wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN SỬ

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Giai đoạn hậu kì trung đại, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ nhất là trong lĩnh vực

a)

nông nghiệp và công thương nghiệp

b)

thủ công nghiệp và nông nghiệp

c)

thủ công nghiệp và dịch vụ

d)

ông nghiệp và hàng hải

2.

Vì sao cách mạng tư sản Pháp được coi là cuộc cách mạng tư sản điển hình nhất thời cận đại?

a)

Giải quyết được các yêu cầu của một cuộc cách mạng tư sản

b)

Giải quyết được vấn đề về tự do, dân chủ cho mọi tầng lớp nhân dân

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân và người lao động

d)

Giải quyết được quyền lợi của giai cấp tư sản cầm quyền

3.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

c)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hộ

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

4.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, đa số các nước châu Âu và Bắc Mĩ theo chế độ

a)

Quân chủ chuyên chế, hoặc là thuộc địa

b)

Quân chủ lập hiến và bị chia cắt

c)

Quân chủ và thực dân

d)

Quân chủ và phong kiến lạc hậu

5.

Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở Châu Âu và Bắc Mĩ khi

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước

b)

Các cuộc cách mạng tư sản nổ ra mạnh mẽ ở nhiều nơi

c)

Các nước tư bản tiến nhanh lên con đường đế quốc chủ nghĩa

d)

Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền cao

6.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ

8.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước

9.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Hầu hết đều thất bại

b)

Hầu hết đều tan rã

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc

10.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản

a)

Hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh

11.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động to lớn như thế nào
đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới?

a)

Vạch ra kẻ thù chính cho giai cấp công nhân ở các nước tư bản

b)

Để lại nhiều bài học đấu tranh cho giai cấp công nhân thế giới

c)

Nước Nga có điều kiện giúp đỡ các nước về vật chất lẫn tinh thần

d)

Chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho các dân tộc bị áp bức

12.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)

13.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

d)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

14.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

15.

Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

16.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

c)

Không tiến hành cải tổ

d)

Tiến hành đổi mới kinh tế liên tục

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng

b)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài

d)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân

18.

Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

Trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

Khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới

d)

Khu vực phát triển kinh tế năng động

19.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?

a)

Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ

20.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây

21.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

Thực dân phương Tây

b)

Phong kiến Trung Quốc

c)

Quân phiệt Nhật Bản

d)

Đế quốc Mông Cổ

22.

Tại sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ       

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

23.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

Các nước phương Đông

b)

Các nước phương Tây

c)

Cải cách Nông nô ở Nga

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa

24.

Một trong nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là gì?

a)

Mở đường cho chế độ phong kiến phát triển ở Xiêm

b)

Đưa Xiêm trở thành đế quốc duy nhất ở châu Á

c)

Cho thấy cải cách là con đường duy nhất để phát triển

d)

Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị

25.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

Tự do cạnh tranh

b)

Cải cách đất nước

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa phát xít

26.
a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng

d)

Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để

27.

Trào lưu tư tưởng điển hình nhất trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ phong kiến ở Tây Âu và Bắc Mĩ trong các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

Thanh giáo ở Anh

b)

Trào lưu chủ nghĩa xã hội không tưởng

c)

Tư tưởng dân chủ tư sản ở Mỹ

d)

Trào lưu chủ nghĩa xã hội không tưởng

28.

Trong các thế kỉ XVI – XVIII, ở Châu Âu và Bắc Mĩ đã xuất hiện những lực lượng xã hội mới nào?

a)

Tư sản và quý tộc mới

b)

Tư sản và quý tộc

c)

Tư sản và vô sản

d)

Tư sản và nhân dân tự do

29.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh

30.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

Liên minh quân sự với các nước tư bản lớn

b)

Tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực

c)

Tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến

d)

Sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

31.

Sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Cách mạng tư sản Pháp

b)

Chiến tranh thống nhất Đức

c)

Chiến tranh thống nhất Italia

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

32.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ
nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển

b)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa

c)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính

d)

Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

33.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa
thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Ấn Độ

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Inđônêxia

34.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc

35.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ

36.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin

b)

Xta-lin

c)

Pu-tin

d)

Goóc-ba-chốp

37.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài

d)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội

38.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng
chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa XHCN Việt Nam

b)

Cộng hòa Inđônêxia

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

39.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước

b)

Sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới

c)

Ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới

d)

Thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng

40.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị

c)

Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế

41.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật

c)

Thiếu dân chủ và công bằng xã hội

d)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ

42.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

Chiến tranh xâm lược

b)

Hoạt động thể thao

c)

Quãng bá du lịch

d)

Hổ trợ nhân đạo

43.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

Suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

Đang trong giai đoạn bắt đấu mới hình thành

c)

Trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa

d)

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật

44.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

Bán đảo Ban Căng

d)

Bán đảo Đông Dương

45.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

46.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến
thành thuộc địa vì lí do nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn

c)

Tiến hành cải cách đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp

47.

Tại sao các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

48.

Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?

a)

Tập trung phát triển giáo dục truyền thống

b)

Tích cực học tập nền giáo dục Hán học

c)

Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây

d)

Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa

49.

Chính sách nào sau đây được đánh giá là sự mềm dẻo về sách lược của
Xiêm trong hoạt động ngoại giao?

a)

Vừa lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, vừa cải cách giáo dục để tạo nguồn lực cho đất nước

b)

Vừa lợi dụng vị trí “nước đệm”, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa kí kết hiệp ước với các đế quốc Anh, Pháp

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển

50.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á

b)

Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách