Font size
WorksheetsCâu hỏi về tiền tệ
Total questions: 161
Worksheet time: 2hrs 21mins
Khối tiền M1 bao gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn tại hệ thống ngân hàng
Toàn bộ tiền mặt được NHTW phát hành
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
Chức năng thể hiện bản chất tiền tệ là:
Chức năng đơn vị đo lường giá trị
Chức năng đơn vị đo lường giá trị và phương tiện trao đổi
Chức năng phương tiện trao đổi
Chức năng cất trữ giá trị
Giá trị sử dụng của tiền:
Tồn tại mãi mãi theo thời gian
Phụ thuộc vào mùa vụ trong năm
Phụ thuộc vào nhu cầu trao đổi của xã hội
Phụ thuộc vào chất liệu làm ra tiền
Tiền tệ có chức năng:
Phương tiện trao đổi,phương tiện quốc tế và đơn vị đo lường giá trị
Phương tiện thanh toán và phương tiện trao đổi
Phương tiện thanh toán,đơn vị đo lường giá trị, phương tiện cất trữ.
Phương tiện trao đổi, phương tiện dự trữ và đơn vị đo lường giá trị
Chọn câu trả lời đúng nhất
Tiền là bất cứ những cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán để nhận hàng hoá, dịch vụ hoặc để trả nợ
Tiền là giấy có giá trị danh nghĩa ghi trên bề mặt.
Tiền là hàng hoá trung gian được sử dụng trong trao đổi hàng hoá, dịch vụ
Tiền là vật ngang giá được chấp nhận trong một vài trao đổi
Điều kiện để tiền thực hiện tốt chức năng phương tiện trao đổi:
Phải là đồng tiền được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế
Phải là tiền giấy
Đồng tiền phải được thừa nhận rộng rãi, có đủ số lượng và mệnh giá
Phải là tiền vàng
Tài sản có tính thanh khoản (tính lỏng) cao nhất là:
Cổ phiếu
Ngoại tệ mạnh
Tiền mặt
Vàng
Tiền qua ngân hàng:
Tiền qua các ngân hàng thương mại tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng doanh nghiệp
Là tiền gửi tại ngân hàng trung ương
Tiền do các ngân hàng thương mại tạo ra thông qua hoạt động tín dụng kết hợp với thanh toán không dùng tiền mặt
Dựa vào cơ sở nào để đánh giá mức độ thiếu hoặc thừa tiền trong nền kinh tế?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm
Sự biến động về lãi suất thị trường
Sự biến động của chỉ số giá cả
Tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế
Giá trị của tiền:
Là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hóa trong trao đổi
Phụ thuộc vào chất liệu làm ra tiền
Phụ thuộc vào nhu cầu trao đổi của xã hội
Không có đáp án nào đúng
Khi người dân đến rút toàn bộ tiền mặt trong tài khoản tiền tiết kiệm tại NHTM thì xuất hiện sự thay đổi
M1 giảm, M2 tăng
M1 tăng, M2 giảm
M1 tăng, M2 không đổi
M1 giảm, M2 không đổi
Điều kiện để có trao đổi trực tiếp
Hàng hoá được trao đổi lấy hàng hoá
Hàng hoá được trao đổi qua vật trung gian
Cần phải có thời gian đợi chờ trao đổi
Cần có sự trùng khớp về nhu cầu trao đổi
Đặc điểm của hàng hoá được chọn làm vật trung gian trong trao đổi
Có tần suất sử dụng nhiều
Là hàng hoá thông dụng
Là hàng hoá mang tính địa phương
Cả ba câu trên
Khả năng chuyển đổi tài sản tài chính ra tiền mặt được gọi là:
Tính hiệu quả của việc chuyển đổi
Độ trễ
Tính lỏng
Tính khả dụng
Lựa chọn nào thực hiện tốt nhất chức năng cất trữ giá trị
Vàng
Muối
Tiền tín dụng
Tiền giấy
Nội dung nào không phải là ưu điểm của tiền giấy so với hóa tệ
Thuận tiện trong việc thực hiện chức năng cất trữ giá trị
Giá trị không bị thay đổi theo thời gian
Bằng cách thay đổi con số trên mặt đồng tiền thì một lượng giá trị lớn hay nhỏ được biểu hiện
Dễ mang theo để làm phương tiện trao đổi hàng hóa
Phương án nào không phải là tụ điểm vốn
Tài chính hộ gia đình
Ngân sách nhà nước
Phương án nào không phải là tụ điểm vốn
Tài chính hộ gia đình
Ngân sách nhà nước
Thị trường tài chính
Tài chính doanh nghiệp
Tụ điểm vốn có tính phân tán, đa dạng là
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính đối ngoại
Ngân sách nhà nước
Tài chính cá nhân và hộ gia đình
Mục tiêu hoạt động của thị trường tài chính là
Gây ra lạm phát
Phân bổ vốn hiệu quả
Gây ra khủng hoảng tài chính
Xóa bỏ nhu cầu của kênh tài chính trực tiếp
Tụ điểm nào sau đây là nơi sinh ra và hu hút trở lại nguồn vốn chủ yếu trong hệ thống tài chính
Tài chính dân cư và tổ chức xã hội
Tài chính đối ngoại
Ngân sách nhà nước
Tài chính doanh nghiệp
Hoạt động nào dưới đây liên quan đến tài chính gián tiếp
Ông A cho hàng xóm vay tiền
Ông A mua tín phiếu kho bạc
Ông A gửi tiền tại ngân hàng
Quỹ nào sau đây không phải là tài chính công
Quỹ tín dụng nhà nước
Ngân sách nhà nước
Quỹ doanh nghiệp tư nhân
Quỹ dự trữ quốc gia
Hoạt động nào dưới đây không được xem là tài chính trực tiếp
Ông An bán trái phiếu Sông Đà trên thị trường thứ cấp
Một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới
Mọi người mua cổ phiếu của Vinamilk
Người dân đi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thương mại
Bản chất của hoạt động chu chuyển vốn gián tiếp là
Thông qua tổ chức trung gian tài chính để chu chuyển vốn
Người có vốn không cần gặp người cần vốn để cung cấp vốn
Người có vốn biết người sử dụng vốn là ai
Người cần vốn ở cách xa người có vốn
Trái phiếu là ... đối với người mua chúng, nhưng là ... đối với cá nhân hoặc tổ chức phát hành ra chúng
Hoán đổi, không hoán đổi
Không hoán đổi, hoán đổi
Nợ, tài sản
Tài sản, nợ
Trái phiếu là ... đối với người mua chúng, nhưng là ... đối với cá nhân hoặc tổ chức phát hành ra chúng
Hoán đổi, không hoán đổi
Không hoán đổi, hoán đổi
Nợ, tài sản
Tài sản, nợ
Các quan hệ nào sau đây không thuộc phạm vi tài chính
Quan kệ kinh tế giữa doanh nghiệp quốc doanh và quỹ tiền tệ quốc tế IMF
Quan hệ giữa nhà trường và sinh viên khoa kinh tế
Quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp, giữa các dân cư và trong nội bộ
Quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới
Chức năng cơ bản của phạm trù tài chính trong nền kinh tế thị trường
Phân bổ nguồn tài chính
Tạo lập nguồn tài chính
Kiểm tra nguồn tài chính
Tất cả đều đúng
Quan hệ nào sau đây thể hiện quan hệ tài chính
Nhà nước đầu tư tiền xây trường học
Công ty A đầu tư vốn cho công ty B kinh doanh
Học sinh sinh viên vay vốn ngân hàng
Tất cả đều đúng
Quan hệ phân phối nào thể hiện bản chất của tài chính
(a)
Nhận định nào sau đây là đúng khi đề cập đến thị trường tài chính và trung gian tài chính
Thị trường tài chính dẫn vốn qua kênh trực tiếp, trung gian tài chính dẫn vốn qua kênh gián tiếp.
Thị trường tài chính và trung gian tài chính dẫn vốn qua kênh trực tiếp.
Thị trường tài chính dẫn vốn qua kênh gián tiếp, trung gian tài chính dẫn vốn qua kênh trực tiếp.
Thị trường tài chính và trung gian tài chính dẫn vốn qua kênh gián tiếp.
Với kênh tài chính ..., người cần vốn có thể huy động vốn từ người có vốn bằng cách bán chứng khoán
Chủ động
Trực tiếp
Quyết định
Gián tiếp
Tài chính doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu
Gia tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai
Điều tiết kinh tế vĩ mô
Đối ngoại
Lợi nhuận
Mọi thị trường tài chính đều có đặc điểm nào dưới
Mọi thị trường tài chính đều có đặc điểm nào dưới đây:
Nó quyết định mọi mức lãi suất
Nó cho phép tạo các khoản vay
Nó chỉ cho phép cổ phiếu thường được giao dịch
Chuyển giao vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn
Thuế gián thu là
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Đâu là khâu cuối cùng của chu trình ngân sách:
Lập dự toán ngân sách
Chấp hành dự toán chi
Chấp hành dự toán thu
Quyết toán ngân sách
Yếu tố nào sau đây cấu thành nên một sắc thuế:
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng thuế
Thuế suất, thuế biểu
Yếu tố miễn giảm thuế
Tất cả các yếu tố trên
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm ở Việt Nam:
Lệ phí
Thuế
Lợi tức cổ phần của nhà nước
Phí
Khoản chi nào dưới đây của ngân sách nhà nước là chi cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội:
Chi phí cải tạo và nâng cấp sân bay quốc tế Nội Bài
Chi hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn bùng nổ đại dịch covid
Chi đầu tư tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây
Tất cả các đáp án trên
Giải pháp khắc phục thâm hụt ngân sách nhà nước nào tiềm ẩn nguy cơ lạm phát:
Dự trữ ngoại hối
Vay nợ nước ngoài
Phát hành trái phiếu chính phủ
Cải thiện hệ thống quản lý ngân sách nhà nước
Đặc điểm của thuế gián thu là:
Điều tiết thông qua thu nhập
Người nộp thuế theo luật khác người trả thuế
Được phân bổ hoàn toàn cho ngân sách trung ương
Người nộp thuế theo luật là người trả thuế
Ngân sách nhà nước trong việc điều hòa quan hệ cung cầu hàng hóa thể hiện vai trò:
Kích thích sự tăng trưởng kinh tế
Giải quyết các vấn đề xã hội
Kiều chế lạm phát
Góp phần ổn
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước bao gồm
Thu trong cân đối ngân sách và thu ngoài cân đối ngân sách
Thu thuế, thu trong ngân sách nhà nước và thu ngoài ngân sách nhà nước
Thu trong cân đối ngân sách và thu thuế
Thu thuế và thu ngoài ngân sách nhà nước
Đặc điểm nào sau đây đúng với chu trình ngân sách
Chu trình ngân sách dài hơn thời gian của một năm ngân sách
Là giai đoạn trong đó dự toán thu chi tài chính của nhà nước đã được phê duyệt có hiệu lực thi hành
Bao gồm lập dự toán và quyết toán ngân sách
Chu trình ngân sách diễn ra trong một năm dương lịch
Trong các khoản chi sau, khoản chi nào thuộc chi thường xuyên
Chi xây dựng trường học
Chi thành lập doanh nghiệp nhà nước
Chi bảo vệ chủ quyền quốc gia
Chi phí chuyển nhượng đầu tư
Nội dung giải quyết các vấn đề xã hội thường không thu hút khu vực tư nhân tham gia vì
Khu vực tư nhân không có đủ kinh nghiệm để giải quyết
Khu vực nhà nước không trao quyền cho khu vực tư nhân giải quyết
Khu vực tư nhân không đủ khả năng tài chính để giải quyết
Nội dung giải quyết các vấn đề xã hội thường được thực hiện không vì mục tiêu lợi nhuận
Vai trò kích thích sự tăng trưởng kinh tế của ngân sách nhà nước được thực hiện chủ yếu thông qua
Chính sách dân số
Chính sách thuế
Chính sách ưu đãi với người có công
Chính sách việc làm
Nội dung nào sau đây không đúng với thuế
Trong nền kinh tế thị trường, thuế được coi là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu từ sở hữu tập thể và cá thể thành sở hữu toàn dân
Thuế được thiết lập trên nguyên tắc luật định
Luôn mang t
Một trong những nội dung thuộc vai trò giải quyết các vấn đề xã hội của ngân sách nhà nước là
Nội dung chi nào sau đây thuộc chi ngân sách địa phương
Chương trình chuẩn hóa tiếng Anh theo khung châu Âu cho giáo viên dạy tiếng Anh các cấp toàn quốc
Chương trình đào tạo lại nghề cho nông dân bị thu hồi đất ở các khu công nghiệp khu vực đồng bằng châu thổ Sông Hồng
Tỉnh Ninh Bình tổ chức lớp học tiếng Anh giao tiếp dành cho người dân ở các khu vực du lịch trong tỉnh
Chương trình chuẩn hóa kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ xã trên toàn quốc
Thâm hụt ngân sách nhà nước là
Thu trong cân đối nhỏ hơn tổng chi tiêu của ngân sách
Tổng thu lớn hơn tổng chi ngân sách nhà nước
Thu bù đắp sự thiếu hụt ngân sách nhỏ hơn tổng chi tiêu của ngân sách
Không có đáp án nào đúng
Sắc thuế nào là thuế trực thu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế nhập khẩu
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập cá nhân
Thị trường bán buôn (bán theo lô, công chúng đầu tư ít có cơ hội tham gia giao dịch) các chứng khoán là
Thị trường tiền tệ
Thị trường tập trung
Thị trường vốn
Thị trường cấp một
Điểm nào sau đây không đúng với chứng khoán vốn
(a)
Điểm nào sau đây không đúng với chứng khoán vốn
Cổ tức cố định, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ghi nhận quyền sở hữu đối với tài sản của tổ chức phát hành
Ghi nhận quyền quản lý với tổ chức phát hành
Thường không có kỳ hạn
Tín phiếu kho bạc Mỹ không trả lãi nhưng được bán ở dạng ... Điều này có nghĩa là bạn sẽ mua nó với giá thấp hơn so với giá trị bạn nhận khi đáo hạn
Chiết khấu
Ký quỹ
Cao hơn
Mặc định
Công cụ nào sau đây được phép giao dịch trên thị trường tiền tệ
Thương phiếu
Tất cả các công cụ
Chấp phiếu được ngân hàng chấp nhận
Tín phiếu kho bạc
Thị trường vốn là thị trường mua bán
Trái phiếu
Thương phiếu
Tín phiếu kho bạc
Chấp phiếu ngân hàng
Thương phiếu được trao đổi trên thị trường nào
Cả thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Chỉ trên thị trường tiền tệ sơ cấp
Công cụ nào sau đây do chính phủ phát hành
Tín phiếu kho bạc
Chấp phiếu ngân hàng
Thương phiếu
Cổ phiếu SHB
Thị trường nào giúp các nhà đầu tư có thể chuyển giao quyền sở hữu các chứng khoán với nhau
Thị trường của các chứng khoán đã sử dụng
Thị trường thứ cấp
Thị trường cấp ba
Thị trường sơ cấp
Chức năng quan trọng của thị trường thứ cấp là
Tăng vốn cho tổ chức phát hành
Giúp cho việc bán các công cụ tài chính trở nên dễ dàng hơn, từ đó dễ dàng tăng vốn
Khuyến khích các doanh nghiệp mới thành lập tham gia thị trường chứng khoán
Giúp chính phủ tăng thuế
Công cụ nào sau đây có độ rủi ro thấp nhất/tính an toàn cao nhất
Thương phiếu
Tín phiếu kho bạc
Chấp phiếu ngân hàng
Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng
Trên thị trường tài chính, những người bán và người mua chứng khoán gặp nhau tại một địa điểm trung tâm để thực hiện giao dịch, thị trường đó gọi là
Thị trường vốn
Thị trường hàng hóa
Thị trường tập trung
Thị trường phi tập trung
Theo tiêu chí mục đích hoạt động của thị trường, thị trường tài chính được chia thành
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường cấp hai và thị trường vốn
Thị trường cấp một và thị trường tiền tệ
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Một trái phiếu mệnh giá 100USD, kỳ hạn 6 năm, lãi suất ghi trên cuống phiếu 10%/năm. Sau 3 lần lĩnh tiền lãi, người sở hữu trái phiếu muốn rút vốn khỏi thị trường sẽ bán nó với giá bao nhiêu nếu lãi suất thị trường là 8%
105,15 USD
92,06 USD
112,85 USD
100 USD
Công cụ nào sau đây không có thời gian đáo hạn
Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu công ty
Trái phiếu chính phủ
Cổ phiếu công ty
Giá cả của chứng khoán trên thị trường thứ cấp càng cao thì các công ty có thể huy động càng ... vốn bằng cách bán chứng khoán trên thị trường ...
Ít, thứ cấp
Ít, sơ cấp
Nhiều, thứ cấp
Nhiều, sơ cấp
Công cụ nào sau đây không được giao dịch trên thị trường tiền tệ
Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng
Cổ phiếu của Vinamilk
Tín phiếu kho bạc Mỹ
Thương phiếu
Trong các công cụ nào dưới đây, đâu là công cụ tài chính ngắn hạn
Cổ phiếu của hãng Walt Disney
Món vay tín dụng kỳ hạn 5 năm
Trái phiếu chính phủ với thời gian đáo hạn là 4 năm
Thương phiếu
Công cụ nào được phép giao dịch trên thị trường sơ cấp
Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường vốn
Tín phiếu kho bạc nhà nước
Thương phiếu
Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng
Trái phiếu công ty
Hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của công ty tài chính là
Đầu tư vào trái phiếu chính phủ
Đầu tư vào trái phiếu địa phương
Các khoản cho vay đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng
Đầu tư vào trái phiếu và cổ phiếu doanh nghiệp
Công ty bảo hiểm huy động vốn thông qua hoạt động
Huy động các khoản tiền gửi
Bán hợp đồng bảo hiểm và thu phí bảo hiểm từ những người tham gia
Thông qua phát hành thương phiếu
Nhận hỗ trợ từ các nhà hảo tâm
Gia tăng lượng thông tin cho các nhà đầu tư giúp làm giảm thiểu các vấn đề về ... và ... trên thị trường tài chính
Lựa chọn đối nghịch; rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức; chi phí giao dịch
Lựa chọn đối nghịch; chia sẻ rủi ro
Rủi ro đối nghịch; lựa chọn đạo đức
Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại là
Thương phiếu
Các khoản tiền gửi
Trái phiếu
Cho vay mua bất động sản
Bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại là
Các quỹ hưu trí và các ngân hàng tương trợ
Giống như công ty tài chính
Nhận đảm bảo cho các rủi ro của khác
Đi vay để cho vay
Đi vay để cho vay
Điều nào sau đây không đúng với công ty tài chính
Thực hiện dịch vụ bảo quản kim loại quý
Không thực hiện các dịch vụ thanh toán
Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, thương phiếu
Chủ yếu cung cấp các món vay lớn cho các doanh nghiệp
Những người đi vay, khi đã vay được tiền từ ngân hàng, thường có xu hướng đầu tư vào những dự án có rủi ro cao, ngân hàng sẽ đối mặt với
Lựa chọn đối nghịch
Mất khách hàng
Rủi ro đạo đức
Không có đáp án nào đúng
Điểm khác biệt giữa NHTM và công ty bảo hiểm là
Công ty bảo hiểm thu phí để huy động vốn còn NHTM thì không
NHTM có khả năng tạo tiền còn công ty bảo hiểm thì không
NHTM được phép nhận tiền gửi để huy động vốn còn công ty bảo hiểm thì không
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Thông tin bất cân xứng xuất hiện khi
Bên đi vay không biết ai sẽ cho mình vay vốn
Một trong hai bên giao dịch có nhiều thông tin hơn bên kia về đối tượng giao dịch
Không có đáp án nào đúng
Bên bán hàng có ít thông tin về khách hàng
Sự khác nhau về mặt thông tin này được gọi là
Sự lựa chọn đạo đức
Rủi ro đối nghịch
Chia sẻ rủi ro
Thông tin không cân xứng
Loại trung gian tài chính nào sau đây không phải là tổ chức tiền gửi
Loại trung gian tài chính nào sau đây không phải là tổ chức tiền gửi
Ngân hàng thương mại
Quỹ tín dụng
Hiệp hội cho vay và tiết kiệm
Công ty tài chính
Khi đối mặt với người đi vay cùng dự án đầu tư chứa đựng rủi ro cao nhất, người cho vay sẽ đối mặt với nguy cơ gì
Rủi ro đạo đức
Lựa chọn đối nghịch
Không có đáp án nào đúng
Tăng chi phí
Loại trung gian tài chính nào huy động vốn chủ yếu bằng cách phát hành trái phiếu
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Công ty bảo hiểm
Khi gặp phải tình trạng thông tin không cân xứng, các nhà đầu tư bỏ tiền mua thông tin trên thị trường tài chính sẽ gặp phải vấn đề nào
Độc quyền về thông tin
Không có đáp án nào đúng
Tình trạng "người đi nhờ xe"
Chắc chắn bị lỗ khi đầu tư vào chứng khoán
Trong giao dịch về vốn dùng công cụ trái phiếu
Nhà đầu tư vẫn có thể gặp phải rủi ro đạo đức vì nhà phát hành vẫn có thể thực hiện các dự án đầu tư có độ rủi ro cao hơn để gia tăng lợi nhuận
Nhà đầu tư không gặp phải vấn đề rủi ro đạo đức vì tiền lãi và vốn gốc từ trái phiếu là cố định
Không xuất hiện tình trạng thông tin bất cân xứng
Chỉ xuất hiện vấn đề lựa chọn đối nghịch
Hoạt động nào sau đây không thuộc hoạt động trung gian tài chính của công ty chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Cho vay ngắn, trung và dài hạn để đầu tư chứng khoán
Mua bán chứng khoán
Môi giới chứng khoán
Lựa chọn đối nghịch xảy ra
Trong quá trình giao dịch vốn
Trước khi giao dịch về vốn được thực hiện
Sau khi giao dịch về vốn được thực hiện
Chỉ trong các giao dịch về vốn trên thị trường tài chính
Để giảm thiểu rủi ro do tình trạng thông tin không cân xứng gây ra, giải pháp nào hiệu quả nhất
Để giảm thiểu rủi ro do tình trạng thông tin không cân xứng gây ra, giải pháp nào hiệu quả nhất
Thực hiện các chế tài để tăng cường tính minh bạch thông tin của người đi vay
Yêu cầu về năng lực tối thiểu trong phân tích tài chính và đánh giá rủi ro của các nhà đầu tư
Thực hiện quy định hạn chế trong đầu tư với doanh nghiệp đi vay
Tăng cường sự can thiệp của chính phủ
Chức năng nào thể hiện bản chất "đi vay để cho vay" của NHTM
Trung gian tín dụng
Trung gian thanh toán
Tạo tiền
Thực hiện các dịch vụ tài chính khác
Để mở rộng lượng tiền cho vay trong quá trình tạo tiền của hệ thống NHTHM
Điều chỉnh tăng mức dự trữ vượt quá của NHTM
Điều chỉnh giảm mức dự trữ bắt buộc và tăng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của dân cư
Điều chỉnh tăng mức dự trữ bắt buộc và giảm tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của dân cư
Điều chỉnh giảm tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của dân cư
NHTM sẽ hạn chế tối đa việc vay vốn từ nguồn nào sau đây
Vay từ thị trường tài chính
Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Vay từ công ty mẹ
Vay từ ngân hàng trung ương
Đô la châu Âu là
Một loai tiền tệ do khu vực tiền tệ chung châu Âu phát hành
Xuất phát từ việc NHTM của Mỹ vay USD từ châu Âu
Một loại tiền tệ của khu vực chung châu Âu phát hành dành riêng cho Mỹ vay
Một loại đô la được Mỹ phát hành riêng cho cộng đồng chung châu Âu vay
Các khoản mục bên nguồn vốn trong bảng cân đối tài sản của NHTM thể hiện
Hoạt động dự trữ của NHTM
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM
Hoạt động đầu tư của NHTM
Hoạt động huy động vốn của NHTM
Ngân hàng thương mại được lợi gì khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng
Được nhận lãi từ tiền gửi
Được thu phí thanh toán
Hưởng chênh lệch giữa lãi đi vay và lãi cho vay
Chỉ nhận được lãi vay từ những người vay vốn ngân hàng
Gì khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng?
Được nhận lãi từ tiền gửi
Được thu phí thanh toán
Hưởng chênh lệch giữa lãi đi vay và lãi cho vay
Chỉ nhận được lãi vay từ những người vay vốn ngân hàng thương mại
Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của NHTM là?
Vốn coi như tự có của NHTM
Vốn tự có của NHTM
Vốn đi vay từ ngân hàng trung ương
Vốn tiền gửi
Mức dự trữ bắt buộc đối với các NHTM được tính trên?
Tổng nguồn vốn của NHTM
Số dư vốn tiền gửi không kỳ hạn
Doanh số cho vay
Số dư vốn tiền gửi của NHTM
Lượng tiền cho vay được tạo ra trong quá trình tạo tiền?
Tỷ lệ nghịch với nguồn vốn vay của NHTM
Tỷ lệ nghịch với mức dự trữ của NHTM
Tỷ lệ nghịch với nguồn vốn tiền gửi của NHTM
Tỷ lệ thuận với tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của dân cư
Khi tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của dân cư tăng lên thì lượng tiền cho vay được tạo ra trong quá trình tạo tiền sẽ?
Giảm xuống
Tăng lên
Không thay đổi
Tùy thuộc vào mức dự trữ của ngân hàng thương mại
NHTM thực hiện chức năng tạo tiền được hiểu là?
NHTM có khả năng tạo thêm tiền mặt trong lưu thông
Việc kết hợp thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo thêm tiền ghi sổ
NHTM có khả năng tạo thêm lượng tiền mặt mới có tính cạnh tranh với tiền pháp định
NHTM có khả năng thực hiện nhiều hơn dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Khách hàng được lợi gì khi ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán?
Tiết kiệm thời gian và chi phí thanh toán
Được nhận lãi tiền gửi cao
Kết nối người có vốn và người cần vốn
Được tiếp cận vay nguồn vốn hợp pháp
Sự khác biệt giữa cho vay cầm cố và cho vay thế chấp tại NHTM?
Tài sản cầm cố không cần phải giữ lại NHTM
Tài sản thế chấp chỉ được NHTM hoàn lại khi khách hàng trả đủ gốc và lãi khi đến hạn trả
Chỉ trong khoản vay thế chấp người đi vay mới được phép sử dụng
Tài sản cầm cố không cần phải giữ lại NHTM
Tài sản thế chấp chỉ được NHTM hoàn lại khi khách hàng trả đủ gốc và lãi khi đến hạn trả
Chỉ trong khoản vay thế chấp người đi vay mới được phép sử dụng tài sản thế chấp
Chỉ trong khoản vay cầm cố người cho vay mới được sử dụng tài sản cầm cố
Trong khoản mục cho vay thuê mua của NHTM
NHTM chỉ có quyền sử dụng với tài sản cho thuê
NHTM có cả quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản cho thuê
Tài sản cho thuê thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay vốn NHTM
Tài sản cho thuê thuộc quyền sở hữu của NHTM
Vốn tự có của NHTM bao gồm
Vốn điều lệ của NHTM
Tiền mặt trong quá trình thu
Tiền dự trữ của ngân hàng thương mại
Tiền gửi tại ngân hàng trung ương
Loại tài sản nào sau đây không tạo ra thu nhập cho NHTM
Tiền đầu tư
Tài sản cố định thuộc sở hữu của NHTM
Tiền ngân quỹ
Tiền cho vay
NHTM không có quyền quyết định với khoản mục nào sau đây
Dự trữ vượt quá
Dự trữ bắt buộc
Tiền mặt trong quá trình thu
Dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt quá
Vốn điều lệ của NHTM không có đặc điểm nào sau đây
Là khoản vốn thuộc sở hữu của NHTM
Được hình thành ngay từ khi NHTM được thành lập
Được ghi trong bản điều lệ của NHTM
Là cố định trong suốt quá trình hoạt động của NHTM
Trong các mục tiêu sau của chính sách tiền tệ, những mục tiêu nào cùng hướng thay đổi trong ngắn hạn
Tạo công ăn việc làm và kiềm chế lạm phát
Tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát
Các mục tiêu đều thay đổi cùng chiều
Tạo công ăn việc làm và tăng trưởng kinh tế
Công cụ quan trọng nhất của chính sách tiền tệ là
Nghiệp vụ thị trường mở
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chính sách chiết khấu
Hạn mức tín dụng
Chính sách tiền tệ mở rộng có cơ chế tác động như sau
Chính sách tiền tệ mở rộng có cơ chế tác động như sau
Tăng lượng tiền cung ứng => lãi suất giảm => hạn chế đầu tư => gia tăng sản lượng, tạo công ăn việc làm, lạm phát tăng
Giảm lượng tiền cung ứng => lãi suất tăng => khuyến khích đầu tư => sản lượng giảm
Giảm lượng tiền cung ứng => lãi suất tăng => hạn chế đầu tư => giảm sản lượng,chống lạm phát
Tăng lượng tiền cung ứng => lãi suất giảm => khuyến khích đầu tư => Sản lượng tăng, tạo công ăn việc làm, lạm phát tăng
Chức năng của NHTƯ không bao gồm
Phát hành tiền
Quản lý nhà nước với lĩnh vực lưu thông tiền tệ
Mở tài khoản tiền gửi cho các ngân hàng
Mở tài khoản cho tập đoàn và tổng công ty nhà nước
Khi NHTƯ bán ra một lượng tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, lượng tiền cung ứng sẽ
Tăng
Có thể tăng hoặc giảm
Không đổi
Giảm
Khi thực thi chính sách tiền tệ mở rộng, NHTƯ sử dụng các công cụ để
Làm giảm lượng tiền cung ứng
Giữ mức lượng tiền cung ứng không đổi
Làm tăng lượng tiền cung ứng
Không có căn cứ để thay đổi
Để thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp ngân hàng trung ương sẽ
Giảm lãi suất tái chiết khấu
Mua tín phiếu kho bạc
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng hạn mức tín dụng cho các ngân hàng thương mại
Việc ngân hàng thương mại thực hiện thanh toán bù trừ với nhau qua tài khoản tại NHTƯ thể hiện chức năng nào của NHTƯ
Không thể hiện chức năng của NHTƯ
Là ngân hàng của nhà nước
Quản lý chính sách tiền tệ quốc gia
Là ngân hàng của các ngân hàng
Hoạt động cấp và thu hồi giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng thuộc về chức năng nào của NHTƯ
Không phải chức năng của NHTƯ
Ngân hàng của nhà nước
Phát hành tiền
Ngân hàng của các ngân hàng
Chính sách tiền tệ thắt chặt có cơ chế tác động như sau
Chính sách tiền tệ thắt chặt có cơ chế tác động như sau
Tăng lượng tiền cung ứng => lãi suất giảm => hạn chế đầu tư => gia tăng sản lượng, tạo công ăn việc làm, lạm phát tăng
Giảm lượng tiền cung ứng => lãi suất tăng => khuyến khích đầu tư => sản lượng giảm
Giảm lượng tiền cung ứng => lãi suất tăng => hạn chế đầu tư => giảm sản lượng, chống lạm phát
Tăng lượng tiền cung ứng => lãi suất giảm => khuyến khích đầu tư => Sản lượng tăng, tạo công ăn việc làm, lạm phát tăng
Việc NHTƯ cho vay đối với các tổ chức tín dụng thể hiện
Thực hiện chức năng là ngân hàng của các ngân hàng
Giữ vai trò của người cho vay cuối cùng khi các tổ chức tín dụng thanh khoản yếu
Đảm bảo sự hoạt động trơn tru trong hệ thống các tổ chức tín dụng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Khi NHTƯ giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ
Giảm
Không đổi
Tăng
Có thể tăng hoặc giảm
Mục tiêu kiềm chế lạm phát của NHTƯ hướng đến
Lạm phát cao và ổn định
Giảm phát thấp và ổn định
Lạm phát thấp và ổn định
Giữ lạm phát ở mức 0%
Nghiệp vụ thị trường mở là
NHTƯ mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
NHTƯ thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM và các tổ chức tài chính trung gian
NHTƯ quy định lãi suất trần cho vay đối với NHTM và các tổ chức
NHTƯ cho NHTM vay tiền
Để thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng ngân hàng trung ương sẽ
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất tái chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ
Mua trái phiếu chính phủ
Khi thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng
Sản lượng giảm, việc làm tăng, mức giá tăng
Sản lượng giảm, việc làm giảm, mức giá giảm
Sản lượng tăng, mức giá chung tăng, việc làm tăng
Sản lượng tăng, việc làm tăng, mức giá giảm
Khi thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp
Mức giá chung giảm
Sản lượng tăng và
Sản lượng tăng, mức giá chung tăng, việc làm tăng
Khi thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp
Mức giá chung giảm
Sản lượng tăng và việc làm giảm
Sản lượng giảm và việc làm tăng
Mức giá chung tăng và việc làm tăng
Tiền giấy mà NHTƯ phát hành ra thực chất là một khoản nợ của NHTƯ về
Khi NHTƯ tăng lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng sẽ
Có thể tăng hoặc giảm
Không đổi
Giảm
Tăng
Trong thời kỳ lạm phát gia tăng, khi lãi suất trên các hợp đồng vay vốn chưa kịp điều chỉnh thì
Cả người cho vay và đi vay đều được lợi
Người đi vay sẽ được lợi
Người cho vay sẽ được lợi
Cả người cho vay và đi vay đều chịu thiệt
Khi tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế ở mức 14,5% để đảm bảo quyền lợi cho người cho vay thì lãi suất danh nghĩa được xác định
Nhỏ hơn hoặc bằng 14,5%
Nhỏ hơn 14,5%
Bằng 14,5%
Lớn hơn 14,5%
Lạm phát cầu kéo xảy ra khi
Chi tiêu của các hộ gia đình tăng
Các doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn
Chính phủ chi tiêu nhiều hơn
Cả ba nhân tố trên
Lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi
Chính phủ cắt giảm thuế
Không có đáp án nào đúng
Giá xăng và điện tăng
Các hộ gia đình thực hiện chính sách thắt lưng buộc bụng
Theo chỉ tiêu định lượng, lạm phát bao gồm
Lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng
Lạm phát dự đoán trước và lạm phát bất thường
Tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế ở mức 7,5%. Lãi suất thực tế trong nền kinh tế là bao nhiêu nếu mức lãi suất ghi trên các hợp đồng là 12%
-4,5%
4,5%
Chưa đủ dữ liệu để
Tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế ở mức 7,5%. Lãi suất thực tế trong nền kinh tế là bao nhiêu nếu mức lãi suất ghi trên các hợp đồng là 12%
-4,5%
4,5%
Chưa đủ dữ liệu để xác định
19,5%
Khi lượng tiền cung ứng tăng liên tục và kéo dài gây ra tình trạng lạm phát theo cơ chế
Cung tiền tăng => lãi suất giảm => đầu tư tăng => tổng cầu giảm => sản lượng giảm, việc làm giảm, giá cả tăng
Cung tiền tăng => lãi suất tăng => đầu tư giảm => tổng cầu giảm => sản lượng giảm, việc làm giảm, giá cả tăng
Cung tiền tăng => lãi suất tăng => đầu tư tăng => tổng cầu tăng => sản lượng tăng, việc làm tăng, giá cả tăng
Cung tiền tăng => lãi suất giảm => đầu tư tăng => tổng cầu tăng => sản lượng tăng, việc làm tăng, giá cả tăng
Đặc trưng của lạm phát
Sự gia tăng của sản lượng
Sự giảm sút của lãi suất thị trường
Sự tăng lên của giá cả đi kèm với sự mất giá của đồng tiền
Sự tăng lên của số lượng việc làm trong nền kinh tế
Để thích ứng với lạm phát, xu hướng điều chỉnh lãi suất danh nghĩa là
Tăng lãi suất danh nghĩa cùng tốc độ tăng của tỷ lệ lạm phát
Tăng lãi suất danh nghĩa cao hơn tốc độ tăng của tỷ lệ lạm phát
Tăng lãi suất danh nghĩa thấp hơn tốc độ tăng của tỷ lệ lạm phát
Không có lựa chọn nào đúng
Lạm phát vừa phải xảy ra khi
Tốc độ tăng giá vượt xa mức 3 con số
Giá cả bắt đầu tăng nhanh, ở mức 2 hoặc 3 con số
Tốc độ tăng giá bất thường
Tốc độ tăng giá ở mức một con số
Lãi suất cho vay của ngân hàng với các món vay khác nhau phụ thuộc vào
Mức độ rủi ro của món vay
Thời hạn của món vay
Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên
