NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTrắc nghiệm bài 8 - 12
Total questions: 67
Worksheet time: 22mins
Name
Class
Date
1.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
b)
Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh.
c)
Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự thế giới đa cực được xác lập.
d)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
2.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
b)
Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự thế giới đa cực được xác lập.
c)
Cục diện đối đầu Đông – Tây tiếp tục diễn ra ngày càng căng thẳng.
d)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
3.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
b)
Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự thế giới đa cực được xác lập.
c)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đạt nhiều thành tựu quan trọng.
4.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh
b)
Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự thế giới đa cực được xác lập.
c)
Cục diện đối đầu Đông – Tây tiếp tục diễn ra ngày càng căng thẳng.
d)
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đạt nhiều thành tựu quan trọng.
5.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
a)
Việt Nam tạm thời bị phân chia thành hai miền Bắc – Nam.
b)
Việt Nam bị chia thành ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau.
c)
Nhân dân Việt Nam tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
d)
Nhân dân Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội.
6.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
a)
Việt Nam bị chia thành ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau.
b)
Nhân dân Việt Nam tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
c)
Miền Bắc Việt Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Nhân dân Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội.
7.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
a)
Việt Nam bị chia thành ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau.
b)
Nhân dân Việt Nam tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
c)
Mĩ thay thế Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
d)
Nhân dân Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội.
8.
Một trong những âm mưu của Mĩ ở Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975 là gì?
a)
Thực hiện chia cắt lâu dài Việt Nam.
b)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh.
c)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
d)
Giành quyền chủ động trên chiến trường.
9.
Một trong những âm mưu của Mĩ ở Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975 là gì?
a)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh.
b)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
c)
Giành quyền chủ động trên chiến trường.
d)
Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
10.
Một trong những âm mưu của Mĩ ở Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975 là gì?
a)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh.
b)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
c)
Giành quyền chủ động trên chiến trường.
d)
Biến miền Nam thành căn cứ quân sự.
11.
Trong giai đoạn 1954 – 1957, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
Tiến hành phong trào Đồng khởi.
d)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
12.
Trong giai đoạn 1958 – 1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
Tiến hành phong trào Đồng khởi.
d)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
13.
Trong giai đoạn 1954 – 1957, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã hiện thực hóa được khẩu hiệu gì?
a)
“Người cày có ruộng”.
b)
“Tất cả cho tiền tuyến”.
c)
“Thóc không thiếu một cân”.
d)
“Quân không thiếu một người”.
14.
Năm 1959, Đảng Lao động Việt Nam đã ra Nghị quyết 15 quyết định cho phép nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mĩ – Diệm bằng
a)
Bạo lực cách mạng.
b)
Đấu tranh nghị trường.
c)
Con đường hòa bình.
d)
Giải pháp thương lượng.
15.
Một trong những địa phương ở miền Nam sớm bùng nổ phong trào Đồng khởi là
a)
Vĩnh Thạnh.
b)
Ấp Bắc.
c)
Vạn Tường.
d)
Châu Đốc.
16.
Một trong những địa phương ở miền Nam sớm bùng nổ phong trào Đồng khởi là
a)
Trà Bồng.
b)
Ấp Bắc.
c)
Vạn Tường.
d)
Châu Đốc.
17.
Một trong những địa phương ở miền Nam sớm bùng nổ phong trào Đồng khởi là
a)
Bác Ái.
b)
Ấp Bắc.
c)
Vạn Tường.
d)
Châu Đốc.
18.
Tỉnh tiêu biểu của Phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam là
a)
Bến Tre.
b)
Ấp Bắc.
c)
Vạn Tường.
d)
Châu Đốc.
19.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa lịch sử của Phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam?
a)
Buộc Mĩ ngừng ném bom ở miền Bắc Việt Nam.
b)
Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ quân chủ ở Việt Nam.
c)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
Tạo điều kiện trực tiếp để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
20.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa lịch sử của Phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam?
a)
Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Buộc Mĩ ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam.
c)
Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ quân chủ ở Việt Nam.
d)
Tạo điều kiện trực tiếp để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
21.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa lịch sử của Phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam?
a)
Buộc Mĩ ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam.
b)
Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ quân chủ ở Việt Nam.
c)
Tạo điều kiện trực tiếp để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
22.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một trong những ý nghĩa lịch sử của Phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam?
a)
Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
Tạo điều kiện trực tiếp để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
23.
Tổ chức nào sau đây ra đời trong khí thế của Phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam?
a)
Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
b)
Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
24.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Thực hiện kế hoạch 5 năm lần nhất.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
Tiến hành phong trào Đồng khởi.
d)
Khôi phục kinh tế - xã hội.
25.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Tiến hành phong trào Đồng khởi lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
d)
Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
26.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Đông Dương hóa chiến tranh.
27.
Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng
a)
quân Mĩ.
b)
quân Đồng minh của Mĩ.
c)
quân đội Sài Gòn.
d)
khối quân sự NATO.
28.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào sau đây giữ vai trò chỉ huy?
a)
Cố vấn Mĩ.
b)
Quân đội Sài Gòn.
c)
Chính quyền Sài Gòn.
d)
Quân Mĩ.
29.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện âm mưu cơ bản là gì?
a)
Đánh nhanh thắng nhanh.
b)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
c)
Dùng người Việt đánh người Việt.
d)
Cứu nguy cho chính quyền Diệm.
30.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Tăng cường viện trợ cho chính quyền Diệm.
c)
Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.
d)
Tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
31.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
c)
Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.
d)
Tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
32.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.
c)
Tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
d)
Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
33.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
Tăng cường viện trợ cho chính quyền Diệm.
c)
Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.
d)
Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
34.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
Tăng cường viện trợ cho chính quyền Diệm.
c)
Tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
d)
Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
35.
Một trong những phương pháp đấu tranh của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ là gì?
a)
Kết hợp chiến đấu trên ba vùng chiến lược.
b)
Kết hợp chiến đấu đồng thời ở đô thị và nông thôn.
c)
Kết hợp chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
d)
Kết hợp tiến công của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.
36.
Một trong những phương pháp đấu tranh của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ là gì?
a)
Kết hợp chiến đấu bằng ba mũi giáp công.
b)
Kết hợp chiến đấu đồng thời ở đô thị và nông thôn.
c)
Kết hợp chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
d)
Kết hợp tiến công của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.
37.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, chiến thắng quân sự nào sau đây chứng tỏ khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
An Lão.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã.
d)
Đồng Xoài.
38.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, chiến thắng quân sự nào sau đây góp phần làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
An Lão.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã.
d)
Đồng Xoài.
39.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, chiến thắng quân sự nào sau đây góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
An Lão.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã.
d)
Vạn Tường.
40.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, chiến thắng quân sự nào sau đây góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ba Gia.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã.
d)
Vạn Tường.
41.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, chiến thắng quân sự nào sau đây góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Đồng Xoài.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã.
d)
Vạn Tường.
42.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, các cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo, “Đội quân tóc dài”,… đã góp phần
a)
làm phá sản quốc sách “ấp chiến lược” của Mĩ.
b)
chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
c)
đưa đến sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
43.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, thủ đoạn nào sau đây được coi là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
Sử dụng chiến thuật mới như “thiết xa vận”.
c)
Tăng cường viện trợ cho chính quyền Diệm.
d)
Sử dụng chiến thuật mới như “trực thăng vận”.
44.
Trong giai đoạn 1965 – 1968, nhân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Đông Dương hóa chiến tranh.
45.
Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành chủ yếu bằng
a)
quân Mĩ.
b)
quân Đồng minh của Mĩ.
c)
quân đội Sài Gòn.
d)
khối quân sự NATO.
46.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào sau đây giữ vai trò chỉ huy?
a)
Cố vấn Mĩ.
b)
Quân đội Sài Gòn.
c)
Chính quyền Sài Gòn.
d)
Quân Mĩ.
47.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Tăng cường viện trợ cho chính quyền Diệm.
c)
Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.
d)
Tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
48.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Tăng cường viện trợ cho chính quyền Diệm.
c)
Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.
d)
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
49.
Trong giai đoạn 1965 – 1968, chiến thắng quân sự nào sau đây chứng tỏ khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
a)
An Lão.
b)
Vạn Tường.
c)
Bình Giã.
d)
Đồng Xoài.
50.
Trong giai đoạn 1965 – 1968, chiến thắng quân sự nào sau đây đã buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh, tức là thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
a)
Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966.
b)
Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần hai.
51.
Từ năm 1968, cuộc đàm phán chính thức giữa Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Mĩ diễn ra tại đâu?
a)
Pa-ri (Pháp).
b)
Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
c)
Man-ta (Địa Trung Hải).
d)
I-an-ta (Liên Xô).
52.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) với chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) là gì ?
a)
Lực lượng quân sự Mĩ.
b)
Vai trò của cố vấn Mĩ.
c)
Lực lượng chủ yếu.
d)
Âm mưu chiến lược của Mĩ.
53.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) với chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) là gì ?
a)
Lực lượng quân sự Mĩ.
b)
Vai trò của cố vấn Mĩ.
c)
Sự tham gia của quân đồng minh của Mĩ.
d)
Âm mưu chiến lược của Mĩ.
54.
Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) với chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) là gì ?
a)
Lực lượng chủ yếu.
b)
Vai trò của cố vấn Mĩ.
c)
Sự tham gia của quân đồng minh của Mĩ.
d)
Qui mô xâm lược.
55.
Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam khi đang
a)
bị thất bại trên chiến trường.
b)
ở thế chủ động về chiến lược.
c)
bị mất ưu thế về hỏa lực.
d)
bị mất ưu thế về binh lực.
56.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
a)
Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
b)
Sử dụng lực lượng quân Sài Gòn là chủ yếu.
c)
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
d)
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
57.
: Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
a)
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
b)
Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
c)
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
d)
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.
58.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ là
a)
Ba Gia (Quảng Ngãi).
b)
Núi Thành (Quảng Nam).
c)
An Lão (Bình Định).
d)
Đồng Xoài (Bình Phước).
59.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968.
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
60.
Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
c)
Cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
61.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
62.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
a)
Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược Việt Nam.
b)
Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
c)
Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
d)
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
63.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là đều
a)
dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
b)
có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
c)
thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
d)
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
64.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
a)
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
b)
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
c)
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
d)
mở những cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
65.
Một trong những nhiệm vụ của miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1968 là
a)
Chống Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.
b)
Chống Chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
c)
Tiến hành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
d)
Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
66.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ khi tiến hành Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
a)
Phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng của miền Bắc.
b)
Uy hiếp tinh thần chiến đấu của nhân dân Việt Nam.
c)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
d)
Phối hợp với Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam.
67.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Rút dần quân Mĩ khỏi miền Nam.
b)
Lôi kéo các nước châu Phi tham chiến.
c)
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
d)
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Reset
