wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử lớp 11

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Công nghiệp len, dạ bùng nổ làm cho nghề chăn nuôi nào trở nên có lợi ở giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc: 

a)

A. Bò. 

b)

B. Cừu. 

c)

C. Ngựa.

d)

D. Dê. 

2.

Câu 2. Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là: 

a)

A. Dân tộc và dân chủ.  

b)

B. Chính trị và xã hội. 

c)

C. Công bằng và văn minh. 

d)

D. Tiền tài và quyền lực

3.

Câu 3. Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng? 

a)

A. Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

B. Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng của giai cấp lãnh đạo cho nhân dân.

c)

C. Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng. 

d)

D. Tất cả các đáp án trên. 

4.

Câu 4. Điểm khác biệt cơ bản về tiền đề chính trị của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ so với cách mạng tư sản Pháp là gì ? 

a)

A. Đặt dưới sự cai trị của chế độ phong kiến. 

b)

B. Đặt dưới ách cai trị của chủ nghĩa thực dân. 

c)

C. Tồn tại với vị thế một quốc gia độc lập. 

d)

D. Theo thể chế quân chủ lập hiến. 

5.

Câu 5. Thanh giáo là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào?

a)

A. Cách mạng tư sản Anh.  

b)

B. Cách mạng tư sản Pháp.

c)

C. Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ.  

d)

D. Cách mạng giải phóng ở Đức.

6.

Câu 6. Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là 

a)

A. xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế. 

b)

B. xác lập nền dân chủ tư sản. 

c)

C. đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.  

d)

D. thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc. 

7.

Câu 7. Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là 

a)

A. đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân. 

b)

B. đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc. 

c)

C. xoá bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

D. thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc. 

8.

Câu 8. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ 

a)

A. tư bản chủ nghĩa.  

b)

B. quân chủ lập hiến. 

c)

C. cộng hòa. 

d)

D. dân chủ đại nghị. 

9.

Câu 9. Ở châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản được xác lập trong các thế kỉ 

a)

A. XVI – XIX. 

b)

B. XVI – XVII. 

c)

C. XVIII – XIX.  

d)

D. XV – XVI.

10.

Câu 10. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đế quốc nào dưới đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”? 

a)

A. Pháp. 

b)

B. Đức. 

c)

C. Anh. 

d)

D. Mĩ. 

11.

Câu 11. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á? 

a)

A. Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị. 

b)

B. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời. 

c)

C. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công. 

d)

D. Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công. 

12.

Câu 12. Ý nào không phản ánh hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp? 

a)

A. Tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế – xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.  

b)

B. Nâng cao năng suất lao động. 

c)

C. Khẳng định sự thắng lợi của chế độ phong kiến. 

d)

D. Thúc đẩy quá trình tìm kiếm thị trường, xâm lược thuộc địa. 

13.

Câu 13. Biểu hiện quan trọng nhất của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là 

a)

A. xuất hiện giai cấp tư sản và vô sản. 

b)

B. sự ra đời của các tổ chức độc quyền

c)

C. chiến tranh đế quốc nhằm phân chia thuộc địa

d)

D. mâu thuẫn xã hội gay gắt.

14.

Câu 14. Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về 

a)

A. than đá và điện.    

b)

B. nguyên liệu và nhân công. 

c)

C. hương liệu và vàng bạc. 

d)

D. hàng hóa xa xỉ. 

15.

Câu 15. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây? 

a)

A. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

B. CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh. 

c)

C. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền. 

d)

D. CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

16.

Câu 16. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là 

a)

A. việc các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới. 

b)

B. chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia. 

c)

C. lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 

d)

D. có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ. 

17.

Câu 17. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào? 

a)

A. Tháng 3/1921.  

b)

  B. Tháng 12/1922.

c)

C. Tháng 3/1923. 

d)

D. Tháng 1/1924. 

18.

Câu 18. Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây? 

a)

A. Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917). 

b)

B. Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917). 

c)

C. Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919). 

d)

D. Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921) 

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết? 

a)

A. Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa. 

c)

C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế. 

d)

D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội. 

20.

Câu 20. Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là 

a)

A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

B. khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước. 

c)

C. ban hành Hiến pháp mới. 

d)

D. chống thù trong, giặc ngoài. 

21.

Câu 21. Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào? 

a)

A. Năm 1918. 

b)

   B. Năm 1919. 

c)

C. Năm 1917.

d)

D. Năm 1922. 

22.

Câu 22. Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va. 

b)

B, Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ. 

c)

C. Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a. 

d)

D. Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a. 

23.

Câu 23. Ý nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết? 

a)

A. Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc

b)

B. Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc. 

c)

C. Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc. 

d)

D. Sáp nhập các nước cộng hoà Xô viết và nước Nga.

24.

Câu 24. Ý nào không phải là ý nghĩa đối với trong nước của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết trên cơ sở bình đẳng và sự giúp đỡ nhau. 

b)

B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

C. Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hoà. 

d)

D. Khẳng định công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã hoàn thành. 

25.

Câu 25. Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa? 

a)

A. Cu-ba. 

b)

B. Ác-hen-ti-na.

c)

C. Bra-xin. 

d)

  D. Mê-xi-cô. 

26.

Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986) ? 

a)

A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. 

b)

B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản. 

d)

D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng. 

27.

Câu 27. Sau khi Liên Xô tan rã (1991), nhiều quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba, Lào vẫn kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Việc các nước này tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mớicó ý nghĩa chủ yếu là gì? 

a)

A. Chứng tỏ các nước này đã từ bỏ hoàn toàn mô hình xã hội chủ nghĩa cũ. 

b)

B. Nhằm thích ứng với hoàn cảnh mới, phát huy ưu điểm của chủ nghĩa xã hội và khắc phục hạn chế trong quá trình phát triển. 

c)

C. Thể hiện sự lệ thuộc vào các nước tư bản phát triển. 

d)

D. Cho thấy chủ nghĩa xã hội không còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.

28.

Câu 28. Trước sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô, Trung Quốc đã 

a)

A. bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa.

b)

B. tiếp tục công cuộc cải cách, mở cửa. 

c)

C. điều chỉnh mục tiêu đi lên chủ nghĩa tư bản. 

d)

D. bắt đầu điều chỉnh chính sách đối ngoại, trở thành đồng minh của Mỹ. 

29.

Câu 29. Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

A sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động. 

b)

B. chủ nghĩa tư bản tiếp tục bộc lộ nhiều hạn chế. 

c)

C. chủ nghĩa tư bản đã chính thức không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

D. chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển. 

30.

Câu 30. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây ?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu – ba. 

b)

B. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia. 

c)

C. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Mông Cổ. 

d)

D. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Ấn Độ. 

31.

Câu 1. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu 

A. Xã hội Pháp được phân chia thành bốn đẳng cấp: Tăng lữ, Quý tộc, tư sản và bình dân thành thị.  

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Câu 1. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu 

B. Giai cấp tư sản Anh có thế lực về chính trị nhưng không có quyền lợi về kinh tế.  

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Câu 1. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu 

C. Quý tộc mới là một trong những giai cấp, tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở nước Anh.  

 

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Câu 1. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu   

D. Mâu thuẫn chủ yếu trong lòng xã hội Pháp là giữa tư sản, các tầng lớp nhân dân với chế độ thực dân.  

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Câu 2. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc 

A. Sự tập trung sản xuất và kĩ thuật đạt tới mức độ phát triển rất cao, tạo thành những tổ chức lũng đoạn có một vai trò quyết định trong sinh hoạt chính trị.  

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Câu 2. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc 

B. Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.  

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 2. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc 

C. Sự hình thành mạng lưới toàn cầu để phân chia hệ thống thuộc địa.  

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Câu 2. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc  

D. Các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.  

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Câu 3. Đọc tư liệu sau đây: “Sự kiện Liên Xô công nhận Việt Nam, hai nước đặt quan hệ ngoại giao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặt cơ sở nền tảng cho quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước, phù hợp với lợi ích của nhân dân Việt Nam, Liên Xô, được dư luận tiến bộ trên thế giới đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện để các nước khác công nhận Việt Nam trên trường quốc tế, chấm dứt thời kỳ cuộc kháng chiến ở thế bị bao vây, mở ra cơ hội thực tiễn trong việc phối hợp hành động và nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế một cách trực tiếp. Bên cạnh sự ủng hộ Việt Nam về chính trị, ngoại giao như: đề xuất Việt Nam tham gia hội đồng kinh tế châu Á – Viễn Đông (2 – 1951), đề nghị kết nạp Việt Nam vào Liên Hợp quốc (9 – 1952), đề nghị cho Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ bàn về giải quyết chiến tranh Đông Dương (2 – 1954).... Liên Xô còn quyết định viện trợ (thông qua Trung Quốc) về vật chất cho cuộc kháng chiến”. (Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Thị Hồng Dung. “Sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trên lĩnh vực quân sự từ năm 1945 đến năm 1975”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 12.2019, tr. 51-59)

A. Việc Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam đã góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để các nước khác công nhận và ủng hộ cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân ta.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Câu 3. Đọc tư liệu sau đây: “Sự kiện Liên Xô công nhận Việt Nam, hai nước đặt quan hệ ngoại giao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặt cơ sở nền tảng cho quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước, phù hợp với lợi ích của nhân dân Việt Nam, Liên Xô, được dư luận tiến bộ trên thế giới đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện để các nước khác công nhận Việt Nam trên trường quốc tế, chấm dứt thời kỳ cuộc kháng chiến ở thế bị bao vây, mở ra cơ hội thực tiễn trong việc phối hợp hành động và nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế một cách trực tiếp. Bên cạnh sự ủng hộ Việt Nam về chính trị, ngoại giao như: đề xuất Việt Nam tham gia hội đồng kinh tế châu Á – Viễn Đông (2 – 1951), đề nghị kết nạp Việt Nam vào Liên Hợp quốc (9 – 1952), đề nghị cho Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ bàn về giải quyết chiến tranh Đông Dương (2 – 1954).... Liên Xô còn quyết định viện trợ (thông qua Trung Quốc) về vật chất cho cuộc kháng chiến”. (Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Thị Hồng Dung. “Sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trên lĩnh vực quân sự từ năm 1945 đến năm 1975”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 12.2019, tr. 51-59)

B. Sự kiện Liên Xô công nhận Việt Nam chỉ mang tính hình thức, không ảnh hưởng đến cục diện ngoại giao và cuộc kháng chiến của Việt Nam. 

a)

Đúng

b)

Sai

41.

 Câu 3. Đọc tư liệu sau đây: “Sự kiện Liên Xô công nhận Việt Nam, hai nước đặt quan hệ ngoại giao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặt cơ sở nền tảng cho quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước, phù hợp với lợi ích của nhân dân Việt Nam, Liên Xô, được dư luận tiến bộ trên thế giới đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện để các nước khác công nhận Việt Nam trên trường quốc tế, chấm dứt thời kỳ cuộc kháng chiến ở thế bị bao vây, mở ra cơ hội thực tiễn trong việc phối hợp hành động và nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế một cách trực tiếp. Bên cạnh sự ủng hộ Việt Nam về chính trị, ngoại giao như: đề xuất Việt Nam tham gia hội đồng kinh tế châu Á – Viễn Đông (2 – 1951), đề nghị kết nạp Việt Nam vào Liên Hợp quốc (9 – 1952), đề nghị cho Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ bàn về giải quyết chiến tranh Đông Dương (2 – 1954).... Liên Xô còn quyết định viện trợ (thông qua Trung Quốc) về vật chất cho cuộc kháng chiến”. (Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Thị Hồng Dung. “Sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trên lĩnh vực quân sự từ năm 1945 đến năm 1975”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 12.2019, tr. 51-59)

C. Liên Xô đã đề nghị cho Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ bàn về giải quyết chiến tranh Đông Dương (tháng 2 năm 1954).

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Câu 3. Đọc tư liệu sau đây: “Sự kiện Liên Xô công nhận Việt Nam, hai nước đặt quan hệ ngoại giao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặt cơ sở nền tảng cho quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước, phù hợp với lợi ích của nhân dân Việt Nam, Liên Xô, được dư luận tiến bộ trên thế giới đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện để các nước khác công nhận Việt Nam trên trường quốc tế, chấm dứt thời kỳ cuộc kháng chiến ở thế bị bao vây, mở ra cơ hội thực tiễn trong việc phối hợp hành động và nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế một cách trực tiếp. Bên cạnh sự ủng hộ Việt Nam về chính trị, ngoại giao như: đề xuất Việt Nam tham gia hội đồng kinh tế châu Á – Viễn Đông (2 – 1951), đề nghị kết nạp Việt Nam vào Liên Hợp quốc (9 – 1952), đề nghị cho Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ bàn về giải quyết chiến tranh Đông Dương (2 – 1954).... Liên Xô còn quyết định viện trợ (thông qua Trung Quốc) về vật chất cho cuộc kháng chiến”. (Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Thị Hồng Dung. “Sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trên lĩnh vực quân sự từ năm 1945 đến năm 1975”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 12.2019, tr. 51-59)

D. Sau khi công nhận Việt Nam, Liên Xô chỉ hỗ trợ về tinh thần, không viện trợ vật chất cho cuộc kháng chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Câu 4. Đọc tư liệu sau đây: “Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989-1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tổn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách – đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

A. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu diễn ra trong những năm 1989 – 1991.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Câu 4. Đọc tư liệu sau đây: “Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989-1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tổn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách – đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

B. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là tổn thất nặng nề đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Câu 4. Đọc tư liệu sau đây: “Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989-1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tổn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách – đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

C. Sự tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu chứng tỏ con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội hoàn toàn sai lầm và không còn giá trị đối với nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Câu 4. Đọc tư liệu sau đây: “Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989-1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tổn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách – đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

D. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu đã giúp các quốc gia xã hội chủ nghĩa còn lại nhận thức rõ hơn về yêu cầu phải cải cách, đổi mới để phù hợp với điều kiện thực tiễn của đất nước mình.

a)

Đúng

b)

Sai