wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ck1-lsu

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.    

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thể hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

2.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc KC chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giảnh quyền làm chủ đất nước

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn

c)

phải đối phó với cả Tường, Anh, Mỹ, Pháp

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

3.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước để quốc bao vây, cấm vận kinh tế.    

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng mình lũ lượt kéo vào.   

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ,

4.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ

b)

cơ quan Trung ương cục Câu miền Nam

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

5.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

a)

đoàn kết kháng chiến

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến

d)

đánh nhanh thắng nhanh

6.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

a)

Chiến thẳng An Lão

b)

Chiến thắng Việt Bắc

c)

Chiến thắng Cửa Việt

d)

Chiến thắng Vạn Tưởng

7.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh

8.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng

d)

Trung Bộ

9.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong ĐXuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng

b)

phân tán lực lượng

c)

chiếm đất giành dân

d)

đánh nhanh rút gọn

10.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quần chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyễn

b)

Điện Biên Phủ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Trường Sơn

11.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch

b)

kết thúc chiến tranh

c)

mở rộng căn cứ địa

d)

liên lạc với bên ngoài

12.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

An Nam Cộng sản đảng

c)

Việt Nam quốc dân đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng

13.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết

d)

phong trào phản đối chiến tranh

15.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc KC toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng         

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới

16.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất

b)

truyền thống của dân tộc

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

d)

tình hình thể giới yêu cầu

17.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thẳng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu đài?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Việt Bắc (1947).

c)

Biên Giới (1950).

d)

Hòa Bình (1951)

18.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Việt Bắc (1947).

c)

Biên Giới (1950).

d)

Hòa Bình (1951)

19.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tủ bình Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.    

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

20.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự 

b)

đưa được tù bình Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

21.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á. 

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.   

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

22.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhẩm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.     

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

23.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến",

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.     

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

24.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bổn nhiệm vụ chiến lược. 

d)

Tham gia khỏi liên minh quân sự của Liên Xô.

25.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đầu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi

26.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

27.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

d)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

28.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 1960) ở miền Nam VNam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam. 

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thể phản công.

29.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) dà xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

c)

cái tạo xã hội chủ nghĩa.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

30.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III là của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa KC vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevo.

c)

hoàn thánh cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

31.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

32.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

c)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

33.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Đồng khởi.

34.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã

35.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tim diệt và bình định.

b)

Chiến tranh tổng lực.

c)

Đánh chắc tiến chắc.

d)

Bình định lấn chiếm.

36.

Trong cuộc chiến đấu chống c/tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân MNam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

c)

quân sự, chính trị và bình vận.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

37.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biển miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

d)

Thực hiện chiến lược VNam hóa chiến tranh.    

38.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chỉ viện về vũ khí.           

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phả của các thế lực bên ngoài.         

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

39.

Thắng lợi nào của quân dân MNam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ?

a)

Cao Bằng.

b)

Phước Long.

c)

Đông Khê

d)

Bình Giã

40.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân dân MNam?

a)

Đồng Xoài

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào

d)

Bình Giã

41.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương. 

d)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

42.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ta ký Hiệp định Pari theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên. 

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

43.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở đề Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Phước Long

c)

Núi Thành.

d)

Vạn Tường.

44.

Mỹ giữ lại hai vạn cô vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

c)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

d)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

45.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tránh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

xây dựng nhiều "ắp chiến lược".

c)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

46.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam kỳ hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

47.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

c)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

d)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

48.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân ta tập trung lực lượng bình khi kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

c)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

d)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

49.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bản đàm phán

b)

buộc kẻ thủ phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

50.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ 5 (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

mục đích tiến hành chiến tranh.

c)

phạm vì thực hiện chiến tranh.

d)

thủ đoạn mới được thực hiện.

51.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

52.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động tối đa lực lượng.

b)

phương thức để chiến đấu.

c)

phương châm chiến dịch.

d)

sự phối hợp của không quân.

53.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng mình.

54.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự. 

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

55.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Khơ-me đó nên nắm quyền.

c)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

56.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

57.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

cho máy bay thà bom để phong tỏa cửa sông lớn. 

d)

xâm phạm vào vùng biên giới trên đất liền VNam.

58.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đó đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau

c)

Bạc Liêu.

d)

Cần Thơ.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975,

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Chuyển sang đối đầu.

c)

Dần trở nên căng thẳng.

d)

Trung Quốc xâm lược.

60.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chốnng lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Nam Định.

d)

Phú Thọ.