WorksheetsHóa Học 10 - Chuong II - PTNK - by Trần Hoàng Minh
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 30mins
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
A. số thứ tự của ô nguyên tố.
B. số thứ tự của chu kì.
C. số thứ tự của nhóm.
D. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
A. Kí hiệu nguyên tố.
B. Tên nguyên tố.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số khối của hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng
cấu hình electron giống hệt nhau
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. 8.
B. 18.
C. 7.
D. 16.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 3.
B. 4 và 3.
C. 3 và 4.
D. 4 và 4.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Ở tất cả các chu kì (trừ chu kì 1), nguyên tố đầu chu kì trong bảng tuần hoàn luôn là
A. kim loại kiềm thổ.
B. kim loại kiềm.
C. halogen.
D. khí hiếm.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn:
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 19.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 8 nguyên tố.
C. 10 nguyên tố.
D. 18 nguyên tố.
Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 18 nguyên tố.
C. 36 nguyên tố.
D. 20 nguyên tố.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 18 và 18.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d74s2 thuộc chu kì
A. 2.
B. 4.
C. 9.
D. 27.
Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d104s2 thuộc chu kì
A. 2.
B. 12.
C. 10.
D. 4.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
A. 7 và 9.
B. 7 và 8.
C. 7 và 7.
D. 6 và 7.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A. 18, 8, 8.
B. 18, 8, 10.
C. 18, 10, 8.
D. 16, 8, 8.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3.
B. [Ar]3d14s2.
C. [Ar]3d74s2.
D. [Ar]3d54s2.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
A. [Ar]3d34s2.
B. [Ar]3d104s24p3.
C. [Ar] 3d104s24p5.
D. [Ne]3s23p5.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
A. [Ar]3d104s24p6.
B. [Ar]4s2.
C. [Ne]3s23p6.
D. [Ar]3d84s2.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA
B. IIIB
C. VA
D. VB
Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d54s2. Y thuộc nhóm
A. IIA
B. VIIA
C. IIB.
D. VIIB
Nguyên tử Z có cấu hình electron [Ar]3d84s2. Z thuộc
A. nhóm IIA
B. nhóm VIIIB
C. nhóm VIIIA
D. nhóm IIB
Nguyên tử T có cấu hình electron [Ar]3d104s24p2. T thuộc nhóm
A. IIA
B. VIIIB
C. IVB
D. IVA
Nguyên tử iodine có cấu hình electron [Kr]4d105s25p5. Nguyên tố iodine thuộc nhóm
A. VIIA
B. VA
C. VIIB
D. VIIIB
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một …(1)…trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(2)…Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(3)…
A. (1) nhóm, (2) chu kỳ, (3) ô.
B. (1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm.
C. (1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
D. (1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm chính.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(1)…Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(2)…
(1) số electron hóa trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hóa trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Nguyên tố Al có Z = 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm VIB
B. chu kì 3, nhóm IIIA
C. chu kì 2, nhóm IIA
D. chu kì 3, nhóm IIB
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm VIB
B. Chu kì 3, nhóm VA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 3, nhóm IIB
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm VIA.
B. số thứ tự 6, chu kì 2, nhóm IVA.
C. số thứ tự 8, chu kì 2, nhóm IIA.
D. số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm IVA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.
B. số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
C. số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.
D. số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VA.
B. số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
D. số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X thuộc chu kì
A. 3.
B. 8.
C. 2.
D. 4.
Anion Y- có cấu hình electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cation Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5. Z thuộc chu kì
3
4
5
13
Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Tỷ khối.
B. Số lớp electron.
C. Số e lớp ngoài cùng.
D. Điện tích hạt nhân.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất?
A. Cl.
B. I.
C. Br.
D. F.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Bán kính nguyên tử.
B. Nguyên tử khối.
C. Tính kim loại, tính phi kim.
D. Hoá trị cao nhất với oxi.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử các nguyên tố
Tăng theo chiều tăng của độ âm điện.
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Sự biến đổi độ âm điện của dãy nguyên tố F, Cl, Br, I là
A. Không xác định.
B. Tăng dần.
C. Giảm dần.
D. Không biến đổi.
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. Kim loại mạnh nhất là natri.
B. Phi kim mạnh nhất là clo.
C. Phi kim mạnh nhất là oxi.
D. Phi kim mạnh nhất là flo.
Các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất hoá học của nhóm là
Số electron lớp K bằng 2.
Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
Số lớp electron như nhau.
Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 1.
So sánh nguyên tử kali với nguyên tử canxi nhận thấy nguyên tử kali có:
Bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân bé hơn.
Bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân lớn hơn.
Bán kính nguyên tử bé hơn điện tích hạt nhân bé hơn.
Bán kính nguyên tử bé hơn điện tích hạt nhân hơn.
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?
A. F
B. H
C. He
D. O
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, HF. Acid yếu nhất là:
A. HCl
B. HBr
C. HF
D. HI
Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
A. I, Br, Cl, P.
B. O, S, Se, Te.
C. C, N, O, F.
D. Na, Mg, Al, Si.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng? Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
Tính phi kim của các nguyên tố tố giảm dần.
Tính bazơ của các hiđroxit tương ứng tăng dần.
Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần.
Dãy các nguyên tố nhóm VA gồm: N, P, As, Sb, Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều
A. Giảm dần.
B. Giảm rồi tăng.
C. Tăng rồi giảm.
D. Tăng dần.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nguyên tử lớn nhất?
A. Si (Z = 14)
B. P (Z = 15)
C. Ge (Z = 32)
D. As (Z = 33)
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
Các nguyên tố: nitrogen, silicon, oxigen, phosphorus; tính phi kim của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ tự là
A. Si < N < P < O.
B. Si < P < N < O.
C. P < N < Si < O.
D. O < N < P < Si.
Trong các dãy sau, dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là
A. Mg > S > Cl > F.
B. F > Cl > S > Mg.
C. Cl > F > S > Mg.
D. S > Mg > Cl > F.
Các nguyên tố: Cs, Mg, Al, K, Na. Dãy sắp xếp theo thứ tự mạnh dần về tính kim loại là
A. Cs, Mg, Al, K , Na.
B. Al, Mg, Na, K, Cs.
C. Mg, Al, K, Na, Cs.
D. Cs, Mg, Al, K , Na.
Cho các nguyên tố: X (Z = 19), Y (Z = 11), R (Z = 17), T (Z = 12). Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần từ trái sang phải là
A. X, Y, T, R.
B. T, R, X, Y.
C. Y, X, R, T.
D. Y, R, X, T.
F là phi kim mạnh nhất.
Đúng
Sai
Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
Đúng
Sai
He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
Đúng
Sai
Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Đúng
Sai
R = 7, Q = 8, T = 9. Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Đúng
Sai
R = 7, Q = 8, T = 9. Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Đúng
Sai
R = 7, Q = 8, T = 9. Khối lượng nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Đúng
Sai
R = 7, Q = 8, T = 9. Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Đúng
Sai
R = 7, Q = 8, T = 9. Hóa trị trong hợp chất với hidrogen tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Đúng
Sai
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen tính chất là tính chất biến đổi tuần hoàn của nguyên tố
Đúng
Sai
Bán kính nguyên tử là tính chất có biến đổi tuần hoàn của nguyên tố
Đúng
Sai
Tính kim loại – phi kim là tính chất biến đổi tuần hoàn của nguyên tố.
Đúng
Sai
Tính acid – base của hợp chất hidroxide là tính chất biến đổi tuần hoàn của nguyên tố
Đúng
Sai
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
Khối lượng nguyên tử
Bán kính nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Độ âm điện của nguyên tử
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
A. Nguyên tố s.
B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
A. 3 và 3
B. 4 và 3.
C. 3 và 4.
D. 4 và 4.
Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:
A. Số hiệu nguyên tử.
B. Số khối.
C. Số nơtron.
D. Số electron hóa trị.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố.
Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của tính phi kim.
B và C đều đúng.
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton
Nguyên tố Ca là một phi kim
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:
Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì ban đầu)
Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
Tìm câu sai trong các câu sau đây:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Chu kì là dãy các nguyên tố mà những nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
(a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.
(c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.
(d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.
Số nguyên tắc đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần
Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm bao giờ cũng có cùng số electron hóa trị
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau
Chu kỳ càng lớn, số lớp electron càng giảm
Chu kỳ càng lớn, số lớp electron càng nhiều
Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viét gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
A. ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
B. ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
C. ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
D. ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Cấu hình electron nguyên tử iron (Fe): [Ar]3d64s2. Iron ở
A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
C. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
D. ô 26, chu kì 4, nhóm IIB.
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
A. Cs và F
B. Ag và Cl
C. Cu và I
D. Fe và Br
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
A. Chu kì 1 nhóm IVA
B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 1, nhóm IVB
D. Chu kì 4, nhóm IB.
Electron cuối cùng của nguyên tố M được điền vào phân lớp 3d3. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm IIIB
B. Chu kì 3, nhóm VB
C. Chu kì 4, nhóm IIB
D. Chu kì 4, nhóm VB
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
A. 14
B. 16
C. 33
D. 35
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
(a) Số electron lớp ngoài cùng của X là
A. 3.
B. 2.
C. 6.
D. 5.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
(b) X thuộc chu kì
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
(c) X thuộc nhóm
A. IA.
B. VA.
C. IIIA.
D.IVA.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s1.
B. 1s22s22p6.
C. 1s22s22p53s4.
D. 1s22s22p63s2.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8.
(a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s12p5.
C. 1s12s22p5.
D. 1s22s22p4.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8.
(b) Nguyên tố X thuộc chu kì
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8.
(c) Nguyên tố X thuộc nhóm
A. VIIIB.
B. VIB.
C. VIIA.
D. VIA.
Có những tính chất sau đây của nguyên tố:
(1) Tính kim loại – phi kim.
(2) Độ âm điện.
(3) Khối lượng nguyên tử.
(4) Cấu hình electron nguyên tử.
(5) Nhiệt độ sôi của các đơn chất.
(6) Tính acid – base của hợp chất hydroxide.
(7) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với O.
Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?
A. IIA
B. IIB
C. IA
D. IB
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là.
A. 14
B. 16
C. 33
D. 35
Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2. Phát biểu nào sau đây về M và L luôn đúng?
L và M đều là những nguyên tố kim loại.
L và M thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn.
L và M đều là những nguyên tố s.
L và M có 2 electron ở ngoài cùng.
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
A. IA.
B. IIB
C. IB
D. IIIA
Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 20 trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 4, nhóm VIIB
B. Chu kì 4, nhóm VIIIB
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 3, nhóm IIB
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20
B. Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
C. Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton
D. Nguyên tố Ca là một phi kim
Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì
B. M, Q thuộc chu kì 4.
C. A, M thuộc chu kì 3.
D. Q thuộc chu kì 3.
Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 27 trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 4, nhóm VIIB
B. Chu kì 4, nhóm VIIIB
C. Chu kì 4,nhóm IIA
D. Chu kì 3, nhóm IIB
X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.
B. X và Y đều là những kim loại.
C. X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
D. X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.
) Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
A. Mg, Al, Si, P
B. P, Al, Si, Ca
C. Mg, Al, Ca
D. Mg, Al, Si, Ca
Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
A. X < Y < Z < T.
B. T < Z < X < Y.
C. Y < Z < X < T.
D. Y < X < Z < T.
Nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A. Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA
B. Na, chu kì 3, nhóm IA
C. Mg, chu kì 3, nhóm IIA
D. F, chu kì 2, nhóm VIIA
Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một chu kì và ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn?
A. Chu kì 3 và các nhóm IIA, IIIA
B. Chu kì 2 và các nhóm IIA, IIIA
C. Chu kì 3 và các nhóm IA, IIA
D. Chu kì 2 và các nhóm IA, IA
Hai nguyên tố X và Y la hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. X và Y là:
A. N và S
B. Si và F
C. O và P
D. Na và Mg
A, B là hai nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZA+ ZB = 32. Số proton trong A, B lần lượt là (biết ZA < ZB)
A. 7, 25
B. 12, 20
C. 15, 17
D. 8, 14
So sánh tính phi kim của A (Z = 15) với B (Z = 7) và D (Z = 14).
A. A>B>D
B. A>D>B
C. B>D>A
D. B>A>D
Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy Y và X lần lượt là:
A. K và Br.
B. Ca và Br.
C. K và S.
D. Ca và S.
Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm chính kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51. Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là
A. X (Z = 25), Y(Z = 26)
B. X (Z = 20), Y (Z = 31)
C. X (Z = 21), Y (Z = 30)
D. X (Z = 22), Y(Z = 29)
X và Y là hai nguyên tố cùng thuộc một phân nhóm chính thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tố bằng 58. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A. 25, 33
B. 19, 39
C. 20, 38
D. 24, 34
R, T, X, Y, Z lần lượt là năm nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn, có tổng số điện tích hạt nhân là 90+. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Năm nguyên tố này thuộc cùng một chu kì.
B. Nguyên tử của nguyên tố Z có bán kính lớn nhất trong số các nguyên tử của năm nguyên tố trên.
C. X là phi kim.
D. R có 3 lớp electron.
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kì 4 nhóm VIIA, Y có số thứ tự 20 chu kì 4 nhóm IIA
B. X có số thứ tự 18, chu kì 3 nhóm VIA, Y có số thứ tự 20 chu kì 4 nhóm IIA
C. X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA, Y có số thứ tự 20 chu kì 4 nhóm IIA
D. X có số thứ tự 18, chu kì 3 nhóm VIIA, Y có số thứ tự 20 chu kì 3 nhóm IIA
