wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch Sử

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX? 

a)

A.Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thấy thế hoàn toàn quan hệ phòng kiến

b)

B.Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị. 

c)

C.Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa. 

d)

D.Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

2.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX? 

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến. 

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị. 

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh. 

d)

D.Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội. 

3.

Vào thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng trong xã hội?

a)

A.Giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

B. Giai cấp công nhân, thợ thủ công.

c)

C. Giai cấp nông dân, dân nghèo thành thị.

d)

D. Quý tộc phong kiến, địa chủ.

4.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) trong chế độ xã hội nào?

a)

A. Xã hội Chiếm nô.

b)

B.Xã hội phong kiến hoặc thuộc địa.

c)

C.Xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

D. Xã hội xã hội chủ nghĩa.

5.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là 

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. 

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực 

d)

D.xóa bỏ tình trạng phong kiến cát xứ.

6.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là 

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền. 

b)

B.hình thành thị trường dân tộc thống nhất. 

c)

C.xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D.xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. 

7.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là 

a)

A.xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

C.xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D.xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực  dân.

8.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là 

a)

A.mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

B.đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền. 

c)

C.xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. 

9.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là 

a)

A.địa chủ

b)

B.nông dân

c)

C.công dân

d)

D.tư sản

10.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

A.mục tiêu của cách mạng

b)

B.kết quả cuối cùng

c)

C.quần chúng nhân dân

d)

D.phương pháp đấu tranh

11.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A.Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

B.Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

D.Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền. 

12.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? 

a)

A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

B.Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. 

c)

C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

13.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

A. hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài. 

c)

  D. đổi mới hình thức kinh doanh.

d)

C.xâm lược và mở rộng thuộc địa

14.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn 

a)

A.tự do cạnh tranh

b)

B.cải cách đất nước

c)

C.đế quốc chủ nghĩa

d)

D.chủ nghĩa phát xít

15.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình 

a)

A.xâm lược thuộc địa

b)

B.giao lưu buôn bán

c)

C.mở rộng thị trường kinh tế

d)

D.hợp tác kinh tế

16.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở 

a)

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

B.châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.     

d)

D.châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

17.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

A.đức

b)

B.ý

c)

C.nhật

d)

D.anh

18.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn  

a)

A.trước Chiến tranh thế giới thứ hai.  

b)

B.sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

C.sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay. 

d)

D.trước Chiến tranh thế giới thứ nhất. 

19.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại? 

a)

A.quân sự-văn hoá

b)

B.văn hoá-giáo dục

c)

C.chính trị- ngoại giao

d)

D.khoa học-công nghệ

20.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại? 

a)

A.kinh nghiệm quản lí

b)

B.liên minh quân sự

c)

C.liên kết khu vực

d)

D.hợp tác quốc tế

21.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ

b)

B.Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

D.Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

22.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A.Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt. 

b)

B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.  

d)

D.Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

23.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền? 

a)

A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

B.Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

C.Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

D.Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

24.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới? 

a)

A.Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga. 

b)

B.Cách mạng tháng Mười Nga (1917) 

c)

C.Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

D.Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

25.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

A.thành lập chính quyền Xô viết.

b)

B. thông qua sắc lệnh “Hòa bình”. 

c)

C. thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.  

d)

D.Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

26.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

A.Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. 

b)

B.Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. 

c)

C.Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. 

d)

D.Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản. 

27.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua 

a)

A. bản Hiệp ước Liên bang. 

b)

B.bản Hiến pháp đầu tiên

c)

C.chính sách “kinh tế mới”.    

d)

D.sắc lệnh hoà bình

28.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết? 

a)

A. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.  

b)

B.Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.        

c)

C.Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. 

d)

D.Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914). 

29.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là 

a)

A.quyền dân tộc tự quyết.  

b)

B.phân biệt tôn giáo

c)

C. thống nhất về văn hóa. 

d)

D.phân biệt chủng tộc

30.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

A.Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua. 

b)

B. Bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua. 

c)

C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài. 

d)

D.. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế. 

31.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây? 

a)

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết. 

b)

B.Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. 

c)

C.Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế. 

d)

D.Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. 

32.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây? 

a)

A.Thể hiện sức mạnh tình đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Nga. 

b)

B.Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.  

c)

C.Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. 

d)

D.Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới. 

33.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì? 

a)

A.Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B.Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

C.Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ. 

d)

D.Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu. 

34.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về 

a)

A.văn hoá-giáo dục

b)

B.chính trị-quân sự

c)

C.quốc phòng an ninh

d)

D.kinh tế-xã hội

35.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước 

a)

A.đông âu

b)

B.tây âu

c)

C.bắc âu

d)

D.nam âu

36.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A.trung quốc

b)

B.Việt Nam

c)

C.Cu-ba

d)

D.triều tiên

37.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã 

a)

A.trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

B.trở thành siêu cường số một thế giới. 

c)

C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu. 

38.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do 

a)

A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ

b)

B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. 

c)

C.đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí. 

d)

D.sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

39.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là  

a)

A.sự chống phá của các thế lực thù địch. 

b)

B.. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật

c)

C.thiếu dân chủ và công bằng xã hội.   

d)

D.phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ. 

40.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào,

Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh   

a)

A.sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động. 

b)

B.chủ nghĩa tư bản tiếp tục bộc lộ nhiều hạn chế

c)

C.chủ nghĩa tư bản đã chính thức không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

D.chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển.  

41.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc? 

a)

A.xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

B.xây dựng chủ nghĩa tư bản

c)

C.xây dựng dân giàu nước mạnh

d)

D.thực hiện cải cách mở cửa

42.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là  

a)

A.lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

B.lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm. 

c)

C.chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

D.tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

43.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới? 

a)

A.Liên Xô

b)

B.nhật bản

c)

C.Việt Nam

d)

D.trung quốc