Hải Dương.
Hà Nội.
Huế.
Sài Gòn.
Địa phương nào giành được chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Bắc Ninh.
Bạc Liêu.
Hà Tiên.
An Giang.
Ngày 30/8/1945, chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ khi
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.
Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.
Cách mạng thành công trong cả nước.
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn vào thời gian nào?
Ngày 2/9/1945.
Ngày 23/8/1945.
Ngày 2
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn vào thời gian nào?
Ngày 2/9/1945.
Ngày 23/8/1945.
Ngày 25/8/1945.
Ngày 30/8/1945.
Ai là người soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà?
Trần Phú.
Hồ Chí Minh.
Trường Chinh.
Phạm Văn Đồng.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên Ngôn Độc lập vào thời gian và địa điểm nào?
2/9/1945 tại Nhà hát Lớn.
2/9/1945 tại Khu giải phóng Việt Bắc.
2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình.
2/9/1945 tại Dinh Độc Lập.
Để chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Xây dựng căn cứ địa.
Xây dựng chính phủ.
Xây dựng lực lượng chính trị.
Xây dựng lực lượng vũ trang.
Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị
"Tồng khởi nghĩa giành chính quyền".
"Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
"Phá kho thóc, giải quyết nạn đói".
"Đả đảo đế quốc, đả đảo phong kiến".
Mục đích của Đảng khi phát động "cao trào kháng Nhật cứu nước" là
chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
hỗ trợ các đội tự vệ chiến đấu chống Nhật.
làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
tạo điều kiện cho quân Đồng minh chống Nhật.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói.
đánh bại phát xít Nhật.
tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
Thời cơ tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam xuất hiện khi
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Liên Xô tiến công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
Đức đầu hàng Đồng minh
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam xuất hiện khi
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Liên Xô tiến công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Tháng 8/1945, điều kiện khách quan thuận lợi cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập là
sự thất bại của phe phát xít trên chiến trường châu Âu.
phát xít Italia và phát xít Đức đầu hành quân Đông minh.
phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
sự thắng lợi của phe Đồng minh ở châu Âu.
Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Từ khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Âu đến khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Á.
Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.
Khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
Thời cơ tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam được Trung ương Đảng xác định trong khoảng thời gian
từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng đến khi quân Đồng minh hoàn thành nhiệm vụ quân quản.
từ khi Nhật kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Việt Nam.
từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh đến trước khi quân đội Đồng minh vào Việt Nam.
từ khi Nhật kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh đến khi quân Nhật rút về nước.
Vì sao nhân dân ta phải tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương?
Vì đó là lúc lực lượng quân Pháp suy yếu nhất.
Vì đó là lúc những kẻ thù mới suy yếu nhất, không còn khả năng kháng cự.
Vì đó là lúc ta đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng tiến hành Tổng khởi nghĩa.
Vì đó là lúc
Đại hội Quốc dân được tiến hành ở Tân Trào (Ngày 16-17/8/1945) gồm những đại biểu thuộc các thành phần và các miền nào?
Ba xứ thuộc đủ các giới, các đoàn thể, các dân tộc tiêu biểu ý chí và nguyện vọng của toàn dân.
Toàn thể các tầng lớp nhân dân.
Giai cấp tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức cả nước.
Các đảng phái đoàn thể tổ chức mặt trận trong cả nước.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (13 - 15/8/1945).
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945).
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945).
"Quân lệnh số 1", chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước, được ban bố bởi
Mặt trận Việt Minh.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào từ ngày 16 - 17/8/1945 có ý nghĩa gì?
Khẳng định tinh thần thống nhất, quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc của toàn Đảng ta.
Khẳng định tinh thần nhất trí, quyết tâm cao độ của toàn thế nhân dân cả nước ủng hộ Mặt trận Việt Minh tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Khẳng định đây là thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập.
Khẳng định sự ra đời của
Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở ba thành phố lớn là Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa:
quyết định đến việc giành chính quyền trong cả nước.
đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của Tổng khởi nghĩa.
thể hiện quyết tâm giành thắng lợi của Đảng và Tổng bộ Việt Minh.
Khẩu hiệu "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" của Đảng đã tạo thành phong trào đấu tranh mạnh mẽ chưa từng có ở Việt Nam là do
khẩu hiệu đề ra vào lúc nông dân đã sẵn sàng vùng lên đấu tranh.
đẩy mạnh hơn nữa cuộc đấu tranh của nông dân ở nông thôn.
chứng tỏ tinh thần cách mạng của nông dân đã sẵn sàng.
đáp ứng nguyện vọng cấp bách nhất của nông dân lúc đó.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.
quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.
Đâu là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mọi mặt trận thống nhất.
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã
góp phần khiến Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
mở ra kỉ nguyên độ
Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã
góp phần khiến Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã nổ ra khởi nghĩa, vì
Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.
biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.
Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nổi bật là
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân cũ.
góp phần vào thắng lợi của cách mạng châu Á.
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân.
Để chuẩn bị đón quân Đồng minh vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề nghị cải tổ Ủy ban Dân tộc giải phóng thành
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chính quyền cách mạng công nông binh.
Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.
Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?
Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 - 1945.
Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho nhân dân ta, tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập tự do, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
Sự kiện nào đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng hoạt động bất hợp pháp trở thành một đảng nắm quyền trong cả nước
Cách mạng tháng Tám thành công 1945.
Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương lâm thời 1930.
Hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung ương đảng 1941.
Thành công của đại hội đảng toàn quốc lần thứ nhất 1935.
Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là
lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
chấm dứt sự thống trị của thực
