NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Nhiễm sắc thể từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm hai sợi cromatit đính với nhau ở tâm động diễn ra khi kết thúc pha nào trong chu kì tế bào?
Pha G2
Pha S
Pha M
Pha G1
Liệu pháp tế bào gốc là gì?
Là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng nguyên phân nhiều lần rồi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
Là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi ngoài cơ thể vào người bệnh thay thế các tế bào bị bệnh di truyền.
Là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng gene lành.
Là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm nhân giống.
Những phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về giảm phân?
(a) Giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào mầm sinh dục.
(b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(c) Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
(d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án trả lời đúng là
(b), (d).
(a), (b), (c).
(a), (b), (c), (d).
(a), (b).
Trong ứng dụng di truyền học, Đôli là sản phẩm của phương pháp?
nhân bản vô tính.
gây đột biến.
sinh sản hữu tính.
biến dị tổ hợp.
Theo đõi sự phân bào của một cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa thể hiện ở Hình 1 dưới đây. Cho biết hình này mô tả rối lạo phân ly NST ở kì nào sau đây?
Kì sau của giảm phân II.
Kì sau của giảm phân II
Kì sau của giảm phân I
Kì sau của giảm phân I hoặc Kì sau nguyên phân.
Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ
Thành tế bào
Lục lạp
Nhân tế bào
Ti thể
Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng
Kính thiên văn
Mắt thường
Kính hiển vi
Kính lúp
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật?
Động vật nguyên sinh.
Côn trùng
Vi nấm
Vi khuẩn
Cho các phát biểu sau:
1.Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp.
2.Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính.
3.Ở kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NST.
4.Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.
Có bao nhiêu phát điểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?
3,4
2,3,4
1,2,3,4
1,2,3
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng?
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất vô cơ còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ.
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơcòn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất vô cơ.
Ở người (2n=46). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau:
1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn.
2. Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 46 cromatit.
3. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 46 cromatit.
4. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 23 tâm động.
Những nhận xét nào sau đây đúng?
3,4
1,3,4
2,4
1,2
Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau:
1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.
2. Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.
3. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động.
4. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn
Những nhận xét nào sau đây không đúng?
3,4
2,4
1,2
1,3
DNA nhân đôi, NST nhân đôi là hoạt động được diễn ra ở
Pha G1
Pha S
Pha M
Pha G2
Chu kì tế bào là
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.
khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.
Nhiễm sắc tử còn được gọi là
Lysome.
Chromosome.
Chromatid
Ribosome
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?
Màng nhân xuất hiện.
Các NST ở dạng sợi kép.
Thoi tơ vô sắc biến mất.
NST ở dạng sợi đơn.
Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc vi sinh vật?
Vi khuẩn
Cây có hoa
Thức vật
Đôn
Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
giúp tạo ra nhiều biến dị tốt.
giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc...
Nguyên phân gồm hai quá trình theo trình tự là
kì trung gian " phân chia tế bào chất.
kì trung gian " phân chia nhân.
phân chia tế bào chất " phân chia nhân.
phân chia nhân " phân chia tế bào chất.
2. : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng?
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2 còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất hữu cơ.
Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc
không có cấu trúc tế bào.
tập đoàn đa bào.
đơn bào.
Khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con là
quá trình sinh sản.
quá trình sinh trưởng.
quá trình phân bào
chu kì tế bào
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi nấm
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn
Nấm
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Kì giữa
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
chu kì tế bào diễn ra ổn định.
hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.
sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn
Tảo biển
Đồng vật nguyên sinh.
Vi khuẩn cổ
Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể cây phong lan đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban đầu?
Cho cây phong lan tự thụ phấn.
Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này.
Dung hợp tế bào xôma của cây phong lan này với tế bào xôma của cây phong lan thuộc giống khác.
Cho cây phong lan này giao phấn với một cây phong lan thuộc giống khác.
Vi sinh vật có khả năng hấp thu và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng
sinh trưởng rất nhanh nhưng sinh sản rất chậm
sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
. sinh sản rất nhanh nhưng sinh trưởng rất chậm.
sinh trưởng và sinh sản rất chậm.
Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi gồm
1 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
2 nhiễm sắc tử, 1 tâm
2 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
1 nhiễm sắc tử, 1 tâm động.
Liệu pháp gen là
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gen bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gen bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gen gây bệnh.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gen bị đột biến.
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
tương tự như quá trình nguyên phân.
có xảy ra tiếp hợp NST.
số NST trong tế bào là n ở mỗi kì.
thể hiện bản chất giảm phân.
Vi sinh vật là những sinh vật có đặc điểm
. kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và sinh sản chậm.
khả năng thích nghi thấp với môi trường sống.
cấu tạo đơn giản, vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Phân bố rộng
Hấp thụ và chuyển hoá dinh dưỡng nhanh.
Kích thước bé
Sinh trưởng, sinh sản chậm.
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.
nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.
tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.
tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.
37. : Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(a) Giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào mầm sinh dục.
(b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(c) Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
(d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án trả lời đúng là
(a), (b), (c).
(a), (c).
. (a), (b), (c), (d).
. (a), (b).
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu " kì sau " kì giữa " kì cuối
Kì đầu " kì sau " kì cuối " kì giữa
Kì đầu " kì giữa " kì cuối " kì sau
Kì đầu " kì giữa " kì sau "kì cuối
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
Lai hữu tính
Nuôi cấy hạt phấn.
Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh
Nuôi cấy mô.
Sau khi nhân đôi, nhiễm sắc thể ở dạng
hình dấu chấm
Đơn
Kép
hình dấu phẩy.
