Font size
WorksheetsCâu hỏi thi Quản lý dự án
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Bản chất cơ bản của một dự án là _____.
Vĩnh viễn
Tạm thời
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Nếu bất kỳ yếu tố nào của dự án thay đổi, _____yếu tố khác có khả năng bị ảnh hưởng.
Tất cả
Một
Ít nhất một
Nhiều nhất một
Một dự án bao gồm các yếu tố như sau:
I. Thời điểm bắt đầu và kết thúc
II. Mục đích cụ thể
III. Những điều kiện ràng buộc
Chỉ I
Chỉ II
Chỉ I và II
I, II và III
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện ràng buộc trong quản lý dự án?
Thời gian
Con người
Ngân sách
Phạm vi
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG mô tả đúng về đặc điểm của một dự án?
Bị giới hạn bởi các nguồn lực hạn chế
Được thực hiện theo kế hoạch và được kiểm soát
Tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
Có tính liên tục và lặp lại
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án:
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Ngân hàng
Cơ quan ngân sách Nhà nước
Quản lý dự án được chia thành _____nhóm quy trình.
5
7
9
11
Những người tham gia vào một dự án hoặc bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án được gọi là
Cổ đông
Các chủ thể liên quan tới dự án
Nhóm dự án
Nhân viên phòng ban
Nhóm chủ thể nào dưới đây là nhóm chủ thể gián tiếp liên quan tới dự án?
Nhà quản lý chức năng
Bộ phận quản lý môi trường
Nhà cung cấp
Chủ đầu tư
Nhóm quy trình nào sau đây chỉ được thực hiện sau khi dự án chính thức được cấp phép?
Khởi sự
Lập kế hoạch
Thực thi dự án
Kiểm soát dự án
Hoạt động nào sau đây không được coi là một dự án?
Phát triển một chương trình phần mềm mới
Thiết kế một trạm vũ trụ
Sản xuất ô tô
Phát triển một chương trình quảng cáo mới
Dự án khác với hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp ở điểm nào?
Là duy nhất
Có sự tham gia của nhiều người
Có một cán bộ quản lý các công việc được giao.
Không phải là nhiệm vụ có tính lặp đi lặp lại dựa trên các thủ tục hiện có.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Mở rộng phạm vi dự án có thể khiến cho chi phí tăng lên.
Rút ngắn thời gian thực hiện dự án có thể nâng cao chất lượng dự án.
Bổ sung thêm các yêu cầu về chất lượng dự án có thể làm giảm bớt chi phí.
Giảm chi phí dự án có thể làm rút ngắn thời gian dự án.
Một dự án thường được định nghĩa dựa trên phạm vi, thời gian, chi phí và _____.
Những lợi ích mang lại.
Chất lượng.
Khả năng
Có thể được kiểm soát tốt.
Một dự án thường được định nghĩa dựa trên phạm vi, thời gian, chi phí và _____.
Những lợi ích mang lại.
Chất lượng.
Khả năng tồn tại lâu dài.
Có thể được kiểm soát tốt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khó có thể cải thiện được các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.
Các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp khó quản lý hơn các dự án.
Các dự án là những nỗ lực tạm thời mang lại sự thay đổi cho các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.
Một dự án luôn là điểm khởi đầu cho việc tinh lọc bộ máy hoạt động của doanh nghiệp.
Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng nhất về dự án?
Dự án là một tập hợp các công cụ và kỹ thuật được sử dụng để tạo ra sự thay đổi cho tổ chức.
Dự án là chuỗi các hoạt động cần thực hiện để loại bỏ các yếu tố bất định ra khỏi một nghiệp vụ thường xuyên.
Một nỗ lực tạm thời và duy nhất, được thực hiện để đạt được một kết quả mong muốn.
Dự án là một hình thức lập kế hoạch để đạt được một kết quả mong muốn.
Một yếu tố quan trọng trong quản lý một dự án bao gồm:
Xác định hệ thống nào sẽ được đưa vào hoạt động.
Xác định các hoạt động thường xuyên.
Đảm bảo các hoạt động thường xuyên luôn được thực hiện.
Lập kế hoạch để đạt được những mục đích nhất định.
Sau khi dự án được phê duyệt và chuyển sang giai đoạn lập kế hoạch, việc gì sẽ diễn ra trong giai đoạn này của vòng đời dự án?
Cần ký kết các thỏa thuận chia sẻ rủi ro.
Rủi ro của dự án thường giảm dần khi thực hiện các hoạt động của dự án.
Cần cân nhắc giữa rủi ro với cơ hội thành công của dự án để quyết định xem có nên chọn dự án hay không.
Xác định những rủi ro tương ứng với từng nhóm hoạt động chính của dự án.
Trong giai đoạn nào của dự án sẽ cần xác định được chi tiết tiến độ thực hiện dự án, cách thức quản lý nguồn lực và tính toán chi phí?
Xác định
Lập kế hoạch
Thực hiện
Bàn giao
Trong nhóm quy trình Kiểm soát dự án, nếu có bất kỳ vấn đề gì xảy ra thì nhà quản lý dự án phải chỉnh sửa gì?
Tiến độ dự án
Điều lệ dự án
Kế hoạch quản lý dự án
Công việc dự án
Bước đầu tiên trong Nhóm quy trình lập kế hoạch dự án là gì?
Sàng lọc lại các mục tiêu và phạm vi.
Xác định ngân sách.
Kiểm tra các sản phẩm sẽ bàn giao.
Xác định các ràng buộc của dự án.
Bước nào sau đây là bước cuối cùng của Nhóm quy trình Kết thúc dự án?
Khách hàng đã nhận đủ sản phẩm.
Lưu trữ tất cả tài liệu vào hệ thống dữ liệu duy nhất của tổ chức.
Khách hàng đánh giá cao sản phẩm của nhóm dự án.
Rút ra bài học kinh nghiệm.
Nhóm quy trình nào sau đây chi tiêu phần lớn kinh phí của dự án?
Khởi sự
Lập kế hoạch
Thực thi dự án
Kiểm soát dự án
Nhóm quy trình nào sau đây được lặp lại ở mỗi giai đoạn trong các dự án lớn?
Khởi sự
Lập kế hoạch
Thực thi dự án
Kiểm soát dự án
i tiêu phần lớn kinh phí của dự án?
Khởi sự
Lập kế hoạch
Thực thi dự án
Kiểm soát dự án
Nhóm quy trình nào sau đây được lặp lại ở mỗi giai đoạn trong các dự án lớn?
Khởi sự
Lập kế hoạch
Thực thi dự án
Kiểm soát dự án
Mục nào sau đây không nằm trong phạm vi dự án?
Mức độ dịch vụ
Các quy định phải tuân thủ
Chất lượng của sản phẩm
Xác định nhà tài trợ cho dự án
Mục đích chính của Bản kế hoạch quản lý dự án là:
Cung cấp thông tin về việc đánh giá những lợi ích, chi phí và rủi ro của các lựa chọn dự án thay thế khác.
Đảm bảo nhà tài trợ dự án sẽ kiểm soát tốt các hoạt động của nhà quản lý dự án.
Mô tả kết quả của nhóm quy trình lập kế hoạch và cung cấp các tài liệu hướng dẫn việc thực thi dự án.
Mô tả kết quả của quy trình quản lý rủi ro, con người và các nguồn lực.
Trong các ý sau thì một hay những ý nào là đúng với dự án?
I. Mang lại sự thay đổi
II. Có rủi ro
III. Chắc chắn đem lại kết quả nhất định
I.
II.
I, II
I, II , III
Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng nhất về môi trường quản lý dự án?
Loại hình tổ chức liên quan đến việc thực hiện dự án.
Một phương pháp được sử dụng để kiểm soát dự án.
Các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án.
Tất cả những rủi
Ngay trong giai đoạn _____, phải đưa ra được quyết định xem dự án có nên tiếp tục hay không. Hơn nữa, trong giai đoạn phải đánh giá và xem xét cẩn thận các _____ so với những lợi ích có thể đạt được nếu như dự án thành công.
hoàn thành, chi phí
thực hiện, hiệu suất
lập kế hoạch, thời gian
xác định, rủi ro
Những công việc nào sau đây được thực hiện trong Nhóm quy trình lập kế hoạch dự án?
Xác định quy mô, Xây dựng lịch trình, Lập kế hoạch quản lý rủi ro, Lập kế hoạch quản lý dự án
Kế hoạch quản lý chất lượng, Kế hoạch quản lý mua sắm, Kế hoạch ứng phó rủi ro, Kiểm soát chi phí
Quản lý chất lượng, Xây dựng nhóm dự án, Quản lý truyền thông, Lập kế hoạch quản lý rủi ro
Xác thực quy mô, Kiểm soát chất lượng, Kiểm soát lịch trình, Kiểm soát chi phí
Ai là người chịu trách nhiệm chính trong các thành viên của nhóm dự án?
Nhà cung cấp
Khách hàng
Giám đốc tài chính
Nhà quản lý dự án
Trong mô hình ma trận yếu, vai trò của người quản lý dự án có thể là:
Điều phối viên
Người quản lý có thẩm quyền cao nhất
Người hỗ trợ
Trưởng phòng chức năng
Trong mô hình ma trận cân bằng, câu nào dưới đây mô tả đúng
A. Là người quản lý chức năng cao nhất trong dự án
B. Có thẩm quyền ngang bằng với các trưởng phòng chức năng trong các quyết định dự án
C. B. Là người điều phối dự án
D. Là người không có thẩm quyền trong các quyết định dự án
Trong mô hình ma trận cân bằng, câu nào dưới đây mô tả đúng nhất về vai trò của người quản lý dự án:
Là người quản lý chức năng cao nhất trong dự án
Là người điều phối dự án
Có thẩm quyền ngang bằng với các trưởng phòng chức năng trong các quyết định dự án
Là người không có thẩm quyền trong các quyết định dự án
Trong mô hình quản lý dự án nào dưới đây một nhân sự sẽ được chọn ra để hỗ trợ công việc cho các trưởng phòng chức năng trong việc điều phối dự án?
Mô hình tổ chức dự án dạng ma trận cân bằng
Mô hình tổ chức dự án dạng ma trận mạnh
Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng
Mô hình tổ chức quản lý theo dự án
Đâu là những ưu điểm của mô hình tổ chức quản lý theo chức năng?
Tận dụng được kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn sâu của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp.
Dễ dàng huy động các nguồn lực trong doanh nghiệp từ các bộ phận khác nhau
Kết thúc dự án, nhân sự dự án sẽ quay trở lại công việc chuyên môn của mình
Cả A, B và C đều đúng
Đâu là những ưu điểm của mô hình tổ chức quản lý theo dự án?
Nhân sự quản lý dự án tập trung hoàn toàn cho công việc dự án giúp thúc đẩy dự án tốt nhất.
Người quản lý dự án có quyền lực cao nhất trong dự án sẽ dễ dàng và nhanh chóng triển khai công việc dự án, đưa ra quyết định khi cần
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đâu là những nguyên tắc chung trong tổ chức quản lý dự án
Cán bộ chuyên trách cho dự án lớn
Không gian làm việc chung cho các thành viên
Hợp nhất công việc giữa các bộ phận, nhân viên
Cả A, B và C đều đúng
Trong mô hình quản lý dự án nào dưới đây người quản lý dự án có toàn bộ thẩm quyền trong các quyết định dự án?
Mô hình tổ chức quản lý theo dự án.
Mô hình tổ chức dự án dạng ma trận mạnh.
Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng
Mô hình tổ chức dự án dạng ma trận yếu
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của mô hình tổ chức quản lý theo chức năng
Các trưởng phòng chức năng sẽ được nhóm lại để quản lý dự án với những yêu cầu kỹ năng, kiến thức phù hợp
Trong mô hình này, các bộ phận trong doanh nghiệp được xây dựng với vai trò duy nhất là thực hiện các công việc của dự án.
Một nhân sự được chọn ra để hỗ trợ công việc cho các trưởng phòng chức năng trong điều phối dự án.
Các trưởng phòng chức năng sẽ kiêm nhiệm, vừa quản lý công việc chuyên môn của phòng mình đồng thời dành thời gian tham gia vào các công việc của dự án.
Phát biểu nào dưới đây không phải là nhược điểm của mô hình tổ chức quản lý theo dự án
Nhân sự quản lý dự án tập trung hoàn toàn cho công việc dự án giúp thúc đẩy dự án tốt nhất.
Không tận dụng được kinh nghiệm và chuyên môn của các bộ phận khác.
Kết thúc dự án nhân sự của bộ phận dự án sẽ bị giải thể.
Phải có một số lượng dự án đủ nhiều để tận dụng hết năng lực của các phòng dự án.
Phát biểu nào dưới đây không phải là nhược điểm của mô hình tổ chức quản lý theo chức năng.
Không có người quản lý dự án chuyên trách. Một người điều phối công việc dự án thường chỉ đóng vai trò giúp việc và hỗ trợ dự án.
Các trưởng phòng chức năng thường ưu tiên công việc chuyên môn của phòng hơn công việc của dự án.
Dễ dàng huy động các nguồn lực trong doanh nghiệp từ các bộ phận khác nhau
Khi có xung đột về lợi ích, rất khó để dàn xếp giữa các trưởng phòng chức năng và cần sự can thiệp của cấp cao hơn
Phát biểu nào dưới đây không phải là vai trò của người quản lý dự án
Kiểm tra giám sát ngân sách
Báo cáo kết quả và tiến trình thực hiện dự án
Phân định rõ vai trò và trách nhiệm cho những người tham gia dự án
Tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất cho dự án
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quản lý dự án tìm cách sử dụng, phân bổ tốt nhất các nguồn lực trong và ngoài doanh nghiệp để đạt được mục tiêu dự án.
Quản lý dự án ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các chiến lược của tổ chức.
Quản lý dự án đang được các doanh nghiệp ra sức áp dụng ở một mức độ đồng nhất.
Cả A và B đều đúng.
Cán bộ A làm việc cho công ty dược phẩm CureAll Pharmaceutical Ltd. với nhiệm vụ phụ trách việc giới thiệu một sản phẩm tân dược mới ra thị trường trong thời gian sắp tới. Vậy cán bộ A đóng vai trò gì trong công ty?
Nhà quản lý chức năng.
Nhà quản lý nghiệp vụ công việc
Nhà quản lý dự án
Nhà quản lý chương trình sản xuất dược liệu
Trong quản lý một dự án phức tạp, đa chức năng thì thẩm quyền của người quản lý dự án là cao nhất trong cấu trúc tổ chức nào sau đây?
Ma trận cân bằng
Ma trận mạnh
Chức năng
Ma trận yếu
Trong quản lý một dự án phức tạp, đa chức năng thì thẩm quyền của người quản lý dự án là cao nhất trong cấu trúc tổ chức nào sau đây?
Ma trận cân bằng
Ma trận mạnh
Chức năng
Ma trận yếu
Trong mô hình ma trận yếu, cán bộ A phụ trách quản lý dự án, luôn phải nỗ lực hợp tác với nhóm dự án và các chủ thể liên quan tới dự án để đảm bảo dự án sẽ thành công. Đó là vì:
A có thẩm quyền rất cao
A không có hoặc có thẩm quyền thấp
A làm việc dưới sự giám sát của các nhà quản lý chức năng
A có thẩm quyền linh hoạt
Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý dự án theo mô hình ma trận yếu, thì chủ thể nào dưới đây có toàn quyền đối với việc quản lý ngân sách dự án?
Người quản lý dự án
Trưởng phòng chức năng
Văn phòng quản lý dự án
Nhà tài trợ dự án
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của mô hình tổ chức dự án ma trận yếu
Thẩm quyền của người quản lý dự án ngang bằng với các trưởng phòng chức năng trong các quyết định dự án.
Trong mô hình này sẽ không có vai trò quản lý dự án mà chỉ có người điều phối dự án.
Nhân sự quản lý dự án được huy động từ nhân sự các bộ phận chức năng.
Các nhân sự của dự án kiêm nhiệm triển khai công việc dự án và công việc của bộ phận chức năng của mình.
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của mô hình tổ chức dự án ma trận cân bằng
Trong mô hình này sẽ không có vai trò quản lý dự án mà chỉ có người điều phối dự án.
Thẩm quyền của người quản lý dự án ngang bằng với các trưởng phòng chức năng trong các quyết định dự án.
Nhân sự quản lý dự án được huy động từ nhân sự các bộ phận chức năng.
Các nhân sự của dự án kiêm nhiệm triển khai công việc dự án và công việc của bộ phận chức năng của mình.
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của mô hình tổ chức dự án ma trận mạnh
Trong mô hình này người quản lý dự án trực thuộc phòng dự án chuyên trách và báo cáo trực tiếp cho trưởng bộ phận dự án của doanh nghiệp.
Nhân sự quản lý dự án được huy động từ nhân sự các bộ phận chức năng.
Các trưởng phòng chức năng sẽ kiêm nhiệm, vừa quản lý công việc chuyên môn của phòng mình đồng thời dành thời gian tham gia vào các công việc của dự án.
Các nhân sự của dự án kiêm nhiệm triển khai công việc dự án và công việc của bộ phận chức năng của mình.
Mức độ sẵn sàng của nguồn lực là thấp ở mô hình tổ chức quản lý dự án nào sau đây
Theo chức năng
Theo dự án
Ma trận yếu
Ma trận cân bằng
Mục tiêu quan trọng nhất trong việc lập kế hoạch dự án nhằm đáp ứng các yêu cầu đề ra, trong khoảng thời gian cho phép với chi phí thấp nhất là gì?
Đánh giá việc quản lý rủi ro
Nâng cao việc ngăn chặn các lỗi sai trong quá trình thực hiện
Yêu cầu tất cả nhân sự dự án cũng như các đối tác kinh doanh phải cam kết về chất lượng đầu ra
Lập kế hoạch thực hiện dự án phù hợp với độ phức tạp của dự án
Khi nào thì cần xác định và phân công nghiệm vụ cho Người quản lý dự án?
Trước khi bắt đầu giai đoạn xác định
Khi kết thúc giai đoạn thực hiện
Trước khi bắt đầu giai đoạn lập kế hoạch
Trước khi bắt đầu giai đoạn xác định phạm vi dự án
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của mô hình tổ chức quản lý theo dự án
Các bộ phận trong doanh nghiệp được xây dựng với vai trò duy nhất là thực hiện các công việc của dự án.
Các trưởng phòng chức năng sẽ kiêm nhiệm, vừa quản lý công việc chuyên môn của phòng mình đồng thời dành thời gian tham gia vào các công việc của dự án.
Một dự án sẽ do một nhóm nhân viên thực hiện chuyên trách và trưởng nhóm là người quản lý dự án, các nhân sự còn lại làm việc toàn thời gian cho dự án.
Người quản lý dự án có thẩm quyền cao nhất, quyết định mọi vấn đề của dự án.
Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng nhất vai trò của người quản lý dự án:
Có chuyên môn duy nhất có khả năng tính toán các thông số kỹ thuật về chi phí và thời gian.
Đảm bảo thực hiện mục tiêu của dự án và đưa ra phương pháp để đạt các mục tiêu đó một cách nhanh nhất.
Chịu trách nhiệm cho việc cung cấp các kết quả kinh doanh
Giao phó toàn bộ trách nhiệm quản lý thời gian, chi phí và chất lượng cho các nhóm trưởng
Căn cứ vào chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value) để chọn dự án, khi:
NPV ≥ 0
NPV < 0
NPV = Lãi suất tính toán
NPV < Lãi suất tính toán
Nếu khả năng ngân sách có giới hạn, cần phải chọn một nhóm các dự án để thực hiện, khi có:
NPV lớn nhất
NPV nhỏ nhất
NPV trung bình
Tuỳ từng trường hợp cụ thể
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Return) của dự án là một loại lãi suất mà tại đó làm cho:
NPV > 0
NPV < 0
NPV = 0
NPV =Lãi suất tính toán
Tuỳ theo loại dự án mà có thể:
Không có IRR
Có một IRR
Có nhiều IRR
Tất cả các câu đều đúng
Căn cứ vào Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C: Benefit/Cost) để lựa chọn dự án, khi:
B/C ≥ 1
B/C < 1
B/C = 0
B/C < 0
Thời gian hoàn vốn được xác định là:
Thời gian hoàn thành dự án
Thời gian mà có sự cân bằng giữa giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền vào với giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền ra
Số năm mà một công ty cần để thu hồi vốn đầu tư
Số năm mà một công ty cần để tạo ra lợi nhuận bằng với số tiền đầu tư
Thời gian hoàn vốn của dự án có nhược điểm:
Phụ thuộc vào vòng đời dự án
Phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư
Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư
Không xét tới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn-X
Nhược điểm của chỉ tiêu IRR là gì?
Trường hợp có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn sẽ dễ dàng đưa đến bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn (thông thường dự án có NPV lớn thì có IRR nhỏ).
Tính IRR không tốn nhiều thời gian
Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó dễ dàng xác định được IRR.
IRR cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án
Vậy IRR của dự án, bằng:
20%
22%
25%
26%
Có thể tính IRR bằng:
Phương pháp nội suy
Cho NPV=0 để xác định lãi suất tính toán
Đồ thị
Cả A, B và C đều đúng
Chọn lãi suất tính toán càng cao, thì NPV của dự án:
Càng lớn
Càng nhỏ
Không bị ảnh hưởng
Chưa kết luận được
Giữa NPV và IRR có mối quan hệ sau đây:
NPV càng lớn thì IRR cũng càng lớn
NPV càng lớn thì IRR càng nhỏ
NPV càng nhỏ thì IRR càng nhỏ
Các quan hệ này chưa chắc chắn
NPV của dự án:
Chưa cho biết tỷ lệ lãi, lỗ trên vốn đầu tư là bao nhiêu
Phụ thuộc vào suất chiết khấu tính toán
Cho biết quy mô số tiền lãi của dự án có thể thu được
Cả A, B và C đều đúng
NPV bằng 0, khi:
Lãi suất tính toán bằng 0
Lãi suất tính toán bằng 1
Lãi suất tính toán bằng IRR
Lãi suất tính toán lớn hơn IRR
NPV bằng 0 thì:
B/C bằng 0
B/C bằng 1
B/C lớn hơn 1
B/C nhỏ hơn 1
NPV = 0, tức quy mô tiền lãi của dự án = 0. Thì dự án này là:
Tốt
Xấu
Bình thường
Không kết luận được
Nếu chủ đầu tư có vốn dồi dào, đầu tư ít rủi ro và ít cơ hội đầu tư thì nên chọn dự án, có:
IRR lớn nhất
NPV lớn nhất
NPV nhỏ nhất
IRR nhỏ nhất
Giá trị mà một dự án mang lại cho công ty được thể hiện qua
Lợi ích dự án
Giá trị hiện tại ròng
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
Không có chỉ số nào kể trên
Khi NPV của dự án bằng 0, thì đây:
Là dự án xấu
Là dự án rất xấu
Là dự án phải loại bỏ
Vẫn là dự án tốt
Độ an toàn về mặt tài chính của dự án không được thể hiện trên các mặt sau:
An toàn về nguồn vốn.
An toàn của thị trường tài chính trong nước.
An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ.
An toàn cao cho các chỉ tiêu hiệu quả tính toán
Khi NPV của dự án bằng 0, thì
Dự án không mang lại cho đồng vốn một suất sinh lời nào cả
Dự án mang lại một suất sinh lời i bằng IRR
Dự án mang lại một suất sinh lời i nhỏ hơn IRR
Dự án mang lại một suất sinh lời i lớn hơn IRR
Tỷ lệ làm cân bằng giữa giá trị hiện tại của dòng tiền vào với giá trị hiện tại của dòng tiền ra, còn được gọi là:
Tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ chi phí lợi ích
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Giá trị hiện tại ròng
Hãy chọn khẳng định sai dưới đây đối với với sơ đồ PERT của dự án như sau: "Công việc A, tiến hành ngay từ đầu. Công việc B, bắt đầu ngay. Công việc C, sau A. Công việc D, bắt đầu ngay. Công việc E, sau B và C."
Sơ đồ 1 và 2 đều sai
Sơ đồ 2 và 3 đều sai
Sơ đồ 1 và 4 đều sai
Sơ đồ 2 và 4 đều sai
Hãy chọn sơ đồ PERT đúng cho dự án có nội dung như sau: "Công việc A, tiến hành ngay từ đầu. Công việc B, bắt đầu ngay. Công việc C, sau A. Công việc D, bắt đầu ngay. Công việc E, sau B và C."
Sơ đồ 1 đúng
Sơ đồ 2 đúng
Sơ đồ 3 đúng
Sơ đồ 4 đúng
Picture Shades, Inc. - một công ty chuyên cung cấp các loại rèm cửa mô phỏng các bức tranh cổ thời Phục hưng cho nhiều chuỗi nhà hàng khách sạn. Picture Shades đang thực hiện một dự án giới thiệu sản phẩm của mình ra thị trường nội địa. Trong đó, công ty sẽ chào bán sản phẩm qua các cửa hàng bán lẻ cũng như trên website công ty. Thời gian thực hiện dự án đang tính toán. Nhìn vào sơ đồ sau, hãy cho biết đâu là đường găng của dự án? Đường có tổng lớn nhất
A-B-C-E-H-
A-D-E-H
A-F-G-H
A-F
Nhìn vào sơ đồ sau, hãy cho biết đâu là đường găng của dự án? Đường có tổng lớn nhất
A-B-C-E-H-
A-D-E-H
A-F-G-H
A-F-G-E-H
Dự án có sơ đồ PERT như sau: Vậy thì đường găng của dự án là:
A-D-H-I
B-E-H-I
C-F-H-I
C-G-I
Dự án có sơ đồ PERT như sau: Vậy tổng thời gian (tính theo tháng) thực hiện dự án này là:
24 tháng
18 tháng
13 tháng
11 tháng
Với lãi suất tính toán là 10%, thì NPV của dự án bằng:
60,9
70,9
80,9
90,9
Chọn nhóm dự án nào trong các nhóm dự án sau để thực hiện, nếu căn cứ vào NPV:
X và Y
X và Z
K và Z
K và Y
Lợi ích và Chi phí của dự án như sau:
1,0
1,2
1,3
1,5
Vậy IRR của dự án là:
0%
10%
0% và 100%
0% và 10%
Nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 10%, NPV của dự án là:
85,8 triệu đồng
87,4 triệu đồng
97,4 triệu đồng
79,4 triệu đồng
Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư ban đầu là 10 triệu USD. Lợi nhuận ròng và khấu hao từ năm 1 đến năm 5 cho trong bảng sau: ĐVT: Triệu USD Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao 1: 0,7; 2: 2,2; 3: 2,4; 4: 2,6; 5: 2,8 Thời gian hoàn vốn đầu tư không có chiết khấu của dự án là: Tính thời gian cần thiết để tổng dòng tiền ròng tích lũy bằng vốn đầu tư
4 năm 7 tháng
4 năm 9 tháng
5 năm 1 tháng
5 năm 6 tháng
Một dự án có tổng vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Các khoản dự kiến thu từ lợi nhuận ròng và khấu hao như sau: ĐVT: Triệu đồng Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao 1= 40; 2= 50; 3= 40; 4= 20; 5= 10 Thời gian hoàn vốn đầu tư không có chiết khấu của dự án là:
5 năm 4 tháng
4 năm
6 năm
4 năm 3 tháng
Công ty liên doanh Cao su Việt - Hung dự định xây dựng nhà máy sản xuất bao găng tay với số vốn đầu tư là 140 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao dự kiến được cho như sau: ĐVT: Triệu đồng Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao 1 80 2 80 3 80 4 80 Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (Với suất chiết khấu là 20%/năm) của dự án là:
1 năm 6 tháng
2 năm 4 tháng
3 năm 4 tháng
3 năm 6 tháng
Công ty liên doanh Cao su Việt – Hung dự định xây dựng nhà máy sản xuất bao găng tay với số vốn đầu tư là 140 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao dự kiến được cho như sau:
ĐVT: Triệu đồng Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (Với suất chiết khấu là 20%/năm) của dự án là:
1 năm 6 tháng
2 năm 4 tháng
3 năm 4 tháng
3 năm 6 tháng
Xí nghiệp liên doanh Việt - Ý dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất giày với ngân lưu ròng (triệu USD) của dự án như sau: Với suất chiết khấu của dự án là 10%, giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án là:
4,6 triệu USD
6,4 triệu USD
5,6 triệu USD
6,5 triệu USD
Dự án đang trong quy trình chuyển đổi linh hoạt và việc này đòi hỏi các thành viên trong nhóm vẫn lưu giữ các kế hoạch ban đầu của dự án vào hệ thống quản lý mới, đồng thời nhập hết toàn bộ dữ liệu vào hệ thống mới. Nhóm nhận thấy rằng dữ liệu giữa 2 hệ thống không đồng bộ. Rủi ro này cũng đã được xác định trước trong quá trình lập kế hoạch dự án. Vậy theo em đâu là cách tốt nhất để người quản lý dự án có thể ứng phó với rủi ro này?
A. Chấp nhận rủi ro vì việc chuyển đổi linh hoạt đề cao cá nhân và sự tương hỗ hơn quy trình và công cụ
B. Ghi nhận rằng rủi ro hiện đã trở thành một vấn đề và cần phải được ứng phó theo kế hoạch
C. Tiến hành đánh giá xác suất và tác động để xác định được thang điểm đánh giá rủi ro
D. Thông báo cho nhà đầu tư biết rằng công việc dự án có thể bị đình trệ do sai sót do người ghi chép
Trong quá trình lập kế hoạch cho một dự án lớn và phức tạp, các thông lệ tốt nhất về quản lý dự án đã được áp dụng một cách nghiêm ngặt và triệt để. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, dự án đã trải qua một số rủi ro nghiêm trọng dù đã được xác định và lường trước. Dù đã được lập kế hoạch tỉ mỉ mà dự án vẫn không đạt được các mục tiêu đã đặt ra vì vẫn vướng phải những rủi ro này. Vậy trường hợp này là do đã gặp phải vấn đề gì?
A. Các rủi ro này đã không được xác định sớm hơn trước đó
B. Những kế hoạch ứng phó với rủi ro đã không được thực hiện tốt
C. Không phân tích rủi ro định tính một cách thích đáng
D. Không có kế hoạch ứng phó hoặc ứng phó một cách qua loa với những rủi ro đã biết
Với vai trò là quản lý dự án, A đang tổ chức một cuộc họp với các chủ thể liên quan chính nhằm xác định các rủi ro trong dự án. Ngay sau khi đã xác định được các rủi ro của dự án, A liền phân công một số thành viên trong nhóm làm chủ thể sở hữu rủi ro với nhiệm vụ lập kế hoạch ứng phó với từng rủi ro riêng lẻ của dự án. Trong trường hợp này, A đã thực hiện đúng kế hoạch quản lý rủi ro chưa?
Không đúng bởi vì A là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả của dự án nên A phải là người lập các kế hoạch ứng phó với rủi ro.
Đúng bởi vì các kế hoạch ứng phó với rủi ro là đầu ra của quy trình Xác định Rủi ro và phải được lập ngay sau khi đã xác định được rủi ro.
Không đúng bởi vì trước khi giao nhiệm vụ này cho các thành viên trong nhóm, thì A cần phải đánh giá xác suất xảy ra cũng như tác động của từng rủi ro.
Đúng bởi vì các thành viên trong nhóm cần phụ trách việc quản lý rủi ro cũng như lập kế hoạch ứng phó với rủi ro càng sớm càng tốt.
Kết quả của việc xác định rủi ro trong quy trình quản lý rủi ro, là:
Xác định và mô tả tất cả các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án.
Xác định tầm quan trọng của các rủi ro dự án.
Xác định các cách thức ứng phó với các rủi ro của dự án.
Xác định và mô tả các rủi ro đã xảy ra trong các dự án trước đó.
Quản lý rủi ro dự án có thể được mô tả một cách chính xác nhất là:
A. Quản lý các ứng phó với những nguy cơ
B. Nhận diện và ghi nhận cả nguy cơ lẫn cơ hội
C. Lập kế hoạch ứng phó với những nguy cơ
D. Giảm thiểu tác động từ những nguy cơ và tận dụng tối đa các cơ hội
Phát biểu nào dưới đây mô tả không chính xác về rủi ro dự án?
A. Rủi ro là một sự kiện hoặc một tình thế không chắc chắn
B. Cần phải xác định và quản lý rủi ro một cách đúng đắn
C. Cần phải quản lý rủi ro trong suốt quá trình thực hiện dự án
D. Rủi ro có tác động rất tiêu cực đến mục tiêu dự án
Là một phần trong phân tích SWOT và phân tích rủi ro, nhóm dự án đã xác định được những cơ hội nào có thể nảy sinh từ điểm mạnh và những nguy cơ nào xuất phát từ điểm yếu. Bước tiếp theo mà nhóm dự án cần làm sẽ là gì?
Xác định xem rủi ro nào có thể ảnh hưởng đến dự án và những đặc điểm của các rủi ro đó là gì.
Thực hiện các kế hoạch ứng phó với rủi ro, theo dõi những rủi ro đã biết, nghiên cứu để xác định những rủi ro tiềm ẩn và đánh giá hiệu quả của quy trình xử lý rủi ro trong suốt dự án
Xác định cách thực hiện những hoạt động quản lý rủi ro cho một dự án
Dựa trên xác suất xảy ra để đánh giá mức độ ưu tiên của những rủi ro đã biết
Nhận xét nào dưới đây về rủi ro là ít chính xác nhất?
Rủi ro dự án là những sự kiện không chắc chắn
Nếu rủi ro xảy ra, chúng có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các mục tiêu của dự án.
Những rủi ro chưa được biết đến sẽ là những hiểm họa đối với các mục tiêu của dự án và không thể lập kế hoạch ứng phó với những rủi ro đó.
Rủi ro có thể mang lại nhiều lợi ích cho công ty hơn là hậu quả của nó
Thiết lập một khoản dự phòng rủi ro, bao gồm thời gian, ngân sách hay nguồn lực để ứng phó với rủi ro, là một ví dụ về:
Chủ động chấp nhận rủi ro
Né tránh rủi ro
Chuyển giao rủi ro
Lập kế hoạch ứng phó rủi ro không phù hợp do chưa xác định và tính toán được tất cả các rủi ro dự án
Kế hoạch quản lý dự án xác định rằng một phương pháp phát triển dự đoán đã được chọn để tạo ra các sản phẩm bàn giao của dự án. Rủi ro tổng thể của dự án sẽ thấp nhất ở đâu trong vòng đời dự án?
Giai đoạn A
Giai đoạn B
Giai đoạn C
Giai đoạn D
Việc nào sau đây đánh giá xác suất và hậu quả của các rủi ro có tác động đến các mục tiêu của dự án, gán trọng số cho từng rủi ro và dựa vào đó xây dựng danh sách các rủi ro?
A. Phân tích rủi ro định lượng
B. Nhận diện rủi ro
C. Phân tích rủi ro định tính
D. Lập kế hoạch quản lý rủi ro
Phát biểu nào dưới đây không phải là rủi ro nội bộ của dự án
Các vấn đề về quy định, luật hiện hành
Thay đổi về tiến độ hoặc ngân sách
Thay đổi phạm vi
Thành viên trong nhóm thiếu kinh nghiệm
Giả sử một dự án dự kiến sẽ có giá trị tiền mong đợi (EMV) là 100.000 USD, điều này có nghĩa là?
A. Một giá trị không đáng quan tâm
B. Một cơ hội đáng đầu tư
C. Một thiệt hại thực sự của dự án
D. Một con số thực tế của dự án
“Rủi ro” thường sẽ , tương ứng với thời gian thực hiện dự án.
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Không đáng kể
Trong quản lý dự án, phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp làm giảm tác động của rủi ro?
Né tránh
Chia sẻ
Chuyển giao
Loại bỏ
Vì sao trong chiến lược Né tránh rủi ro (Avoid) có thể cần điều chỉnh phạm vi dự án?
Để hiểu các báo cáo trong dự án
Để chỉ cho các thành viên của nhóm dự án những điều cần biết về nhiệm vụ của mình
Để bắt đầu lập kế hoạch cho dự án
Để phản ánh sự thay đổi trong kế hoạch hoặc mục tiêu dự án nhằm loại bỏ mối đe doạ
Hoàn thành câu sau: Khi dự án bước vào giai đoạn thực hiện thì ….
A. những rủi ro liên quan đến các công việc đã hoàn thành sẽ được đánh giá lại và loại trừ
B. lượng rủi ro của dự án thường tăng lên
C. có thể áp dụng một chiến lược ứng phó rủi ro để phân tích rủi ro một cách chi tiết nhất
D. cần phân tích rủi ro để đảm bảo dự án sẽ tránh được tất cả các rủi ro có thể xảy ra
Phát biểu nào sau đây về rủi ro dự án là đúng nhất?
A. Quản lý rủi ro dự án là tập trung vào việc xác định, đánh giá và loại bỏ các rủi ro đối với dự án.
B. Quản lý rủi ro chỉ là để loại trừ rủi ro
C. Rủi ro dự án là một sự kiện không chắc chắn, ngay cả khi nó xảy ra cũng không làm ảnh hưởng đến các mục tiêu của dự án.
D. Không có bất kỳ dự án nào mà không có rủi ro
Nhận xét nào dưới đây về kế hoạch quản lý rủi ro là không chính xác?
A. Kế hoạch quản lý rủi ro là đầu ra của quy trình lập kế hoạch quản lý rủi ro
B. Kế hoạch quản lý rủi ro chỉ bao gồm việc mô tả các biện pháp ứng phó với rủi ro cũng như nguyên nhân gây ra rủi ro
C. Kế hoạch quản lý rủi ro bao gồm các ngưỡng rủi ro, các phương pháp tính điểm và diễn giải, các bên chịu trách nhiệm cũng như ngân sách
D. Kế hoạch quản lý rủi ro là đầu vào cho tất cả các quy trình lập kế hoạch rủi ro còn lại
Quá trình nào quyết định được những rủi ro có khả năng làm ảnh hưởng đến dự án?
A. Kế hoạch quản lý rủi ro
B. Lập kế hoạch ứng phó với rủi ro
C. Thực hiện phân tích rủi ro định tính
D. Xác định rủi ro
Giả sử công ty A mua những bộ vi xử lý máy tính từ một nhà cung cấp điện tử lớn, và chấp nhận trả thêm tiền để được bảo hành cho tất cả các lỗi từ nhà sản xuất trong vòng 3 năm. Vậy chiến lược ứng phó với rủi ro trong trường hợp này là gì?
Khai thác
Né tránh
Giảm nhẹ
Chuyển giao
Mục đích chính của quy trình quản lý rủi ro dự án là:
A. Xác định rủi ro dự án và sau đó quản lý những rủi ro này một cách thích hợp nhất
B. Xác định tất cả các rủi ro của dự án và chuyển giao những rủi ro này sang một bên thứ ba ngay lập tức
C. Xác định tất cả những gì có thể được cho là những nguy cơ hay cơ hội trong một dự án
D. Đáp ứng quy trình quản lý dự án của công ty.
