wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về chống phát xít

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phát về chính trị:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

Cô lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân.

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập".

2.

Bao loạn lật đổ gồm những hình thức nào:

a)

Bao loạn chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang và gây rối.

b)

Bao loạn vũ trang kết hợp với bao loạn chính trị và gây rối.

c)

Bao loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kế thợp bao loạn chính trị với vũ trang.

d)

Bao loạn chính trị kết hợp với gây rối và vũ trang.

3.

Một trong những nội dung chống phát về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình"?

a)

Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Phủ định Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng.

c)

Đối lập nhiều vụ kinh tế-xã hội và quốc phòng-an ninh.

d)

Đối lập Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

4.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công:

a)

Vào truyền thống yêu nước và giá trị của văn hóa Việt Nam.

b)

Vào những sản phẩm văn hóa quý báu của dân tộc Việt Nam.

c)

Vào bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam.

d)

Vào nền văn hóa mang bản sắc dân tộc Việt Nam.

5.

Trong quá trình bao loạn, bọn phản động tìm mọi cách để:

a)

Mở rộng quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp.

b)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài.

c)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương.

d)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương.

6.

Chống phát avề tư tưởng-văn hóa trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" bạo loạn lật đổ nhằm:

a)

A. Xóa bỏ chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

B. Phá hoại sự đoàn kết của toàn đảng, toàn quân, toàn dân.

c)

C. Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta

d)

D. Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.

7.

Phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ cần phá thủy sức mạnh tổng hợp của:

a)

A. Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

8.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hòa bình phá hoại kinh tế của ta nhằm:

a)

A. Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng.

b)

B. Đặt ra các điều kiện và tạo có để tiến công quân sự.

c)

C. Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị.

d)

D. Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị.

9.

Quan hệ giữa "Diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

A. Diễn biến hòa bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

b)

B. Diễn biến hòa bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ.

c)

C. Diễn biến hòa bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

d)

D. Diễn biến hòa bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược.

10.

Thủ đoạn "Diễn biến hòa bình", kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách giáo của Đảng ta để:

a)

A. Truyền bám ê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Truyền đạt trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc.

c)

C. Truyền bám ê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng.

d)

D. Truyền bám ê tín và tổ chức lực lượng k

11.

Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

Chuyển hoán nền kinh tế công nghệ. Việt Nam, Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao

b)

Ngăn cản sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.

c)

Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.

d)

Chuyển hoán nền kinh tế Việt Nam theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

12.

Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là:

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

d)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

13.

Để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ cần nắm vững một trong những mục tiêu?

a)

Bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân.

c)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia, dân tộc.

d)

Bảo vệ An ninh Chính trị của đất nước.

14.

Các thế lực thù địch "Lợi dụng vấn đề tôn giáo - dân tộc" để chống phá như thế nào?

a)

Lợi dụng chính sách bình đẳng, tự do dân chủ của ta

b)

Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta để truyền đạo trái phép.

c)

Lợi dụng những sai sót, sơ hở của Đảng và Nhà nước ta để vu cáo.

d)

Triệt để lợi dụng, dân chủ, tự do của ta để tuyên truyền xuyên tạc.

15.

Học sinh cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù:

a)

Luôn học tập phấn đấu, nâng cao cảnh giác tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình cư trú.

b)

Luôn nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phong trào ở nhà trường và địa phương.

c)

Tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phá thiện, đấu tranh, ngăn ngừa

d)

Tích cực học tập, rèn luyện tham gia xây dựng dân trong mọi tình huống, tham gia thế trận quốc phòng, an ninh nhân

16.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.

b)

Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.

c)

Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh.

d)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

17.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược "Diễn biến hòa bình":

a)

Khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

b)

Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

c)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

d)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

18.

"Diễn biến hòa bình" là chiến lược cơ bản do

a)

chủ nghĩa dân tộc và các thế lực phản động tiến hành.

b)

chủ nghĩa tư bản và các thế lực phản động tiến hành.

c)

chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.

d)

xã hội chủ nghĩa và các thế lực phản động tiến hành.

19.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn xác định là: lật đổ được

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

b)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh ở nước ta hiện nay.

c)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ Quốc phòng An ninh - nay. ở nước ta hiện

d)

Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

20.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện thực cách mạng Việt Nam là gì? "Diễn biến hòa bình" chống phá

a)

Xóa bỏ chế độ XHCN, chuyển hóa nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng.

c)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ XHCN.

d)

Xóa bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

21.

Phá hủy sức mạnh tổng hợp trong phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là:

a)

Toàn dân, của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng.

22.

Các thế lực thù địch lợi dụng mệt tín dị đoan để chống phá Việt Nam, tập trung vào:

a)

Một bộ phận nhân dân có trình độ văn hóa, nhận thức thấp kém, cổ hủ lạc hậu

b)

Một bộ phận cán bộ, công nhân, viên chức, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh éo le

c)

Vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng địa bàn xung yếu

d)

Vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc ít người trình độ nhận thức còn lạc hậu, thấp kém.

23.

Có bao nhiêu lực lượng vũ trang ở địa phương?

a)

3.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

24.

Thành phần ở lực lượng vũ trang địa phương gồm?

a)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên

b)

Bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

c)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

25.

Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy?

a)

chính quyền địa phương.

b)

Bộ quốc phòng.

c)

Bộ Tổng tham mưu.

d)

Cơ quan quân sự địa phương.

26.

Lực lượng ở địa phương là vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác, được tổ chức như thế nào?

a)

Bộ đội biên phòng.

b)

Công an cấp tỉnh.

c)

Dân quân tự vệ.

d)

Bộ đội địa phương.

27.

Lực lượng vũ trang ở địa phương đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Quốc hội nước Việt Nam.

d)

Chính phủ Việt Nam.

28.

Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức như thế nào?

a)

Lực lượng dự bị và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.

d)

Lực lượng thường trực và lực lượng đánh địch tại chỗ.

29.

Dân quân được tổ chức ở:

a)

Xã, phường, thị trấn.

b)

Cơ quan, tổ chức nhà nước.

c)

Xã, phường, cơ quan nhà nước.

d)

Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp.

30.

Lực lượng dự bị động viên gồm:

a)

Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật

b)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật

c)

Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật

d)

Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an

31.

Bộ đội biên phòng là:

a)

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác.

b)

Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân địa phương, lực lượng cơ động chủ yếu trên địa bàn địa phương trong tác chiến.

c)

Thành phần của Công an nhân dân Việt Nam.

d)

Lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

32.

Một trong những nét chính 1 về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là:

a)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhân nước và và muớc vành dân.

b)

Phụ thuộc vào Đảng và nhà nước.

c)

Thụ động trong chiến tranh và lao động.

d)

Sẵn sàng hy sinh bảo vệ tài sản cá nhân.

33.

Đâu không phải là một thái lên vũ trang địa phương? trong những nét chính về truyền thống của lực lượng

a)

Thực hiện chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh.

b)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.

c)

Gắn bó mật thiết với nhân dân, sẵn sàng hy sinh bảo vệ tài sản của Nhân nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân.

d)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.

34.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích:

a)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

b)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.

d)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

35.

Nhân tố nào quyết định sự ra đời, trưởng thành, phát triển của lực lượng địa phương?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Sự quản lí của nhà nước.

c)

Sự chỉ huy của Bộ Quốc Phòng.

d)

Chiến lược của Tổng cục tham mưu.

36.

Đặc điểm của dân quân tự vệ là gì?

a)

Là lực lượng tự phát, do địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương

b)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

c)

Là lực lượng bao gồm các công dân thuộc mọi độ tuổi

d)

Là lực lượng bảo vệ cả nước

37.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải?

a)

Phá hủy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.

c)

Phá hủy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

Phá hủy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

38.

Lực lượng dự bị động viên được huy động khi nào?

a)

Bất cứ khi nào

b)

Khi có việc cần xử lý ở tổ dân phố

c)

Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cụ thể

d)

Khi có mâu thuẫn ở công ty tư nhân

39.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của Dân quân tự vệ Việt Nam?

a)

Do các địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương

b)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

c)

Là một thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

d)

Có truyền thống: trung thành với Tổ quốc, với nhân dân...

40.

Dân quân tự vệ có nhiệm vụ tăng cường cho quân đội để làm gì?

a)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tái thương.

b)

Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

c)

Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực.

d)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tái thương ở hỏa tuyến

41.

Đâukhôngphảilànhiệmvụcủabộđộibiênphòng?

a)

Quảnlí,bảovệbiêngiớiquốcgia

b)

Duytrìanninh,trậttựantoànxãhộiởkhuvựcbiêngiới,cửakhẩu

c)

Kiểmsoátxuấtnhậpcảnhtạicửakhẩuvàqualạibiêngiới

d)

Truybắtngườicónồngđộcồnvượtmứcchophép

42.

TráchnhiệmcủahọcsinhtrongXâydựngbảovệgiữgìnthốngquêhươnglà:và phát huy truyền thống quê hương là

a)

Dùnglinhhoạtnhiềuhìnhthứcchiếnthuậtsángtạovớinhiềucáchđánh

b)

Phốihợphiệpđồngchiếnđấuphụcvụđảmbảochiếnđấuchặtchẽvớibộđội

c)

Tíchcựchọctậptìmhiểuvềlịchsửtruyềnthốngcủalựclượngvũtrangđịaphươngtruyền

d)

Sẵnsànghisinhbảovệtàisảncủanhànướcởđịaphươngtínhmạngtàisảncủanhândân.

43.

TạisaophảigiữvữngvàtăngcườngsựlãnhđạocủaĐảngđốivớilựclượngvũtrang?

a)

BảođảmchoLLVTluôntrongtưhuốngthếsẵnsàngchiếnđấuthắnglợitrongmọitình

b)

BảođảmchoLLVTluôncótinhthầncảnhgiáccáchmạngtrướcthủđoạncủakẻthù

c)

BảođảmchoLLVTcóbảnchấtcáchmạng,cóđấuđúngđắnmụctiêu,phươnghướngchiến đấu đúng đắn

d)

BảođảmchoLLVTđượchuấnluyệnvàrènluyệntốtmọilúcmọinơisẵnsàngchiếnđấu

44.

Khinàođượchuyđộnglựclượngdựbịđộngviên?

a)

Khithựchiệnlệnhtổngđộngviênhoặclệnhđộngviêncụcbộ

b)

Khithihànhlệnhthiếtquânluật

c)

Đểphòng,chống,khắcphụchậuquảthảmhọa,thiêntai,dịchbệnhnguyhiểm

45.

Dânquântựvệđượcxácđịnhlàlựclượngnhưthếnàotrongnềnquốcphòngtoàn dân

a)

Dânquântựvệlàlựclượngcơbảntrongxâydựngnềnquốcphòngtoàndân

b)

Dânquântựvệlàlựclượngxungkíchtrongxâydựngnềnquốcphòngtoàndân

c)

Dânquântựvệlàlựclượngnòngcốttrongxâydựngnềnquốcphòngtoàndân

d)

Dânquântựvệlàlựclượngxungkí

46.

Nhiệm vụ của Bộ đội địa phương là

a)

Làm hậu cần cho toàn dân đánh giặc ở địa phương khi có chiến tranh.

b)

Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong thời bình.

c)

Là lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới quốc gia.

d)

Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và qua lại biên giới.

47.

Ngày truyền thống của Lực lượng vũ trang Thủ đô Hà Nội là ngày nào?

a)

12/3/1945

b)

19/10/1945

c)

30/4/1945

d)

22/12/1946

48.

Chiến thắng Vạn Tường diễn ra ngày, tháng, năm nào?

a)

31.5.1964

b)

31.5.1965

c)

18.8.1964

d)

18.8.1965

49.

Chiến thắng nào ở Quảng Ngãi góp phần đẩy nhanh sự phá sản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.

b)

Chiến thắng Ba Gia.

c)

Chiến thắng Sông Rhe

d)

Chiến thắng Cổ Lũy

50.

Dựa vào sao Bắc Cực trên bầu trời, ta tìm được hướng:

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

51.

Trong đời sống, bản đồ là một phương tiện để

a)

trang trí nơi làm việc

b)

xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý

c)

tìm đường đi, xác định vị trí

d)

biết được sự phát triển KT-XH của một quốc gia

52.

Thời điểm nào các loài chim thường bay thành từng đàn về hướng Nam?

a)

Mùa Đông

b)

Mùa Xuân

c)

Mùa Hạ

d)

Mùa Thu

53.

Ở bán cầu nào và ban đêm chúng ta nhìn thấy sao Bắc Cực (Bắc đầu)?

a)

Nửa cầu Tây.

b)

Bán cầu Nam.

c)

Bán cầu Bắc.

d)

Nửa cầu Đông.

54.

Dựa vào đặc điểm của nào? Cây hoa hướng dương ta có thể xác định được hướng

a)

Đông.

b)

Nam.

c)

Tây.

d)

Bắc.

55.

Điều gì sẽ xảy ra khi là bàn không đặt trên một mặt phẳng?

a)

Hướng xác định được không chính xác

b)

Là bàn sẽ quay

c)

Hương xác định được chính xác

d)

Kim la bàn luôn chỉ hướng bắc nam

56.

La bàn không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trên vòng đo độ hướng Bắc 180°, hướng Tây 0°.

b)

Vòng đo độ có bốn hướng: Bắc, Nam, Tây, Đông.

c)

Kim nam châm làm bằng kim loại có từ tính.

d)

Đầu kim Bắc và kim nam có màu khác nhau.

57.

Làm thế nào để kiểm tra độ nhạy của kim nam châm trong la bàn?

a)

Đặt một miếng gỗ và di chuyển nó trên mặt kính địa bàn.

b)

Đặt một miếng vải và di chuyển nó trên mặt kính địa bàn.

c)

Đặt một miếng nhựa và di chuyển nó trên mặt kính địa bàn.

d)

Đặt một miếng kim loại và di chuyển nó trên mặt kính địa bàn.

58.

Dựa vào hướng Mặt Trời mọc xác định được hướng nào sau đây?

a)

Đông.

b)

Bắc.

c)

Tây.

d)

Nam.

59.

Khi xác định phương hướng ngoài thực địa không dựa vào hiện tượng nào sau đây?

a)

Sử dụng La bàn chỉ hướng.

b)

Dựa vào sao Bắc Cực.

c)

Mặt Trời mọc hoặc lặn.

d)

Sự di chuyển của bóng nắng.

60.

Trên vòng đo độ ở La bàn hướng Nam chỉ:

a)

360°.

b)

90°.

c)

270°.

d)

180°.

61.

Ý nghĩa của việc giữ phương hướng là gì?

a)

Giữ được hướng đi mà chuyển và đến đúng vị trí cần đến trong những điều kiện giống

b)

Giữ được hướng đi chuyển trong những điều kiện khác nhau

c)

Giữ được hướng đi chuyển và đến vị trí tương đối chính xác.

d)

Giữ được hướng đi chuyển và đến đúng vị trí cần đến trong những điều kiện khác nhau

62.

Khi Mặt Trời lên cao trên bầu trời có thể xác định phương hướng theo

a)

hướng gió.

b)

bóng nắng.

c)

hướng lặn.

d)

hướng mọc.

63.

Rêu thường mọc hướng nào nhiều hơn?

a)

Tây.

b)

Đông.

c)

Nam.

d)

Bắc.

64.

Công cụ nào sau đây được sử dụng để xác định phương hướng ngoài thực địa?

a)

Địa chấn kế.

b)

La bàn.

c)

Khí áp kế.

d)

Nhiệt kế.

65.

Dựa vào Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn ta có thể xác định được hướng nào?

a)

Tây-Bắc

b)

Đông–Tây

c)

Đông-Bắc

d)

Nam-Bắc

66.

Sao Bắc Cực nằm ở:

a)

Gần chính hướng Bắc

b)

Gần chính hướng Đông

c)

Đông-Bắc

d)

Nam-Bắc

67.

Khi hoàng hôn, thường thấy sao Kim ở hướng:

a)

Đông

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Nam

68.

Ở cây độclập, tán lá ở hướng nào thường xanh tốt và phát triển hơn cách hướng khác?

a)

Đông

b)

Nam

c)

Tây

d)

Bắc

69.

Một số loài chim thường bay về hướng bắc vào:

a)

Mùa xuân

b)

Mùa hạ

c)

Mùa thu

d)

Mùa Đông

70.

Loại bản đồ nào dưới đây thường xuyên được sử dụng trong quân sự?

a)

Bản đồ dân cư

b)

Bản đồ địa hình

c)

Bản đồ khí hậu

d)

Bản đồ nông nghiệp

71.

Có bao nhiêu cách thường dùng để xác định phương hướng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

72.

Để xác định chính xác phương hướng trên bản đồ cần dựa vào

a)

kí hiệu chữ viết

b)

đường kinh, vĩ tuyến

c)

bảng chú giải

d)

tỉ lệ thước, số

73.

Chúng ta thường dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc, từ đó xác định hướng còn lại trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Bản đồ không vẽ mạng lưới kinh, vĩ tuyến

b)

Bản đồ không có bảng chú giải

c)

Bản đồ không có tỉ lệ bản đồ

d)

Bản đồ không có các đối tượng địa lý trên bản đồ