Font size
WorksheetsDƯỢC LÝ 1
Total questions: 136
Worksheet time: 2hrs 16mins
Dược động học là:
Pharmacookinetics.
Pharmacokimetics.
Pharmacokinitics.
Pharmacokinetics.
Từ tiếng Anh của 'Sự hấp thu là gì?
Absorption.
Distribution.
Metabolism.
Excretion.
Từ tiếng Anh của 'Sự phân bố' là gì?
Absorption.
Distribution.
Metabolism.
Excretion.
Từ tiếng Anh của 'Sự chuyển hoá là gì?
Absorption.
Distribution.
Metabolism.
Excretion.
Từ tiếng Anh của 'Sự thải trừ là gì?
Absorption.
Distribution
Metabolism.
Exeretion.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc?
Độ hòa tan của thuốc.
pH tại chỗ hấp thu.
Nồng độ của thuốc.
Mâu sắc của thuốc.
Cấu trúc của mảng sinh học gồm những thành phần cơ bản nào?
Protein và carbohydrate.
Protein và lipid.
Lipid và carbohydrate.
Phospholipids và nước.
Mảng tế bào có đặc điểm gì về tính thẩm?
Thẩm chọn lọc.
Thấm toàn bộ mọi chất.
Không thẩm chất tan trong lipid.
Thẩm hoàn toàn tất cả các chất tan.
Chức năng chính của các phân tử protein trong màng tế bào là gì?
Cung cấp năng lượng cho tế bào.
Tạo thành các kênh chứa nước xuyên qua màng.
Tổng hợp protein.
Điều chính sự thẩm thấu của màng.
Màng tế bào có bề dày khoảng bao nhiêu?
5-7 nm
7.5-10 nm.
10-12 nm.
20-25 nm.
Có bao nhiêu cơ chế chính vận chuyển thuốc qua màng?
2
3
4
5
Quá trình khuếch tán thụ động diễn ra như thế nào?
Thuốc di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Thuốc di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Thuốc cần năng lượng để di chuyển qua màng.
Thuốc không cần nồng độ khác nhau để di chuyển qua mảng.
Tốc độ hấp thu thuốc trong quá trình khuếch tán thụ động tỉ lệ thuận với những yếu tố nào?
Diện tích bề mặt măng.
Sự chênh lệch nồng độ thuốc.
Hệ số khuếch tán của thuốc.
Tất cả các yếu tố trên.
Các chất có bản chất acid yếu hoặc base yếu sẽ khuếch tán qua màng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Môi trường có pH cố định
oka của thuốc và pH của môi trường.
Diện tích bề mặt màng.
Hệ số phân bố lipid/nước.
Hấp thu thuốc là quá trình gì?
Vận chuyển thuốc từ máu vào cơ thể
Vận chuyển thuốc từ nơi dùng thuốc vào máu để đi khắp cơ thể.
Phân hủy thuốc trong cơ thể.
Vận chuyển thuốc từ cơ thể ra ngoài.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc?
Độ hoà tan của thuốc.
pH tại chỗ hấp thu.
Nồng độ của thuốc,
Tốc độ tuần hoàn máu trong cơ thể.
Thuốc dùng dưới dạng nào dễ hấp thu hơn?
Dạng cứng.
Dịch treo.
Dạng dầu.
Dung dịch nước.
Phần thuốc bị phá huỷ trước khi vào vòng tuần hoàn được gọi là gì?
Sinh khả dụng.
First pass metabolism.
Hấp thu qua đường tiêm tĩnh mạch.
Chuyển hoá do hấp thu.
Để thuốc phát huy tác dụng dược lý, phần thuốc nào sẽ cần vào tuần hoàn?
Phần thuốc bị phá huỷ ở dạ dày.
Phần thuốc không bị phá huỷ trong quá trình hấp thu.
Phần thuốc bị chuyển hoá ở gan.
Phần thuốc bị đào thải ngay khi vào cơ thể.
Đặc điểm nào của đường tiêm tĩnh mạch ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc?
Thuốc không bị phá huỷ trong quá trình hấp thu.
Thuốc phải đi qua gan.
Thuốc bị phá huỷ trong dạ dày.
Thuốc không cần qua tuần hoàn máu.
Ưu điểm của việc sử dụng thuốc qua đường tiêu hoá là gì?
Thuốc không bị phá huỷ bởi enzym tiêu hoá.
Dễ sử dụng vì là đường hấp thu tự nhiên.
Thuốc không bị chuyển hoá qua gan.
Hến thu nhanh chóng và hiểu
Nhược điểm nào sau đây của việc sử dụng thuốc qua đường tiêu hoá?
Thuốc bị phá huỷ bởi enzym tiêu hoá.
Thuốc dễ dàng hấp thu vào máu.
Thuốc luôn đạt sinh khả dụng cao.
Thuốc không cần phải qua gan.
Thuốc ngâm dưới lưỡi có ưu điểm gì?
Thuốc sẽ bị phá huỷ ở dạ dày.
Phuốc không bị chuyển hoá qua gan lần thứ nhất.
Thuốc hấp thu rất chậm vào tuần hoàn.
Thuốc không thể vào trực tiếp vòng tuần hoàn.
Ở dạ dày, thuốc sẽ được hấp thu tốt nhất trong điều kiện nào?
Khi pH của dạ dày thấp.
Khi thuốc có tính kiểm.
Khi thuốc có tính axit mạnh.
Khi có nhiều mạch máu trong niêm mạc dạ dày.
Ở ruột già, phần nào có khả năng hấp thu thuốc tốt hơn?
Hồi tràng.
Tá tràng.
Trực tràng.
Hồng tràng.
Tác dụng chính của các thuốc dùng ngoài qua da như thuốc mỡ, thuốc xoa bóp, cao dân là gì?
Tác dụng toàn thân qua đường máu.
Tác dụng tại chỗ, chủ yếu là sát khuẩn, chống nấm, giảm đau.
Gây phản ứng kích ứng mạnh.
Tác dụng chỉ đối với các vết thương hở.
Khi da bị tổn thương, các thuốc dùng ngoài qua da có thể gây ra hiện tượng gì?
Không gây tác dụng gì.
Dễ dàng hấp thu vào cơ thể và thể gây tác dụng toàn thân.
Tác dụng chỉ tại chỗ và không hấp thu vào máu.
Làm giảm nguy cơ hấp thu các chất độc hại.
Tại sao cần thận trọng khi sử dụng thuốc ngoài trên da trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ?
Da trẻ sơ sinh có lớp sừng dày, khó hấp thu thuốc.
Da trẻ sơ sinh có lớp sừng móng, dễ thẩm thuốc và dễ bị kích ứng.
Da trẻ sơ sinh không thể hấp thu thuốc.
Da trẻ sơ sinh không phản ứng với thuốc ngoài.
Thuốc liên kết với protein huyết tương có ảnh hưởng gì đến sự phân bố và tác dụng của thuốc?
Tăng tốc độ hấp thu thuốc vào máu.
Giúp thuốc dễ dàng thấm qua màng tế bào.
Hạn chế khả năng thuốc đi qua thành mao mạch và đến các tổ chức.
Tăng khả năng thuốc đi qua thành mao mạch và đến các tổ chức.
Điều gì xảy ra khi nồng độ thuốc ở dạng tự do trong huyết tương giảm?
Thuốc sẽ bị phân hủy trong máu.
Thuốc từ dạng liên kết sẽ được giải phóng ra dưới dạng tự do.
Thuốc sẽ không còn tác dụng.
Thuốc bị tích tụ trong các tổ chức.
Liên kết thuốc với protein huyết tương có tính chất gì?
Liên kết này luôn có tỉnh không thuận nghịch.
Liên kết này có tính thuận nghịch trong hầu hết các trường hợp.
Liên kết này là cố định và không thay đổi.
Khi nào thuốc có thể trở thành kháng nguyên và gây dị ứng?
Khí thuốc không liên kết với protein huyết tương.
Khi thuốc kết hợp với protein huyết tương, trở thành bán kháng nguyễn (hapten).
Khi thuốc chỉ thấm qua da.
Khi thuốc được vận chuyển qua mâu mà không liên kết với protein.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc vào não và dịch não tủy?
Cấu trúc và tính thấm của hàng rào máu não.
Lưu lượng máu đến các cơ quan.
Ái lực của thuốc với protein huyết tương.
Cấu trúc hoá học của thuốc không liên quan.
Khi nào thuốc dễ thấm qua hàng rào máu não?
Khi tổ chức thần kinh bị viêm.
Khi thuốc không tan trong dầu mỡ.
Khi trẻ sơ sinh có lượng myelin cao.
Khi thuốc có kích thưủa nhân từ lón.
Trong giai đoạn nào của thai kỳ, thuốc thalidomide có thể gây độc cho phối hoặc gây quái thai?
Trong suốt thai kỳ.
Trong 12 tuần lễ đầu của thai kỳ.
Sau tuần thứ 24 của thai kỳ.
Trong giai đoạn sinh đẻ.
Tại sao người béo phì thường chịu được liều cao hơn bình thường đối với một số thuốc tác dụng trên thần kinh?
Do cơ thể họ có lượng protein huyết tương cao hơn.
Do có sự tích tụ lipid cao trong cơ thể, thuốc dễ phân bố vào mô mỡ.
Do sự chuyển hoá thuốc chậm hơn.
Do họ có thể sử dụng thuốc với tỷ lệ thấp hơn.
Thuốc nào sau đây có ái lực cao với xương và răng?
Tetracyclin
Warfarin.
Methotrexat.
Furosemid.
Sự thay đổi nào ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có thể ảnh hưởng đến phân bố thuốc?
Sự giảm sút của protein huyết tương ảnh hưởng đến tỷ lệ thuốc ở dạng tự do và dạng kết hợp
Tăng sản xuất albumin trong máu làm tăng hiệu quả của thuốc.
Sự gia tăng thể tích dịch ngoại bảo khiến thuốc phân bố nhiều hơn trong cơ thể.
Các bệnh lý này làm giảm tốc độ chuyển hoá thuốc, không ảnh hưởng đến phân bố.
Quá trình chuyển hoá thuốc chủ yếu xảy ra ở cơ quan nào trong cơ thể?
Thận
Gan
Phối
Huyết thanh
Cảm ứng enzyme trong quá trình chuyển hóa thuốc có thể dẫn đến điều gì?
Giảm tác dụng của thuốc.
Tăng cường mức độ enzyme chuyển hóa thuốc.
Chất nào sau đây được gọi là chất gây cảm ứng enzyme?
Chất gây giảm enzyme.
Chất gây tăng cường mức độ enzyme.
Chất gây giảm hấp thụ thuốc.
Chất làm giảm hoạt tính của enzyme.
Ức chế enzyme có thể xảy ra qua cơ chế nào sau đây?
Tăng tổng hợp enzyme ở gan.
Giảm tổng hợp enzyme ở gan đồng thời tăng phân huỷ enzyme.
Tăng cường hấp thụ thuốc vào cơ thể.
Giảm tổng hợp enzyme ở gan hoặc tăng phân huỷ enzyme.
Các chất ức chế enzyme có thể gây ảnh hưởng gì đến hoạt tính của thuốc trong cơ thể?
Giảm hiệu quả của thuốc.
Làm mất hoạt tính của thuốc.
Tăng độc tính của thuốc.
Giảm khả năng hấp thụ thuốc.
Quá trình thái trừ thuốc được định nghĩa như thế nào?
Là quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể.
Là quá trình thuốc được hấp thụ vào máu.
Là quá trình thuốc tác động tại cơ quan đích.
Là quá trình bài tiết và/hoặc chuyển hóa thuốc để giảm nồng độ thuốc trong cơ thể.
Chất tan trong nước thường được thải trừ qua đường nào?
Qua phế nang.
Qua phân.
Qua thận.
Thuốc dạng khí hoặc chất lỏng bay hơi thường được thải trừ qua đâu?
Phân.
Phế nang.
Mồ hôi.
Nước bọt.
Đối với chất có bản chất là base yếu, pH nước tiểu như thế nào sẽ giúp thái trừ tốt hơn?
Trung tỉnh.
Kiểm.
Acid.
Không ảnh hưởng bởi pH.
Các thuốc không tan trong nước hoặc không hấp thu thường được thải trừ qua đâu?
Qua phối.
Qua nước bọt.
Qua thận.
Qua phân.
Khi uống thuốc, thuốc được hấp thu nhiều nhất ở
Miệng.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Dùng Calci clorid theo đường:
Tiêm trong da.
Tiêm dưới da.
Tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng của thuốc hình thành từ đâu?
Sự chuyển hoá của thuốc trong gan và các thành phần của tế bào cơ thể.
Tương tác giữa phần tử thuốc và các thành phần của tế bào cơ thể.
Quá trình đào thải thuốc qua thận và các thành phần của tế bào cơ thể.
Sự phân bố thuốc trong máu và các thành phần của tế bào cơ thể.
Tác dụng của thuốc thường làm gì đối với chức năng cơ thể?
Tạo ra chức năng mới cho cơ thể.
Kích thích hoặc ức chế một chức năng nào đó của cơ thể.
Làm biến mất hoàn toàn các chức năng của tế bào.
Không có tác dụng gì đối với chức năng cơ thể.
Thuốc tác động lên cơ thể thông qua các tổ chức nào?
Tổ chức cơ.
Tổ chức tế bào.
Tổ chức gan.
Tổ chức thần kinh.
Thời gian tiềm tàng là gì?
Thời gian thuốc được bài tiết ra khỏi cơ thể.
Thời gian từ khi đưa thuốc vào cơ thể đến khi thuốc xuất hiện tác dụng.
Thời gian để thuốc được phân bố trong máu.
Thời gian để cơ thể hoàn toàn chuyển hoá thuốc.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến thời gian tiềm tàng?
Đường đưa thuốc, tính chất lý hoá của thuốc.
Tâm trạng của bệnh nhân.
Sự bài tiết của gan và thận.
Chế độ ăn uống trước khi dùng thuốc,
Thời gian tiềm tàng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tốc độ hấp thu.
Tốc độ phân bố.
Tốc độ chuyển hoá.
Tốc độ bài tiết
Tại sao tốc độ hấp thu lại ảnh hưởng đến thời gian tiềm tàng?
Vì tốc độ hấp thu quyết định lượng thuốc trong cơ thể.
Vì tốc độ hấp thu cảng chậm thì thuốc càng khó xuất hiện tác dụng.
Vì tốc độ hấp thu làm thay đổi tính chất lý hoá của thuốc.
Vì tốc độ hấp thu không ảnh hưởng đến thời gian tiềm tàng.
Tác dụng chính của thuốc là gì?
Tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tác dụng gây hại cho cơ thể khi dùng thuốc.
Tác dụng muốn đạt được trong điều trị.
Tác dụng xuất hiện ngẫu nhiên khi dùng thuốc.
Tác dụng phụ của thuốc là gì?
Tác dụng luôn có lợi trong điều trị.
Tác dụng không mong muốn nhưng vẫn xuất hiện khi dùng thuốc.
Tác dụng làm tăng hiệu quả điều trị, tác dụng luôn có lợi trong điều trị.
Tác dụng mong muốn nhưng vẫn xuất hiện khi dùng thuốc.
Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tác dụng phụ của thuốc?
Tăng liều dùng thuốc để rút ngắn thời gian điều trị.
Sử dụng thêm thuốc kháng Histamin H2 khi dùng thuốc chống viêm dài ngà
Dùng nhiều thuốc khác nhau cùng lúc để tăng hiệu quả điều trị.
Bỏ qua các tác dụng phụ vì không ảnh hưởng đến điều trị.
Tác dụng hồi phục của thuốc là:
Tác dụng có thể biến mất và chức năng của cơ quan sẽ không hồi phục sau kh thuốc.
Tác dụng có thể biến mất và chức năng của cơ quan sẽ hồi phục sau khi ngừng
Tác dụng có thể biến mất và chức năng của cơ quan sẽ hồi phục khi không
Tác dụng gián tiếp của thuốc là:
Tác dụng gây ra khi thuốc gắn vào receptor và kích thích đáp ứng của cơ thể
Tác dụng thay đổi quá trình chuyển hóa các chất nội sinh trong cơ thể.
Tác dụng gây ra khi thuốc làm thay đổi quá trình sinh tổng hợp hoặc giải phóng các chất nội sinh.
Tác dụng gây ra khi thuốc không làm thay đổi quá trình sinh tổng hợp hoặc giải phóng các chất nội sinh.
Thuốc được định nghĩa là gì?
Quá trình hấp thu của thuốc trong cơ thể.
Quá trình chuyển hóa thuốc trong gan.
Quá trình tương tác giữa thuốc và cơ thể.
Quá trình bài tiết thuốc qua thận.
Độ tan của thuốc được xác định qua hệ số phân bố lipid/nước, có ảnh hường đến:
Khả năng thuốc đi qua hàng rào máu não.
Khả năng thuốc gây ra tác dụng phụ.
Tốc độ chuyển hóa của thuốc.
Khả năng thuốc bị bài tiết.
Mức độ phân ly của thuốc phụ thuộc vào:
Lượng thuốc trong cơ thể.
Môi trường mà thuốc đang ở,
Thời gian thuốc được sử dụng.
Sự hiện diện của các enzyme trong cơ thể.
Những phân tử thuốc có cấu trúc nào sau đây thường tăng độ tan trong lipid?
Các chuỗi hydrocarbon có khả năng ion hoá hoặc có các cấu trúc vòng.
Các chuỗi hydrocarbon không có khả năng ion hoá hoặc có các cấu trúc vòng.
Các chuỗi hydrocarbon có khả năng ion hoá hoặc không có các cấu trúc vông.
Các chuỗi hydrocarbon không có khả năng ion hoá hoặc không có các cấu trúc vòng.
Tương tác thuốc là gì?
Sự thay đổi tác dụng của thuốc khi dùng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc.
Quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể.
Quá trình hấp thu thuốc vào cơ thể.
Sự giảm hiệu quả của thuốc do môi trường.
Kết quả của tương tác thuốc có thể dẫn đến:
Tăng tác dụng của thuốc hoặc giảm tác dụng của thuốc, có thể gây độc.
Chỉ tăng tác dụng của thuốc.
Giảm tác dụng của thuốc mà không gây tác dụng phụ.
Làm thuốc hoàn toàn mất tác dụng.
Tương tác thuốc có thể xảy ra theo cơ chế nào?
Cơ chế được lực học hoặc cơ chế dược động học.
Cơ chế chuyển hóa và cơ chế hấp thu.
Cơ chế ion hóa hoặc cơ chế kết tủa,
Cơ chế hấp thu và cơ chế bài tiết.
Tác dụng của thuốc khi phối hợp có thể:
Chỉ làm tăng hiệu quả điều trị.
Làm tăng tác dụng hoặc giảm tác dụng của nhau.
Làm tăng tác dụng và giảm tác dụng của nhau.
Không thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc.
Tương tác dược động học xảy ra khi:
Quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hoá và thải trừ của thuốc bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với một thuốc khác.
Quá trình hấp thu, phân bố, chuyến hoá và thái trừ của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với một thuốc khác.
Thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng của nhau mà không thay đổi quá trình dược động học.
Chỉ có một thuốc ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khác mà không thay đổi quá trình hấp thu.
Tương tác thuốc trong quá trình hấp thu có thể xảy ra khi:
Các chất antacid làm giảm pH dịch dạ dày và tăng hấp thu thuốc.
Các chất chống trầm cảm ba vòng làm tăng nhu động dạ dày.
Các chất ức chế bơm proton làm tăng pH dịch dạ dày và giảm hấp thu một số thuốc.
Các chất nhuận tây làm tăng hấp thu vitamin tan trong dầu.
Trạng thái bệnh lý ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như thế nào?
Cơ thể ốm nhạy cảm với thuốc hơn cơ thể lành và có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
Các thuốc chữa bệnh chỉ có tác dụng rõ rệt trên cơ thể khỏe mạnh.
Các bệnh lý như viêm gan, xơ gan và viêm thận làm tăng chuyển hoá thuốc và giảm khả năng gây ngộ độc.
Trạng thái bệnh lý không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Tác dụng của thuốc hạ sốt rõ rệt nhất ở những đối tượng nào?
Người bình thường.
Người bị viêm gan.
Người bị sốt cao.
Người suy thận.
Các thuốc chống đông dẫn chất coumarin có tác dụng mạnh hơn ở những người mắc bệnh gì?
Suy thận.
Viêm gan.
Xơ gan.
Suy tim.
Thuốc mê là loại thuốc ở liều điều trị ức chế........Thần kinh trung ương....... (đau, nóng, lạnh...).........., nhưng vẫn duy trì được các chức năng quan trọng của sự sống như hô hấp, tuần hoàn.
Có hồi phục; làm mất ý thức, mất mọi cảm giác, mất dần phản xạ, giân mềm cơ.
Không hồi phục; làm mất ý thức; mất mọi
Có hồi phục; không làm mất ý thức; mất mọi cảm giác; tăng phản xạ, giân mềm cơ.
Có hồi phục; làm mất ý thức, tăng độ nhạy mọi cảm giác; mất dần phản xạ, tăng cơ bắp
Gây tê bề mặt là gì?
Là gây tê phong bế ngọn sợi thần kinh.
Là tiêm thuốc gây tê vào dưới da.
Là tiêm thuốc vào cạnh đường dẫn truyền thần kinh.
Là tiêm thuốc vào tĩnh mạch.
Gây tê tiêm ngắm là gì?
Là gây tê phong bế ngọn sợi thần kinh.
Là tiêm thuốc gây tê vào dưới da.
Là tiêm thuốc vào cạnh đường dẫn truyền thần kinh.
Là tiêm thuốc vào tĩnh mạch.
Khái niệm về thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau có tác dụng làm......... hoặc...........mà ............ lên nguyên nhân gây đau, không làm mất các cảm giác khác và ............
Tăng: giảm cảm giác đau, không tác dụng, không làm mất ý thức.
Giảm; mất cảm giác đau, không tác dụng, không làm mất ý thức,
Giám: mất cảm giác đau, tác dụng; không làm mất ý thức.
Giảm: mất cảm giác đau; không tác dụng, làm mất ý thức.
Khái niệm thuốc an thần nào sau đây là đúng?
Thuốc an thần- gây ngủ là thuốc kích thích thần kinh trung ương.
Thuốc an thần có tác dụng tăng lo lắng, bồn chồn.
Ở liều thấp có tác dụng gây ngủ và liều trung bình có tác dụng an thần.
Tác dụng nào sau đây là của thuốc diazepam?
Có tác dụng giảm đau mạnh, giảm đau nội tạng và chọn lọc.
An thần, trấn tĩnh, chống lo âu, hồi hộp, chống co giật, giãn cơ, gây ngủ nhẹ.
Có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng gây tê bề sâu.
Là thuốc gây mê tĩnh mạch.
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm giảm đau, gây ngủ?
Promethazin.
Tricuran.
Diazepam.
Morphin
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm giảm đau, gây ngủ?
Promethazin
Tricuran
Diazepam
Morphin
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm an thần gây ngủ?
Pethidin
Phenobarbital
Clorpromazin
Droperidol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm huỷ phó giao cảm?
Promethazin
Atropine
Clorpromazin
Droperidol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm mềm cơ?
Promethazin
ricuran
Clorpromazin
Droperidol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc giảm đau?
Omeprazol
Acetaminophen
Oresol
Cafein
Thuốc nào sau đây được chỉ định để "giải độc khi quá liều opioid hoặc điều trị Tỉnh trạng ức chế hô hấp do các opioid"?
Codein
Naloxon
Morphin hydroclorid
Droperidol
Thuốc ngủ thuộc dẫn xuất Barbituric:
Diazepam
Phenobarbital
Hexobarbital
Zolpidem
Thuốc ngủ thuộc dẫn xuất benzodiazepine:
Diazepam
Phenobarbital
Hexobarbital
Zolpidem
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) không chọn lọc:
Fluoxetin
Fluvoxamin
Phenelzin
Sertralin
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) chọn lọc:
Phenelzin
Isocarboxazid
Moclobemid
Zolpidem
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc Chống trầm cảm ba vòng:
Diazepam
Isocarboxazid
Imipramin
Fluoxetin
Hệ thần kinh thực vật có vai trò gì trong cơ thể con người?
Điều khiến các hoạt động ngoài ý muốn của cơ thể
Điều khiển các hoạt động chủ động của cơ thể
Chỉ điều hòa hoạt động của hệ tiêu hóa
Tạo ra các phản ứng có điều kiện trong cơ thể
Hệ thần kinh thực vật có mấy bộ phận chính?
Một bộ phân chính là hệ giao cảm
Hai bộ phận chỉnh: hệ giao cảm và hệ phó giao cảm
Ba bộ phận chỉnh: hệ giao cảm, hệ phó giao cảm và hệ trung ương
Hệ thần kinh thực vật chỉ có một bộ phân duy nhất
Câu 96: Hệ cholinergic gồm những hệ phản ứng nào?
A Hệ muscarinic và hệ nicotinic.
B. Hệ adrenergic và hệ muscarinic.
C Hệ muscarinic và hệ beta-adrenergic.
D Hệ nicotinic và hệ alpha-adrenergic.
Câu 97: Khi kích thích hệ muscarinic gây:
A Co cơ trơn khí phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, giảm tiết dịch, giân cơ trơn mạch máu, ức chế tim và hạ huyết áp.
B Co cơ trơn khi phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, tăng tiết dịch, giãn cơ trơn mạch máu, ức chế tím và hạ huyết áp.
C Giãn cơ trơn khí phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, tăng tiết dịch, giãn cơ trơn mạch máu, ức chế tím và hạ huyết áp.
D Co cơ trơn khí phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, tăng tiết dịch, co cơ trơn mạch máu, ức chế tim và hạ huyết áp.
Câu 98: Thuốc nào tác dụng trực tiếp trên hệ muscarinic?
A Pilocarpin
B. Atropin.
C Nicotin
D Neostigmin.
Câu 99: Hệ muscarinic là:
A. Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bế bởi atropin.
B. Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi nicotinic và bị phong bể bởi atropin.
C Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bế bởi ergotamin.
D Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bế bởi phentolamin.
Câu 100: Hệ nicotinic là:
A Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi nicotin ở liều thấp và bị phong bế bởi nicotin ở liều cao.
B Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi nicotin ở liều cao và bị phong bể bởi nicotin ở liều thấp.
C Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bể bởi atropin.
D Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bế bởi ergotamin.
Câu 101: Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích trực tiếp trên hệ muscarinic và nicotinic
Metacholin.
Pilocarpin.
Neostigmin
Nicotin
Câu 102: Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích trực tiếp hệ muscarinic:
Metacholin.
Pilocarpin.
Neostigmin.
Nicotin.
Câu 103: Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích gián tiếp trên hệ muscarinic và nicotinic:
Metacholin.
Pilocarpin.
Neostigmin.
Nicotin.
Câu 104: Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích trực tiếp trên hệ nicotinic:
Metacholin.
Pilocarpin.
Neostigmin.
Nicotin.
Câu 105: Thuốc nào sau đây là thuốc ức chế receptor N ở hạch (thuốc phong bế hạch):
Trimethaphan.
Tubocurarin.
Neostigmin.
Nicotin.
Câu 106: Thuốc ức chế receptor N ở cơ văn (thuốc mềm cơ):
Trimethaphan.
Tubocurarin.
Neostigmin.
Nicotin.
Câu 107: Khi kích thích receptor a, gây:
Giảm tiết renin, ức chế tím, giãn mạch và hạ huyết áp và tăng kết dính tiểu cầu.
Co cơ trơn mạch máu, co cơ trơn tiết niệu, tăng huyết áp.
Giảm tiết renin, ức chế tim, co mạch và tăng huyết áp và hạ kết dính tiểu cầu.
Co cơ trơn mạch máu, giần cơ trơn tiết niệu, hạ huyết áp.
Câu 108: Khi kích thich receptor a2 làm:
Tăng tiết renín, kích thích tim, giãn mạch và hạ huyết áp và tăng kết dính tiểu cầu.
Giảm tiết renin, ức chế tim, giãn mạch và hạ huyết áp và tăng kết dính tiểu cầu.
Giảm tiết renin, ức chế tím, co mạch và tăng huyết áp và hạ kết dính tiểu cầu.
Co cơ trơn mạch máu, giãn cơ trơn tiết niệu, hạ huyết áp.
Câu 109: Receptor B, có ở đâu và chi phối hoạt động nào?
Ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm ở cơ trơn mạch máu, phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, cơ văn, hệ chuyển hóa glucid.
Ở mảng sau synap của sợi sau hạch giao cảm chỉ phối hoạt động của tim.
Ở màng trước synap của sợi sau hạch giao cảm chi phối hoạt động của gan.
Ở màng trước synap của sợ
Receptor B2 có ở đâu và chỉ phối hoạt động nào?
Ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm ở cơ trơn mạch máu, phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, cơ vân, hệ chuyển hóa glucid
Ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm chi phối hoạt động của tim.
Ở màng trước synap của sợi sau hạch giao cảm chỉ phối hoạt động của gan.
Ở màng trước synap của sợi sau hạch giao cảm ở cơ trơn mạch máu, phế quân, tiêu hóa, tiết niệu, cơ vân, hệ chuyển hóa glucid
Receptor ẞ, có ở đâu?
Có ở các mô mỡ.
Có ở tim.
Có ở tế bào gan.
Có ở phổi
Khi kích thích hệ ẞ gây:
Dây kích thích tìm, tăng co bóp cơ tỉm, giãn các cơ trơn, tăng chuyển hóa.
Gây ức chế tím, tăng co bóp cơ tim, giần các cơ trơn, tăng chuyển hóa.
Gây kích thích tim, giảm co bóp cơ tim, giãn các cơ trơn, tăng chuyển hóa.
Gây kích thích tim, tăng co bóp cơ tim, giãn các cơ trơn, giảm chuyển hóa.
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc kích thích trực tiếp a, ẞ- adrenergic:
Noradrenalin.
Heptaminol.
Isoprenalin.
Salbutamol.
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc kích thích trực tiếp a:
Phenylephrin.
Methyldopa.
Isoprenalin.
Salbutamol.
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc kích thích gián tiếp hệ adrenergic:
Amphetamin.
Terbutalin.
Isoprenalin.
Salbutamol.
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc ức chế trực tiếp trên hệ ẞ- adrenergic chọn lọc trên ẞ1-adrenergic:
Atenolol.
Terbutalin.
Isoprenalin.
Salbutamol.
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc ức chế trực tiếp trên hệ ẞ- adrenergic không chọn lọc ( ức chế cả B1-B2):
Propranolol.
Terbutalin.
Isoprenalin.
Salbutamol.
Thuốc kích thích hệ adrenergic (thuốc cường giao cảm) là gì?
Là thuốc có tác dụng kích thích gián tiếp trên receptor của hệ adrenergic.
Là thuốc có tác dụng trực tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergie.
Là thuốc có tác dụng ức chế trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic.
Là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic.
Tác dụng và cơ chế của Adrenalin trên tim:
Thuốc kích thích receptor ẞ1 ở tim, làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của cơ tim, tăng lưu lượng tim.
Kích thích receptor al gây co mạch một số vùng như mạch ngoại vi, mạch da và mạch tạng.
Thuốc kích thích receptor ẞ2 ở tim, làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp của cơ tím, tăng lưu lượng tim.
Kich thich receptor 12 gây co mạch một số vùng như mạch ngoại vi, mạch da và
Tác dụng và cơ chế của Ephedrin trên tuần hoàn:
Kích thích làm suy tim, co mạch, tăng huyết áp.
Kích thích tỉm, giãn mạch, tăng huyết áp.
Ức chế tím, co mạch, hạ huyết áp.
Kích thích tím, co mạch, tăng huyết áp.
Tác dụng và cơ chế của Atenolol trên tim mạch:
Tăng sức co bóp cơ tim, tâng dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp.
Tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp.
Thuốc ức chế receptor B2- adrenergic làm giảm hoạt động của tim.
Thuốc ức chế receptor B1- adrenergic làm giảm hoạt động của tim:
Tác dụng và cơ chế của Phentolamin:
Thuốc ức chế receptor ẞ2- adrenergic làm giảm hoạt động của tỉm: Giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp.
Thuốc ức chế receptor B1- adrenergic làm giảm hoạt động của tỉm: Tăng sức co bóp cơ tim, tăng dẫn truyền, Tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp.
Ức chế cả receptor a1, a2 làm giãn mạch và hạ huyết áp. Thuốc gây tăng nhịp tim do phản xạ.
Ức chế cả receptor B1, B2 làm giãn mạch và hạ huyết áp. Thuốc gây tăng nhịp tim do phản xạ.
Tác dụng và cơ chế của Phentolamin:
Thuốc ức chế receptor ẞ2- adrenergic làm giảm hoạt động của tỉm: Giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp.
Thuốc ức chế receptor B1- adrenergic làm giảm hoạt động của tỉm: Tăng sức co bóp cơ tim, tăng dẫn truyền, Tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp.
. Ức chế sinh tổng hợp và dự trữ catecholamine, tăng giải phóng catecholamine, ngăn cản thu hồi catecholamine về ngọn sợi, gây cạn kiệt catecholamine ở cả trung ương và ngoại vi, do đó ức chế thần kinh trung ương và làm giảm chức năng giao cảm.
Kích thích sinh tổng hợp và dự trữ catecholamine, tăng giải phóng catecholamine, ngăn cản thu hồi catecholamine về ngọn sợi, gây cạn kiệt
Vị trí tác dụng giảm đau là:
Ở các receptor cảm giác ngoại vi.
Ở các receptor ở tim.
Ở các receptor tại gan.
Ở các receptor tại thận.
Cơ chế chống viêm của các thuốc chống viêm không steroid là:
Ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm.
Tăng tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm quả trình viêm.
Kích thích enzym cyclooxygenase tăng tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây đau.
Kích thích enzym cyclooxygenase (COX) tăng tổng hợp prostaglandin.
Thuốc nào sau đây, ức chế chọn lọc mạnh COX-2:
Celecoxib.
Aspirin.
Ibuprofen.
Ketoprofen.
Thuốc nào sau đây, ức chế COX-1 mạnh:
Aspirin.
Paracetamol.
Meloxicam.
Piroxicam.
Cơ chế tác dụng chống kết tập tiểu cầu:
Các thuốc NSAID ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
Các thuốc NSAID ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A1 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
Các thuốc NSAID kích thích enzym thromboxan synthetase låm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
Các thuốc NSAID ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A4 nên có tác dụng hạ sốt.
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất Oxicam:
Piroxicam.
Fenoprofen.
Diclofenac.
Celecoxib.
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất Indol:
Sulindac.
Fenoprofen.
Oxaprozin.
Celecoxib.
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất Acid salicylic:
Acid acetylsalicylic.
Piroxicam.
Acetaminophen.
Celecoxib.
: Định nghĩa vitamin nào sau đây là đúng?
Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể tự tổng hợp được.
Vitamin là những hợp chất vô cơ mà cơ thể tự tổng hợp được.
Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không tự tổng hợp được.
. Chủ yếu được cung cấp từ các chế phẩm là thuốc vitamin.
Các vitamin tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa các chất nào sau đây?
. Glucid, protid, lipid.
Canxi, photpho, lipid.
Glucid, nước, muối khoáng.
. Protid, nước, chất xơ.
: Khi thiếu vitamin B1, cơ thể sẽ mắc bệnh gì?
. Khô mắt.
Tê phù (BeriBeri).
. Suy thận
Rối loạn tiêu hóa.
Tình trạng bệnh lý nào sau đây liên quan đến thiếu vitamin A?
Tê phủ.
Rối loạn tiêu hóa.
Khô mắt, quáng gà.
Suy thận.
Vitamin A còn gọi là?
Retinol.
Calciferol.
Ergocalciferol
Esgosterol
