Font size
WorksheetsKiến thức về màng tế bào
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 12mins
Phân tử photpholipit có các kiểu chuyển động sau, Trừ:
Xoay xung quanh trục của mình
Đổi chỗ các phân tử bên cạnh cùng lớp
Đổi chỗ các phân tử bất kì ở hai lớp
Đổi chỗ các phân tử đối diện ở hai lớp
Đặc tính các phân tử photpholipit có thể xoay xung quanh trục của mình hoặc đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh có ý nghĩa:
Cố định cơ học cho màng tế bào
Dấu đầu kị nước cho các phân tử
Làm nên tính lỏng linh động của màng tế bào
Làm cho đầu ưa nước của phân tử tiếp xúc với nước
Chức năng của cacbohydrate màng tế bào, Trừ:
Tạo lớp áo cho tế bào
Glycosyl hóa protein tạo glycoprotein
Vận chuyển chất qua màng
Glycosyl hóa lipid tạo glycolipid
Tính linh hoạt của màng tế bào do các thành phần cấu tạo
Lipid, carbohydrate
Cholesterol, protein
Phospholipid, protein
Lipid, protein
Thành phần hóa học chính của màng tế bào (màng sinh chất):
Glycolipid, protein, carbohydrate
Lipid, protein, carbohydrate
Phospholipid, protein, carbohydrate
Cholesterol, protein, carbohydrate
Tế bào Prokaryote được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là:
Màng sinh chất, tế bào chất, chất nhân
Màng sinh chất, các bào quan, chất nhân
Nhân phân hóa, các bào quan, màng sinh chất
Tế bào chất, chất nhân, các bào quan
Thành phần cấu tạo của virus gồm:
Màng, tế bào chất và nhân
Các phân tử acid nucleic kết hợp với nhau
Hợp chất protein và lipid
Một phân tử acid nucleic (DNA hoặc RNA) và vỏ bọc protein
Nội dung đúng về virus, Trừ:
Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động mạc dù nó chỉ là phức hợp gồm aicd nucleic và protein, chưa phải là tế bào
Hệ gen của virus chỉ chứa một trong hai loại acid nucleic: DNA, RNA
Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống
Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy dưới kính hiển vi điện tử
Vỏ ngoài của virus là:
Các gai glycoprotein
Lớp lipid kép và protein
Vỏ capsid
Nucleocapsid
Điều quan trọng nhất khiến virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc:
(a)
Vỏ ngoài của virus là:
Các gai glycoprotein
Lớp lipid kép và protein
Vỏ capsid
Nucleocapsid
Điều quan trọng nhất khiến virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc:
Virus có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm aicd nucleic và protein
Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài
Virus không có cấu trúc tế bào
Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ
Đặc điểm cấu tạo tế bào Prokaryote:
Có nhân điển hình
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Không có nhân
Nhân tế bào Prokaryote có:
n nhiễm sắc thể
2n nhiễm sắc thể
3n nhiễm sắc thể
n hoặc 2n nhiễm sắc thể
Plasmid có cấu tạo là:
DNA và protein
DNA sợi kép
Acid nucleic và protein
DNA sợi kép, vòng
Lipid màng được tổng hợp từ:
Ribosome
Lưới nội sinh chất trơn
Lưới nội sinh chất có hạt
Phức hệ Golgi
Trong thành phần cấu tạo của lipid màng tế bào, cholesterol chiếm tỷ lệ:
15-20%
25-30%
10-15%
20-25%
Trong tế bào vi khuẩn, ribosome có chức măng:
Tăng cường tính độc
Tổng hợp protein
Tiêu hóa nội bào
Trao đổi chất giữa qua tế bào
Các đặc điểm của virus, Trừ:
Virus có thể sinh sản ở trạng thái biệt lập
Virus không có cấu tạo tế bào
Virus không có ribosome
Virus chỉ có một loại acid nucleic (DNA hoặc RNA)
Chức năng của protein màng tế bào, Trừ:
Phân giải các hợp chất hữu cơ khó tan trong nước và đào thải khỏi màng
Tiếp nhận, dẫn truyền thông tin
Vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế chủ động, thụ động
Xác định hình dạng tế bào
Cholesterol trong màng tế bào có vai trò:
Là cơ sở để dung nạp các phân tử protein màng
Tạo liên kết với hydratcarbon
Cố định cơ học cho màng tế bào
Làm nên tính lỏng linh động co màng tế bào
Chức năng của phospholipid, Trừ:
Thành phần chính tạo nên nền tảng cơ bản của màng sinh chất
Tham gia vận chuyển các chất qua màng
Liên kết với carbohydrate làm cho màng có thêm tính đặc hiệu
Cố định cơ học cho màng
Thành phần hóa học quan trọng nhất của nhân là:
Protein
L
Thành phần hóa học quan trọng nhất của nhân là:
Protein
Lipid
Nucleoproteid
Acid ribonucleic
Đặc điểm cấu trúc của lưới nội sinh chất hạt, Trừ:
Phosphotidylcholin chiếm ưu thế trong các loại phospholipid
Tỉ lệ protein trên lipid (P/L) cao hơn màng tế bào
Tỷ lệ cholesterol chiếm 10% thành phần lipid
Trên màng có nhiều protein enzyme
Enzyme thủy phân trong lòng lysosome là:
Urat - oxidase
Hydrolase
ATP synthetase
Ligase
Các thành phần chính cấu trúc nên nhân tế bào Eukarryote:
Màng nhân,dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Lỗ màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, dịch nhân, chất nhiễm sắc, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Mô tả về cấu trúc của ribosome:
Là một túi cầu, bên trong chứa các enzyme thủy phân
Gồm 2 tiều phần, mỗi tiểu phần do DNA và histone kết hợp lại với tỉ lệ tương đương
Là một thể hình cầu được cấu tạo từ rRNA và protein đặc hiệu
Gồm 2 tiểu phần lớn và bé, mỗi tiểu phần được hình thành từ sự kết hợp giữa rRNA và protein đặc hiệu
Số lượng nhân trong mỗi tế bào
Tùy thuộc vào loại tế bào
Một nhân
Hai nhân
Nhiều nhân
Các chất có thể qua lỗ màng nhân từ tế bào chất vào trong nhân và từ nhân ra tế bào chất:
mRNA và DNA đi ra, protein và các acid amin đi vào
mRNA và tRNA đi vào, enzyme và các nucleotide đi ra
mRNA và tRNA đi ra, enzyme và các nucleotide đi vào
mRNA và DNA đi vào, protein và các acid amin đi ra
Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều lưới nội sinh chất trơn nhất:
tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Tế bào thần kinh
Tế bào tuyến tụy
Các bào quan tham gia hình thành enzyme ở lysosome, Trừ:
Ribosome
Trung thể
Phức hệ Golgi
Lưới nội sinh chất có hạt
Cấu trúc đặc trưng nhất của màng nhân là:
Gồm 2 lớp màng sinh chất
Thông với lưới nội sinh chất có hạt
Có ribo
nzyme ở lysosome, Trừ:
Ribosome
Trung thể
Phức hệ Golgi
Lưới nội sinh chất có hạt
Cấu trúc đặc trưng nhất của màng nhân là:
Gồm 2 lớp màng sinh chất
Thông với lưới nội sinh chất có hạt
Có ribosome bám ở mặt ngoài
Có phức hệ lỗ màng nhân
Trên màng của lưới nội sinh chất trơn có chứa:
Mg+ATPase
Na+ATPase
H+ATPase
Ca+ATPase
Thành phần hóa học cấu tạo ribosome gồm:
Protein và rRNA
Lipid và rRNA
Protein và lipid
Protein và nucleotide
Màng nhân của tế bào được cấu tạo từ:
DNA và protein histone
Hai lớp màng, mặt ngoài và mặt trong có các hạt ribosome bám vào
Hai lớp màng, khoảng giữa màng nối với lưới nội sinh chất
Một lớp màng sinh chất và được bọc ngoài bởi lớp màng xenlulose
Mô tả đúng về phức hệ Golgi:
Dạng một chồng túi mỏng hình chỏm cầu xếp song song với nhau thành một hệ thống túi dẹt nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi hình bóng, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào, nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi dẹt nằm lan tỏa toàn bộ tế bào chất, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào
Dạng hệ thống hình ống, chia nhánh, thông với nhau và thông với lưới nội sinh chất có hạt
Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể tại kì giữa trong phân bào gồm các thành phần chính:
Chromatid, eo sơ cấp, vệ tinh
Chromatid, eo thứ cấp, phần đầu mút
Nhánh ngắn, nhánh dài, eo sơ cấp
Chromatid, eo sơ cấp, phần đầu mút
Nội dung thể hiện tính chất nửa tự trị của ti thể:
Ti thể có một số gen mã hóa cho protein riêng, độc lập một phần về mặt di truyền
Ti thể tự tổng hợp được các thành phần để hình thành được ti thể mới
Ti thể có các gen, mà sự di truyền các gen này như các gen trong nhân tế bào
Ti thể hoạt động độc lập mà không liên quan đến các bào quan khác
Đoạn DNA kép cuộn quanh lõi 1 nucleosome gồm:
148 nuclotide
148 cặp nucleotide
146 cặp nucleotide
146 nucleotide
Thành phần hóa học chính của chất nhiễm sắc là:
Histone và protamine
Deoxyribonucleoprotein
Protein
anh lõi 1 nucleosome gồm:
148 nuclotide
148 cặp nucleotide
146 cặp nucleotide
146 nucleotide
Thành phần hóa học chính của chất nhiễm sắc là:
Histone và protamine
Deoxyribonucleoprotein
Protein phi histone
Ribonucleoprotein
Màng ti thể có cấu tạo:
Một lớp màng sinh chất
3 lớp màng sinh chất
Tùy thuộc vào ti thể có trong các tế bào khác nhau
2 lớp màng sinh chat
Một phân tử nucleosome có phần lõi gồm:
6 phân tử histone
8 phân tử histone
6 phân tử protamine
8 phân tử protamine
Tiến trình tạo tinh trùng có đặc điểm sau, Trừ:
Tinh nguyên bào được biệt hóa từ tế bào sinh dục nguyên thủy
Tinh bào bậc I và tinh bào bậc II có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau
Tinh nguyên bào bắt đầu tăng sinh từ tuổi dậy thì
Một tinh nguyên bào nguyên nhiễm tạo hai tinh bào bậc I
Mỗi NST kép trong cặp đồng dạng phân li ngẫu nhiên về 2 cực của tế bào, xảy ra ở:
Kì sau II của giảm nhiễm
Kì sau của giảm nhiễm
Kì sau I của giảm nhiễm
Kì giữa I của giảm nhiễm
Bộ NST của noãn bào bậc I là:
2n NST
4nNST
n NST ở trạng thái đơn
n NST ở trạng thái kép
Kết thúc lần phân bào 1 của giảm nhiễm tạo ra các tế bào con có bộ NST:
2n NST kép
n NST kép
2n NST đơn
n NST đơn
Ở kì đầu I, hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 NST trong cặp tương đồng xảy ra ở giai đoạn:
tiếp hợp
sợi mảnh
co ngắn
hướng cực
Ở kì đầu của nguyên nhiễm, có đặc điểm, Trừ:
Từng chromatid tách nhau ở tâm động
NST dần dần co xoắn
Thoi phân bào dần xuất hiện
Màng nhân dần tiêu biến
Trong phân bào nguyên nhiễm, màng nhân và nhân con bắt đầu biến mất ở:
Gian kì
Kì giữa
Kì đầu
Kì sau
Trong chu kì tế bà, giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất:
Kì cuối
Kì đầu
Kì giữa
Gian kì
Trung thể ở phần cổ tinh trùng có vai trò trong:
Phân chia của hợp tử sau này
Hình thành đuôi tinh trùng
Nhân đôi NST trong nhân tinh trùng
Loại bỏ đuôi tinh trùng khi xâm nhập vào trứng
Trong phân bào nguyên nhiễm, thứ tự diễn ra các pha của gian kì là:
Trong phân bào nguyên nhiễm, thứ tự diễn ra các pha của gian kì là:
Pha G1-Pha S-Pha G2
Pha S-Pha G2-Pha S1
Pha S-Pha G1-Pha G2
Pha G1-Pha G2-Pha S1
Kết quả của phân bào nguyên nhiễm trong quá trình tạo tinh trùng hình thành:
Tinh trùng
Tinh bào bậc II
Tinh nguyên bào
Tinh tử
Một tế bào người vào giai đoạn trước khi bước vào thời kì phân bào nguyên nhiễm có số chromatid là:
23 chromatid
128 chromatid
92 chromatid
46 chromatid
Ở kì giữa của lần phân bào I giảm nhiễm:
Xảy ra trao đổi chéo giữa các chromatid chị em của NST kép
Các NST kép co xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Mỗi NST kép trong cặp đồng dạng phân li ngẫu nhiên về mỗi cực
Giữa các NST trong cặp đồng dạng xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Trong quá trình tạo trứng ở người, kết quả sau giảm nhiễm I hình thành:
1 noãn bào bậc I và 1 thể cực bậc II
1 noãn bào bậc II và 1 thể cực bậc I
1 noãn bào bậc I và 1 thể cực bậc I
1 noãn bào bậc II và 1 thể cực bậc II
Trong quá trình tạo trứng ở người, noãn bào bậc I được hình thành từ:
Tuổi dậy thì
Khoảng tháng thứ 5 của giai đoạn phôi thai
Giai đoạn sơ sinh
Khoảng tuần thứ 4-5 của phôi thai
Quá trình phát sinh tinh trùng theo thứ tự:
Tinh nguyên bào - tinh bào bậc 1 - tinh bào bậc II - tinh tử - tinh trùng
Tinh tử - tinh nguyên bào - tinh bào bậc I - tinh bào bậc II - tinh trùng
Tinh tử - tinh bào bậc I - tinh bào bậc II - tinh nguyên bào - tinh trùng
Tinh nguyên bào - tinh bào bậc II - tinh bào bậc I - tinh tử - tinh trùng
Quá trình tạo trứng khác quá trình tạo tinh là:
Quá trình giảm nhiễm tạo trứng bị gián đoạn ở cuối kì đầu I
Quá trình phân chia tạo trứng ít hơn tạo tinh
Số lượng trứng tạo ra nhiều hơn nhưng phần lớn bị thoái hóa
Quá trình tạo trứng xảy ra có tính chu kì
NST kép tồn tại ở các kì tron
NST kép tồn tại ở các kì trong quá trình phân bào bình thường, Trừ:
Kì giữa của nguyên nhiễm
Kì đầu I của giảm nhiễm
Kì đầu II của giảm nhiễm
Kì sau của nguyên nhiễm
Thể đỉnh tinh trùng có nguồn gốc từ:
Không bào
Ti thể
Trung thể
Phức hệ Golgi
Sự khác biệt cơ bản giữa noãn bào bậc II và thể cực bậc I:
Màng sinh chất
NST
Khả năng di động
Tế bào chất
Bình thường tinh trùng có thể có các đặc điểm sau, Trừ:
Có số lượng khoảng 80-120 triệu/ml
Có chứa tinh trùng không chuyển động
Dễ chết trong môi trường acid của âm đạo
Không có chứa tinh trùng dị dạng
Quá trình hình thành màng thụ tinh của tế bào trứng có ý nghĩa:
Giúp nhân tinh trùng kết hợp với nhân của tế bào trứng
Giữ tinh trùng trong tế bào trứng
Không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào trứng
Bảo vệ phôi thai sau này
Cuối giai đoạn phân cắt trong thời kì phát triển phôi hình thành:
Phôi vị
Phôi dâu
Phôi khẩu
Ba lá phôi
Đặc điểm giai đoạn trưởng thành, Trừ:
Khả năng thích nghi với ngoại cảnh cao
Cấu trúc mọi cơ quan cơ thể đều hoàn chỉnh
Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ
Đồng hóa rất mạnh và mạnh hơn dị hóa nhiều
Sự thụ tinh kết thúc khi:
Tiền nhân đực và tiền nhân cái kêt hợp lại
Tinh trùng tiếp xúc với noãn
Tinh trùng xuyên qua màng sáng
Tinh trùng chui vào bên trong bào tương của nhân
Quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa là đặc điểm của giai đoạn:
Sinh trưởng
Trưởng thành
Già lão
Tử vong
Nhân hợp tử là kết quả của sự kết hợp nhân tinh trùng với nhân:
Noãn cầu
Noãn bào bậc I
Noãn bào bậc II
Noãn nguyên bào
Trong quá trình kết hợp hai bộ nhân đơn bội xảy ra hiện tượng:
Trao đổi chéo giữa các chromatid
Tách cặp NST tương đồng kép
Bắt cặp NST tương đồng kép
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
Đặc điểm giai đoạn phân cắt hợp tử ở người, Trừ:
Lần phân cắt thứ nhất và thứ hai theo mặt phẳng qua đường kính tuyến
Không làm tăng kích thước của phôi
Các đại phôi bào phân cắt nhanh hơn các tiểu phôi bào
Lần phân cắt thứ 3 song song với mặt phẳng xich đạo lệch về cực sinh vật
Đặc điểm của giai đoạn già lão:
Giảm sút khả năng hoạt động sinh dục hoặc mất hẳn
Sự già hóa của các cơ quan trên cơ thể diễn ra cùng thời điểm
Quá trình đồng hóa mạnh hơn quá trình dị hóa
Khả năng thích nghi với ngoại cảnh cao
Đặc điểm của giai đoạn phôi thai, Trừ:
Sự phát triển không vững chắc
Có quá trình biệt hóa tế bào
Tế bào phân chia mạnh mẽ
Tế bào thoái hóa nhanh
Sau khi phóng thích khỏi buồng trứng, noan ở giai đoạn:
Noãn bào bậc I
Noãn bào bậc II
Noãn nguyên bào
Noãn cầu
Noãn di chuyển vào buồng tử cung nhờ vào các cơ chế sau, Trừ:
Nhờ vào luồng dịch từ buồng trứng vào buồng tử cung
Do sự co bóp của lớp cơ trơn thành vòi trứng
Dưới sự tác động của các lông chuyển của biểu mô vòi tử cung
Nhờ lớp tế bào nang bên ngoài
Sự phân cắt trứng ở người có đặc điểm:
Hoàn toàn, đều
Không hoàn toàn, không đều
Không hoàn toàn, đều
Hoàn toàn, không đều
Quá trình thụ tinh gồm các giai đoạn sau, Trừ:
Phản ứng tạo khả năng
Phản ứng thể cực đầu
Phản ứng vỏ
Xâm nhập
Đặc điểm của giai đoạn sinh trưởng, Trừ:
Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ
Đồng hóa rất mạnh và mạnh hơn dị hóa nhiều
Sự phát triển cơ thể chưa cân đối, chưa hài hòa giữa các cơ quan
Khả năng thích nghi và chống đỡ với ngoại cảnh còn yếu
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, lá phôi ngoài sau này sẽ hình thành nên:
Hệ thống ruột
Da và thần kinh
Mô cơ và mô liên kết
Xương, sụn và máu
Phôi thai dễ bị tác động của các yếu tố ngoại cảnh có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng vì:
Phôi thai phát triển ttrong cơ thể mẹ
Nhảy cảm với tác động của môi trường
Do mẹ không sử dụng được các thuốc kháng sinh
Phụ thuộc vào chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ
Cấu tạo phôi dâu gồm:
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và thể cực bậc 2
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và màng trong suốt
Màng trong suốt, đại phôi bào và lớp tế bào nang
Các tiểu phôi bào, thể cực bậc 2 và lớp tế bào nang
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, dưới tác động của các tác nhân ngoại cảnh độc hại có thể gây nên hậu quả:
Hình thành quái thai
Tế bào biệt hóa sớm hơn bình thường
Tế bào không phân chia
Sảy thai
Bản chất của mối quan hệ DNA - RNA - Protein là:
Trình tự amino acid - trình tự nucleotid - trình tự ribonucleotide
Trình tự ribonucleotide - trình tự nucleotid - trình tự amino acid
Trình tự amino acid - trình tự ribonucleotid - trình tự nucleotid
Trình tự nucleotid - trình tự ribonucleotide - trình tự amino acid
Đơn vị cấu trúc cơ bản của chuỗi polypeptide là:
Ribonucleotide
Nucleotide
Polymerase
Amino acid
Tính chất của mã di truyền, Trừ:
Tính thoái hóa
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính bán bảo tồn
Các chức năng chính của protein, Trừ:
Vận chuyển các chất
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Đơn vị cơ bản của các hợp chất khác
Một sợi của phân tử DNA xoắn kép có tỉ lệ A+G/C+T=4.0 thì trên sợi bổ sung tỉ lệ đó là:
0.25
0.6
0.32
0.52
Loại RNA chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong tế bào người:
RNA vận chuyển
RNA ribosome
RNA thông tin
RNA nhỏ trong nhân
Trong quá trình dịch mã di truyền ribosome sẽ:
Bắt đầu tiếp xúc với mRNA từ bộ ba mã UAG
Trở lại dạng rRNA sau khi hoàn thành việc tổng hợp protein
Tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành dịch mã
Trong quá trình dịch mã di truyền ribosome sẽ:
Bắt đầu tiếp xúc với mRNA từ bộ ba mã UAG
Trở lại dạng rRNA sau khi hoàn thành việc tổng hợp protein
Tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành dịch mã
Trượt từ đầu 3' đến 5' trên mRNA
Cấu trúc đặc thù của protein được quy định bởi yếu tố:
Chức năng sinh học của protein
Trình tự các amino acid trong phân tử protein
Trình tự các nucleotid trong gen cấu trúc
Trình tự các ribonucleotide
Enzyme chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi kép DNA là:
Primese
Girase
Helicase
Ligase
Chức năng của tRNA là:
Vận chuyển amino acid
Truyền đạt thông tin di truyền
Lưu giữ thông tin di truyền
Thành phần cấu tạo nên ribosome
Bộ 3 mã mở đầu trên mRNA là
AUC
AUG
AUA
UAA
Trong cơ thể, protein luôn luôn được đổi mới trong quá trình:
Tổng hợp trực tiếp từ mạch gốc của gen
Dịch mã từ mRNA được tổng hợp trên khuân mẫu của gen
Phiên mã của gen
Tự nhân đôi
Sự tổng hợp RNA được thực hiện:
Theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen
Trong hạch nhân đối với rRNA, mRNA được tổng hợp ở các phần còn lại của nhân và tRNA được tổng hợp tại ti thể
Trong nhân đối với rRNA còn tRNA và mRNA được tổng hợp ở ngoài nhân
Theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen
Cấu trúc không gian của RNA có dạng
Mạch thẳng hay xoắn đơn tùy theo mỗi loại RNA
Mạch thẳng hay xoắn đơn tùy theo giai đoạn phát triển của mỗi loại RNA
Xoắn kép tạo bởi 2 mạch polyribonucleotide
Mạch thẳng
Trong quá trình nhân đôi của phân tử DNA, các nuckeotide tự do sẽ liên kết với các nucleotide trên mỗi mạch của phân tử DNA theo cách:
Nucleotide loại nào sẽ kết hợp với nucleotide loại đó
Các base nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung với các base nitric có kích thước bé
Ngẫu nhiên
Dựa trên cơ sở nguyên tắc bổ sung
Mã di truyền trên mRNA được đọc theo:
Vị trí tiếp xúc của ribosome với mRNA
Một chiều từ 5' đến 3'
Hai chiều tùy theo vị trí xúc tác của các enzyme
Một chiều từ 3' đến 5'
Mã di truyền trên mRNA được đọc theo:
Vị trí tiếp xúc của ribosome với mRNA
Một chiều từ 5' đến 3'
Hai chiều tùy theo vị trí xúc tác của các enzyme
Một chiều từ 3' đến 5'
Trên mạch tổng hợp RNA của gen, enzyme RNA polymerase đã di chuyển theo chiều:
Từ 5' đến 3'
Từ giữa gen đến 2 đầu
Từ 3' đến 5'
Chiều ngẫu nhiên
Chức năng của tRNA là:
Truyền thông tin di truyền
Vận chuyển amino acid
Lưu giữ thồng tin di truyền
Cấu tạo ribosome
Đoạn Okazaki là:
Các đoạn DNA mới được tổng hợp trên cả 2 mạch của phân tử DNA cũ trong quá trình nhân đôi
Đoạn DNA được tổng hợp một cách liên tục trên mạch DNA cũ trong quá trình nhân đôi
Các đoạn DNA mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên một trong 2 mạch của DNA cũ trong quá trình nhân đôi
Một phân tử RNA thông tin được sao mã từ mạch không phải là mạch gốc của gen
Các nguyên tố có trong cấu trúc của DNA là:
C,H,O,N,P
C,H,O
C,H,O,P
C,N,O
Hai trẻ sinh đôi cùng trứng là kết quả của quá trình thụ tinh giữa:
Một tinh trùng và hai trứng sau đó hợp tử tách thành hai tế bào, mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể
Hai trứng với hai tinh trùng trong cùng một lần mang thai sau đó mỗi hợp tử phát triển thành một cơ thể
Hai tinh trùng với một trứng sau đó hợp tử tách thành hai tế bào, mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể
Một trứng và một trinh trùng nhưng sau đó hợp tử tách thành hai tế bào, mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể
Trong kĩ thuật lai acid nucleic dùng enzyme nối phổ biến:
DNA-polymerase
RNA-polymerase
Ligase
Helicase
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào trong di truyền người, Trừ:
Bệnh do bất thường số lượng NST
Bệnh do đột biến gen
Bệnh do đột biến cấu trúc NST
Bệnh do đột bến cấu trúc NST dạng đảo đoạn hay chuyển đoạn
Dùng kĩ thuật PCR nhằm mục đích:
Xác định vị trí gen trên NST
Loại bỏ protein trên NST
Tạo DNA tái tổ hợp
Nhân lên một đoạn DNA nào đó
Mục đích của lai acid nucleic, Trừ:
Phát hiện trình tự DNA
Tổng h
huật PCR nhằm mục đích:
Xác định vị trí gen trên NST
Loại bỏ protein trên NST
Tạo DNA tái tổ hợp
Nhân lên một đoạn DNA nào đó
Mục đích của lai acid nucleic, Trừ:
Phát hiện trình tự DNA
Tổng hợp được nhiều loại protein
Tạo dòng tế bào
Tạo chủng sinh vật mới
Xác định trình tự nucleotide của gen sẽ cho biết:
Vị trí của gen trên NST
Chức năng của từng gen
Sự hoán vị gen trên NST
Trình tự các amino acid tương ứng trên phân tử protein
Giải trình tự gen là:
Xác định số lượng các nucleotide trên phân tử DNA
Xác định thành phần các nucleotide trên phân tử DNA
Xác định trình tự các nucleotide trên phân tử DNA
Xác định số liên kết phosphodiester giữa các nucleotide trên phân tử DNA
Các kĩ thuật sử dụng trong kĩ thuật di truyền phân tử, Trừ:
Tách chiết DNA
Tách NST bị đột biến
Lai acid nucleic
Xác định trình tự nucleotide của bộ gen
Viết karyotype 46, XX,1q+ có nghĩa là người nữ có 46 NST và:
Nhánh dài của NST số 1 được kéo dài thêm
Thêm 1 NST số 1 và nhánh dài của NST số 1 được kéo dài thêm
Thêm 1 NST số 1 và nhánh ngắn của NST số 1 được kéo dài thêm
Nhánh ngắn của NST số 1 được kéo dài thêm
Để tách chiết được DNA trong nhân của tế bào Ekaryote trước hết phải:
Định lượng tế bào
Phá vỡ màng tế bào, màng nhân
Nuôi cấy tế bào
Loại bỏ protein
Để kết luận về quy luật di truyền ở người cần sử dụng phương pháp:
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền tế bào
Di truyền hóa sinh
Nguyên cứu trẻ đồng sinh
Cơ sở khoa học của phương pháp PCR là:
Cơ chế dịch mã trong tế bào
Quá trình phân bào nguyên nhiễm
Cơ chế tái bản DNA trong tế bào
Cơ chế phiên mã trong tế bào
Enzyme giới hạn được dùng phổ biến:
Restriction endonuclease
Terminal transferse
Ligase
DNA-polymerase
Phương pháp nghiên cứu tế bào trong di truyền người:
Nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ một trứng hay khác trứng
Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình phiên mã và dịch mã do gen đó quy định
Phân tích bộ
Một trong những thuận lợi khi nghiên cứu di truyền người:
Di truyền y học phát triển
Con cháu sống trong điều kiện không đồng nhất
Số lượng con trong mỗi lần sinh ít
Người có số lượng NST nhiều
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu di truyền học người, Trừ:
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền tế bào
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Lai phân tích
Để phát hiện các dị tật và bệnh bẩm sinh do đột biến NST, cần sử dụng phương pháp:
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền hóa sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu tế bào
Đối với y học di truyền học có vai trò giúp y học tìm hiểu:
Nguyên nhân, chẩn đoán, dự phòng, điều trị một phần cho một số bệnh di truyền và một số dị tật bẩm sinh trên người
Nguyên nhân, chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tật bẩm sinh trên người
Nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến
Nguyên nhân, chẩn đoán, dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số tật bẩm sinh trên người
Phương pháp gia hệ nhằm xác định, Trừ:
Bệnh di truyền kiểu đơn gen hay đa gen
Vai trò của môi trường trong quá trình hình thành bệnh hoạc tính trạng
Bệnh hoặc các tính trạng di truyền hay không di truyền
Kiểu di truyền do gen đột biến trên NST thường hay giới tính
Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào phát hiện được:
Các gen nằm trên NST thường hay giới tính
Sai lệch NST về số lượng
Sai lệch NST về cấu trúc và số lượng
Sai lệch NST về cấu trúc
