wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ CUỐI KỲ 10A1

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập của Việt Nam từ
a)
thế kỉ X đến thế kỉ XIX.
b)
thế kỉ X đến thế kỉ XX.
c)
thế kỉ IX đến thế kỉ XIX.
d)
thế kỉ IX đến thế kỉ XX.
2.
Những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập của Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX được gọi là
a)
văn minh Sông Hồng.
b)
văn minh Đại Việt.
c)
văn minh Chăm-pa.
d)
văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
3.
Tại sao những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập của Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX được gọi là văn minh Đại Việt?
a)
Đây là quốc hiệu đầu tiên mở đầu thời kì văn minh này.
b)
Đây là quốc hiệu có lịch sử dài nhất của thời kì văn minh này.
c)
Đây là tên gọi gắn liền với thời kỳ độc lập tự chủ đầu tiên.
d)
Đây là tên gọi tồn tại liên tục cùng các triều đại phong kiến nước ta.
4.
Tại sao nền văn minh của nước ta trong kỉ nguyên độc lập từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX được gọi là văn minh Đại Việt?
a)
Là nền văn minh gắn liền với quốc hiệu đầu tiên ở nước ta.
b)
Là nền văn minh gắn liền với quốc hiệu Đại Việt.
c)
Là tên gọi gắn liền với thời kỳ độc lập tự chủ đầu tiên.
d)
Là tên gọi tồn tại liên tục cùng các triều đại phong kiến nước ta.
5.
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
a)
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp, La Mã.
b)
sự kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
c)
quá trình áp đặt về kinh tế và văn hóa lên các quốc gia láng giềng.
d)
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
6.
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
a)
sự tiếp thu thành tựu văn minh Hy Lạp, La Mã.
b)
sự kế thừa nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
c)
tiếp thu hoàn toàn văn minh Trung Hoa.
d)
tiếp thu hoàn toàn văn minh Ấn Độ.
7.
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
a)
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Trung Hoa.
b)
đất nước đã giành được quyền độc lập tự chủ.
c)
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Ấn Độ.
d)
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
8.
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
a)
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp.
b)
tiếp thu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc, Ấn Độ.
c)
quá trình áp đặt về kinh tế và văn hóa lên các quốc gia láng giềng.
d)
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
9.
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
a)
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp.
b)
tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc.
c)
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Ấn Độ.
d)
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
10.
Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt dựa trên cơ sở tiếp thu như thế nào đối với các nền văn minh bên ngoài?
a)
Tiếp thu hoàn toàn.
b)
Tiếp thu có chọn lọc.
c)
Tiếp thu về tương tưởng.
d)
Tiếp thu về văn hóa.
11.
Việc tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của các nền văn minh bên ngoài như Trung Quốc, Ấn Độ tác động như thế nào đến nền văn minh Đại Việt?
a)
Văn minh Đại Việt mang màu sắc vắn hóa Trung Hoa.
b)
Làm nên sự phong phú cho văn minh Đại Việt .
c)
Văn minh Đại Việt mang đậm bản sắc dân tộc.
d)
Làm cho văn minh Đại Việt vừa truyền thống vừa hiện đại.
12.
Ở thế kỉ X, nền độc lập của dân tộc ta được khôi phục hoàn toàn từ triều đại nào?
a)
Triều Tiền Lê.
b)
Triều Ngô.
c)
Triều Lê sơ.
d)
Triều Trần.
13.
Trong thời kì văn minh Đại Việt, kinh tế, văn hóa dân tộc được bước đầu phát triển ở triều đại nào?
a)
Triều Đinh và Tiền Lê.
b)
Triều Ngô và Đinh.
c)
Triều Lê sơ.
d)
Triều Lý và Trần.
14.
Một trong những đặc trưng nổi bật của nền văn minh Đại Việt thời Mạc là
a)
kinh tế hướng ngoại.
b)
kinh tế hướng nội.
c)
kinh tế nông nghiệp.
d)
kinh tế tự cung tự cấp.
15.
Nền văn minh Đại Việt đạt những thành tựu rực rỡ trên cơ sở độc tôn Nho giáo dưới triều đại nào?
a)
Triều Tiền Lê.
b)
Triều Lý.
c)
Triều Lê sơ.
d)
Triều Trần.
16.
Tại sao ở các thế kỉ X-XI được gọi là giai đoạn sơ kì của nền văn minh Đại Việt?
a)
Đây là giai đoạn nước ta bước đầu tiếp xúc với văn minh bên ngoài .
b)
Là giai đoạn hình thành sơ khai những yếu tố văn hóa bản địa.
c)
Là giai đoạn hình thành những giá trị mới làm nền tảng cho văn minh Đại Việt.
d)
Là giai đoạn văn hóa phát triển trong điều kiện đất nước không ổn định .
17.
Một trong những đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Mạc là kinh tế hướng ngoại vì
a)
dưới triều Mạc, nước ta bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây .
b)
việc buôn bán với phương Tây thời kì này rất phát triển.
c)
triều Mạc khuyến khích phát triển kinh tế công thương nghiệp.
d)
thương nhân phương Tây đến buôn bán khắp cả nước.
18.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển?
a)
Tách thủ công nghiệp ra khỏi nông nghiệp thành một ngành độc lập.
b)
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
c)
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
d)
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
19.
Để khuyến khích nông nghiệp phát triển, các hoàng đế Đại Việt thường thực hiện nghi lễ gì vào mùa xuân?
a)
Tịch điền.
b)
Mừng cơm mới.
c)
Lập đàn Xã Tắc.
d)
Cầu mưa.
20.
Để bảo vệ cho ngành nông nghiệp phát triển, nhà nước Đại Việt có quy định cấm nào sau đây?
a)
Giết trâu bò.
b)
Khai hoang.
c)
Đắp đê.
d)
Miễn thuế.
21.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
a)
Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
b)
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
c)
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
d)
Áp dụng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật.
22.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
a)
Cục bách tác.
b)
Quốc sử quán
c)
Quốc tử giám.
d)
Hàn lâm viện.
23.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các xưởng thủ công nhà nước trong ngành thủ công nghiệp thời văn minh Đại Việt?
a)
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán ngoài nước.
b)
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác.
c)
Tạo ra sản phẩm độc quyền phục vụ nhu cầu của triều đình.
d)
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
24.
Đâu không phải là một trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng của Đại Việt?
a)
Vạn Phúc.
b)
Bát Tràng.
c)
Chu Đậu.
d)
Thổ Hà.
25.
Năm 1149, để tạo điều kiện cho phát triển ngoại thương, nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?
a)
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
b)
Xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh).
c)
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
d)
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
26.
Nội dung nào dưới đây thể hiện sự phát triển mạnh của ngoại thương Đại Việt trong thế kỉ XVII?
a)
Thương nhân nước ngoài đến buôn bán nhộn nhịp khắp cả nước.
b)
Nhà nước lập nhiều trạm để thu thuế hàng hóa.
c)
Thương nhân tất cả các nước trên thế giới đều đến buôn bán.
d)
Chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi.
27.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của thành tựu về kinh tế của nền văn minh Đại Việt?
a)
Khẳng định sức lao động, sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
b)
Tạo sức mạnh để đánh thắng giặc ngoại xâm.
c)
Là thành quả của sự nỗ lực không ngừng của nhân dân.
d)
Xây dựng một nền văn minh đậm đà bản sắc dân tộc.
28.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
a)
Quân chủ lập hiến.
b)
Chiếm hữu nô lệ.
c)
Dân chủ chủ nô.
d)
Quân chủ chuyên chế.
29.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
a)
Thời Lý.
b)
Thời Trần.
c)
Thời Lê sơ.
d)
Thời Hồ.
30.
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
a)
Hình luật.
b)
Hình thư.
c)
Quốc triều hình luật
d)
Hoàng Việt luật lệ.
31.
Dưới triều đại nhà Lý, bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
a)
Hình luật.
b)
Hình thư.
c)
Quốc triều hình luật
d)
Hoàng Việt luật lệ.
32.
Dưới triều đại nhà Trần, bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
a)
Hình luật.
b)
Hình thư.
c)
Quốc triều hình luật
d)
Hoàng Việt luật lệ.
33.
Đặc trưng của thiết chế tập quyền thời Lý-Trần mang tính chất
a)
thân dân.
b)
chuyên chế.
c)
quan liêu.
d)
độc quyền.
34.
Từ thời Lê sơ, thiết chế tập quyền của bộ máy nhà nước phong kiến Đại Việt mang tính chất
a)
thân dân.
b)
chuyên chế.
c)
quan liêu.
d)
độc quyền.
35.
Đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần là “Tam giáo đồng nguyên”. Đó là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
a)
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
b)
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
c)
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
d)
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
36.
Trong thời kì văn minh Đại Việt, Nho giáo giữ địa vị độc tôn từ
a)
thời Lê sơ.
b)
thời Lý.
c)
thời Trần.
d)
thời Hồ.
37.
Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng dân gian của người Việt?
a)
Thờ thần Đồng Cổ.
b)
Thờ Mẫu
c)
Thờ Phật.
d)
Thờ Thành hoàng làng.
38.
Trong thời kì văn minh Đại Việt, Phật giáo rất được tôn sùng dưới thời
a)
Lê sơ.
b)
Lý –Trần
c)
Ngô-Đinh-Tiền Lê
d)
Trần -Hồ.
39.
Nền giáo dục khoa cử của các vương triều Đại Việt được bắt đầu triển khai từ
a)
thời Lê sơ.
b)
thời Lý.
c)
thời Trần.
d)
thời Hồ.
40.
Trong thời kì văn minh Đại Việt, nhà nước cho dựng bia đá ở Văn Miếu, khắc tên những người đỗ tiến sĩ được bắt đầu thực hiện từ
a)
thời Lê sơ.
b)
thời Lý.
c)
thời Trần.
d)
thời Hồ.
41.
Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt từ thời Lê sơ?
a)
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
b)
danh những anh hùng có công với nước
c)
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc
d)
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
42.
Ngôn ngữ văn tự chính thức được sử dụng trong các văn bản hành chính , nhà nước, giáo dục, khoa cử của Đại Việt là
a)
chữ Nôm.
b)
chữ Quốc ngữ.
c)
chữ Hán.
d)
chữ La tinh.
43.
Ngôn ngữ văn tự được người Việt sáng tạo và được sử dụng rộng rãi từ thế kỉ XVII của Đại Việt là
a)
chữ Nôm.
b)
chữ Quốc ngữ.
c)
chữ Hán.
d)
chữ La tinh.
44.
Hai bộ phận chính của văn học Đại Việt là
a)
văn học nhà nước và văn học dân gian.
b)
văn xuôi và thơ ca.
c)
văn xuôi và ca dao, tục ngữ.
d)
văn học dân gian và văn học viết.
45.
Đâu không phải là một thể loại của văn học dân gian Đại Việt?
a)
Đường thi.
b)
Truyền thuyết.
c)
Truyện cổ tích
d)
Ca dao.
46.
Đâu không phải là một nội dung của văn học viết trong nền văn học Đại Việt?
a)
Đề cao tự do cá nhân.
b)
Thể hiện tinh thần yêu nước.
c)
Thể hiện niềm tin tôn giáo
d)
Ca ngợi quê hương đất nước.
47.
Đâu không phải là một thành tựu kiến trúc của văn minh Đại Việt?
a)
Kinh đô Cổ Loa.
b)
Kinh đô Hoa Lư.
c)
Kinh đô Thăng Long.
d)
Kinh đô Huế.