wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GHKI (1-50)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

a)

Nông nghiệp lạc hậu

b)

Công nghiệp phát triển.

c)

Thương mại hàng hóa.

d)

Sản xuất quy mô lớn.

2.

Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

a)

phong kiến quân phiệt.

b)

công nghiệp phát triển.

c)

phong kiến trì trệ, bảo thủ

d)

tư bản chủ nghĩa.

3.

Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là

a)

Thiên hoàng.

b)

Sôgun (Tướng quân)

c)

Nữ hoàng.

d)

Vua.

4.

Vào giữa thế kỉ XIX, để ép Nhật Bản phải “mở cửa”, các nước tư bản phương Tây đã

a)

tiến hành đàm phán ngoại giao.

b)

dùng áp lực quân sự

c)

tiến hành chiến tranh xâm lược.

d)

phá hoại kinh tế.

5.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Thiên hoàng Minh Trị đã

a)

duy trì chế độ phong kiến.

b)

tiến hành những cải cách tiến bộ

c)

nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

d)

thiết lập chế độ Mạc phủ mới.

6.

Tháng 1-1868, diễn ra sự kiện nổi bật ở Nhật Bản là

a)

chế độ Mạc phủ bị sụp đổ.

b)

cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu

c)

Nhật Bản mở cửa cho các nước phương Tây vào buôn bán.

d)

Nhật Bản tiến lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

7.

Hiến pháp năm 1889 quy định Nhật Bản theo thể chế

a)

quân chủ lập hiến

b)

tư sản đại nghị.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

cộng hòa liên bang.

8.

Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá - giáo dục

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

9.

Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Cách mạng tư sản triệt để.

c)

Chiến tranh đế quốc.

d)

Cách mạng tư sản không triệt để

10.

Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?

a)

Giáo dục

b)

Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

11.

Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.

c)

Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.

d)

Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.

12.

Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ?

a)

Chú trọng dạy nghề cho thanh niên.

b)

Mở rộng hệ thống trường học.

c)

Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây.

d)

chú trọng nội dung khoa học-kĩ thuật

13.

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay

a)

Thiên Hoàng.

b)

Tư sản.

c)

Thủ tướng.

d)

Tướng quân.

14.

Đế quốc đầu tiên buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng là

a)

đế quốc Mĩ.

b)

đế quốc Anh.

c)

đế quốc Pháp.

d)

đế quốc Đức.

15.

Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?

a)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

b)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

c)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

d)

Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

16.

Ý nào sau dây không phải là chính sách cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị

a)

Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc

c)

Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu

d)

Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản

17.

Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào?

a)

Dân chủ cộng hòa

b)

Cộng hòa tư sản

c)

Dân chủ đại nghị

d)

Quân chủ lập hiến

18.

Ý nào sau đây không đúng khi nói đến tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu TK XVII ?

a)

chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

b)

phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ.

c)

Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến.

d)

Đất nước ổn định, phát triển.

19.

Các nước tư bản chủ yếu đua tranh tiến hành xâm lược Ấn Độ là

a)

Anh và Pháp.

b)

Pháp và Mĩ.

c)

Anh và Mĩ.

d)

Nhật và Nga.

20.

Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của Đế quốc nào?

a)

Nga

b)

Anh

c)

Nhật

d)

21.

Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì

a)

có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

nền kinh tế lạc hậu, chính trị suy yếu.

c)

có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á.

d)

có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

22.

Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Tư sản.

d)

Địa chủ.

23.

Trong thời kỳ đầu, mục tiêu đấu tranh của Đảng Quốc Đại là

a)

Giành quyền tự trị, phát triển kinh tế dân tộc.

b)

Lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.

c)

Trở thành Đảng cầm quyền.

d)

Giành quyền tự trị

24.

Hình thức cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ là

a)

gián tiếp.

b)

trực tiếp.

c)

giao toàn quyền cho người Ấn Độ.

d)

kết hợp giữa nắm quyền cai trị và thông qua người Ấn Độ.

25.

Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

a)

một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

b)

bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

c)

bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

d)

đời sống ổn định, phát triển.

26.

Chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905) là gì?

a)

Ôn hoà

b)

Cải cách

c)

Cực đoan

d)

Bạo lực

27.

Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh như thế nào?

a)

Đồng ý những đòi hỏi.

b)

Đồng ý nhưng có điều kiện.

c)

Kìm hãm bằng mọi cách.

d)

Nhượng bộ thuộc địa.

28.

Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ trở thành thuộc địa?

a)

Trở thành nơi giao lưu, buôn bán lớn nhất.

b)

Trở thành thuộc địa quan trọng nhất.

c)

Trở thành căn cứ quân sự quan trọng nhất.

d)

Trở thành trung tâm kinh tế của Nam Á.

29.

Âm mưu của Anh trong việc thực hiện chính sách “chia để trị” là

a)

khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.

b)

nắm quyền trực tiếp cai trị đến tận đơn vị cơ sở.

c)

xóa bỏ nền văn hoắ truyền thống của Ấn Độ.

d)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên của Ấn Độ.

30.

Vai trò của Đảng Quốc đại trong lịch sử Ấn Độ?

a)

Nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh của Ấn Độ.

b)

Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ.

c)

Lãnh đạo cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ.

d)

Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ.

31.

Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

a)

Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây

b)

Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản

c)

Là thuộc địa của các nước phương Tây

d)

Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản

32.

Đối với các nước đế quốc xâm lược, Trung Quốc được ví với hình ảnh nào?

a)

Vùng đất vàng.

b)

Cái bánh ngọt

c)

mẫu bánh mì vụn.

d)

Cái kẹo ngọt.

33.

Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Trung Quốc do Tôn Trung Sơn sáng lập là

a)

Trung Quốc Đồng minh hội

b)

Trung Quốc Quang phục hội

c)

Trung Quốc Nghĩa đoàn hội

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc.

34.

Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của

a)

Giai cấp vô sản Trung Quốc

b)

Giai cấp nông dân Trung Quốc

c)

Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc

d)

Liên minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc

35.

Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn

b)

Học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi

c)

Học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu

d)

Học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu

36.

Để trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, chính quyền Mãn Thanh đã làm gì?

a)

Ra sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt”

b)

Quyết định thực hiện công nghiệp hóa đất nước

c)

Trao quyền kinh doanh đường sắt cho công ti nước ngoài

d)

Xây dựng mạng lưới đường sắt đến các thành phố lớn ở Trung Quốc

37.

Ý nào không thể hiện đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?

a)

Đánh đổ Mãn Thanh

b)

Khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc

c)

Tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc

d)

Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày

38.

Cuộc khởi nghĩa do Trung Quốc Đồng minh hội phát động nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

Bắc Kinh

b)

Vũ Hán

c)

Vũ Xương

d)

Nam Kinh

39.

Trung Quốc Đồng minh hội chủ trương đưa cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường nào?

a)

Đấu tranh bạo động

b)

Cách mạng vô sản

c)

Đấu tranh ôn hòa

d)

Dân chủ tư sản

40.

Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là

a)

Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo

b)

Thành lập Trung Hoa Dân quốc

c)

Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân

d)

Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí

41.

Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

c)

Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á

d)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc

42.

Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Cách mạng Dân chủ tư sản

c)

Chiến tranh đế quốc.

d)

Cách mạng văn hóa.

43.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục tiêu của Trung Quốc Đồng minh Hội?

a)

Đánh đổ Mãn Thanh.

b)

Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc.

c)

Bình đẳng ruộng đất cho dân cày.

d)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược.

44.

Ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đến phong trào giải phóng dân tộc đến châu Á như thế nào?

a)

Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản.

c)

Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu kinh tế.

d)

Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

45.

Hạn chế của Cách mạng Tân Hợi của Tôn Trung Sơn là

a)

không chú trọng mục tiêu chống phong kiến.

b)

không chú trọng mục tiêu chống đế quốc và giải quyết ruộng đất cho nông dân

c)

không chú trọng mục tiêu dân chủ dân sinh.

d)

không chú trọng mục tiêu vì sự tiến bộ của đất nước.

46.

Nguyên nhân dẫn đến Cách mạng Tân Hợi 1911 chưa phải CMTS triệt để là?

a)

Để chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.

b)

Một số người lãnh đạo Đồng Minh hội chủ thương lượng, nhượng bộ, không kiên quyết.

c)

Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.

d)

Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.

47.

Giữa TK XIX, các nước Đông Nam Á đứng trước những thách thức nào?

a)

Chế độ Phong kiến lâm vào khủng hoảng.

b)

Tư bản phương tây nhòm ngó .

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng và nguy cơ bị xâm lược.

d)

Bị các nước Anh- Pháp tăng cường xâu xé.

48.

Vào cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trở thành thuộc địa của đế quốc nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

49.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào giải phóng dân tộc ở Lào và Căm-pu-chia cuối thế kỷ XIX là gì?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch, quân Pháp quá mạnh.

b)

Thiếu đường lối đúng đắn và giai cấp tiên tiến lãnh đạo.

c)

Tinh thần đấu tranh của quần chúng nhân dân chưa quyết liệt.

d)

Triều đình phong kiến ở Đông Dương cấu kết với thực dân Pháp.

50.

Lý do Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào thế kỉ XIX?

a)

Đã thực hiện cải cách, chính sách ngoại giao khôn khéo, mềm dẻo.

b)

Được Mĩ bảo trợ về quân sự.

c)

Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân.

d)

Địa hình nhiều sông ngòi, đồi núi khó xâm nhập.