wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

11. ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Trước thái độ thỏa hiệp của triều đình nhà Thanh, nhân dân Trung Quốc đã có hành động gì?

a)

Liên tục nỗi dậy đấu tranh chống thực dân, phong kiến.

b)

Thỏa hiệp với thực dân, phong kiến.

c)

Đầu hàng thực dân phong kiến.

d)

Dựa vào các nước đế quốc khác để chống lại thực dân, phong kiến

2.

Đến giữa TK XIX, Ấn Độ bị biến thành thuộc địa của đế quốc nào?

a)

b)

Anh.

c)

Nga.

d)

Nhật.

3.

Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi là

a)

Đảng Cộng hòa.

b)

Quốc dân đảng.

c)

Đảng Dân chủ.

d)

Đảng Quốc dân đại hội

4.

Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?

a)

Ngày Ti-lắc bị thực dân Anh bắt giam.

b)

Phái “cực đoan” trong Đảng Quốc đại tuyên bố thành lập.

c)

Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Bengan.

d)

Ngày Ti-lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.

5.

Tính chất của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ (1885 – 1908) là:

a)

Phong trào dân sinh.

b)

Phong trào dân tộc.

c)

Phong trào cải lương.

d)

Phong trào chỉ có tính dân chủ.

6.

Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị mất độc lập là:

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Xiêm

d)

Indonexia

7.

Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cuộc cách mạng Tân hợi năm 1911?

a)

Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương

b)

Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội

c)

Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”

d)

Chính quyền Mãn Thanh ký điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc

8.

Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ở Trung Quốc?

a)

Vô sản

b)

Dân chủ tư sản

c)

Phong kiến

d)

Tiểu tư sản

9.

Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

cách mạng dân chủ tư sản không triệt để

d)

cách mạng vô sản

10.

Nội dung học thuyết tam dân

a)

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

b)

Tự do - Bình đẳng - Bác ái

c)

Mọi người đều được tự do, hạnh phúc

d)

Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

11.

Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

b)

tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.

c)

đánh đổ đế quốc là chủ yếu, đánh đổ phong kiến Mãn Thanh.

d)

đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc và chia ruộng đất cho dân cày.

12.

Chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời 1905 có tên gọi là gì?

a)

Trung Quốc Đồng minh hội.

b)

Thiên địa hội.

c)

Hội đồng minh.

d)

Liên minh hội Trung Hoa.

13.

Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?

a)

Tầng lớp quý tộc  có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định.

b)

Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.

c)

Lật đổ chế độ Mạc Phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền.

d)

Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản.

14.

Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì đối với đất nước Ấn Độ

a)

Gián tiếp

b)

Đàn áp

c)

Mua chuộc

d)

Trực tiếp

15.

Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc là

a)

Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc là

b)

cuộc Duy Tân Mậu Tuất

c)

phong trào Nghĩa Hòa Đoàn

d)

cách mạng Tân Hợi 1911

16.

Cuộc cải cách Ra-ma V gọi là cuộc cách mạng tư sản vì

a)

lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến

b)

do giai cấp vô sản lãnh đạo

c)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

tiếp tục duy trì chế độ quân chủ chuyên chế

17.

Nước thực dân nào chiếm được thuộc địa nhiều nhất ở châu Phi

a)

Anh 

b)

Pháp

c)

Bồ Đào Nha                  

d)

Tây Ban Nha

18.

Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi bùng nổ mạnh mẽ?

a)

Các nước thực dân thực hiện chính sách chia để trị

b)

Do chế độ hà khắc của chủ nghĩa thực dân

c)

Các nước thực dân xâu xé châu Phi

d)

Các nước thực dân bóc lột sức lao động nặng nề

19.

Tại sao phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi lại được mở đầu từ khu vực Bắc Phi

a)

Khu vực này có trình độ phát triển hơn các khu vực khác

b)

Chủ nghĩa thực dân ở đây yếu hơn nơi khác

c)

Do tinh thần yêu nước ở khu vực này cao hơn nơi khác

d)

Khu vực này bị bóc lột nặng nể hơn nơi khác

20.

Điểm khác nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc của các nước Mĩ là tinh với các nước châu Phi là

a)

phong trào đấu tranh có đường lối chủ trương rõ ràng hơn

b)

Phong trào đấu tranh nổ ra mạnh mẽ, quyết liệt hơn

c)

phong trào đấu tranh nổ ra có sự liên kết chặt chẽ với thế giới

d)

Các nước Mĩ la tinh sớm giành được độc lập từ chủ nghĩa thực dân

21.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

c)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước với phe Liên minh

22.

Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới ?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

b)

Thất bại thuộc về phe liên minh.                   

c)

Chiến thắng Véc- đoong.

d)

Mĩ tham chiến.                                                

23.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:

a)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế.

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

d)

Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

24.

Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?

a)

Cộng hòa.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Quân chủ chuyên chế.

d)

Liên bang.

25.

Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Cách mạng tư sản triệt để.

c)

Chiến tranh đế quốc.

d)

Cách mạng tư sản không triệt để.

26.

Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ?

a)

Mở rộng hệ thống trường học.

b)

Chú trọng dạy nghề cho thanh niên.

c)

Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây.

d)

Chú trọng nội dung khoa học-kĩ thuật.

27.

Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “mở cửa”?

a)

Áp lực quân sự.

b)

Phá hoại kinh tế.

c)

Tấn công xâm lược.

d)

Đàm phán ngoại giao.

28.

Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?

a)

Giáo dục.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

29.

Câu 7: Trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu lãnh đạo phong trào đấu tranh nào sau đây?

a)

A.Cách mạng Tân Hợi năm (1911).

b)

B.Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851)

c)

C.Phong trào Nghĩa Hòa đoàn cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

d)

D. Cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898).

30.

Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, triều đình Mãn Thanh có thái độ gì?

a)

Kiên quyết chống lại các đế quốc xâm lược.

b)

Bỏ mặc nhân dân.

c)

Thỏa hiệp với các nước để quốc.

d)

Trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

31.

Việt Nam, Lào, Campuchia là thuộc địa của nước nào?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Hà Lan

32.

Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào?

a)

Cộng hòa tư sản

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Dân chủ đại nghị

d)

Dân chủ cộng hòa

33.

Đặc điểm của đế quốc Nhật là gì?

a)

Đế quốc cho vay nặng lãi.

b)

Đế quốc thực dân.

c)

Đế quốc phong kiến.

d)

Đế quốc phong kiến quân phiệt.

34.

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay

a)

Thiên Hoàng.

b)

Tư sản.

c)

Tướng quân.

d)

Thủ tướng.

35.

Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “mở cửa”?

a)

Áp lực quân sự.

b)

Phá hoại kinh tế.

c)

Tấn công xâm lược.

d)

Đàm phán ngoại giao.

36.

Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

37.

Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa là gì?

a)

Trở thành thuộc địa quan trọng nhất

b)

Trở thành nơi giao lưu buôn bán lớn nhất

c)

Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu.

d)

Trở thành chỗ dựa tin cậy nhất ở Nam Á.

38.

Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

a)

Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

b)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

c)

Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ.

d)

Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội.

39.

Với hiệp ước Nam Kinh, Trung Quốc đã trở thành một nước

a)

Nửa thuộc địa, nửa phong kiến

b)

Thuộc địa, nửa phong kiến

c)

Phong kiến quân phiệt

d)

Phong kiến độc lập

40.

Ý nghĩa quốc tế của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là:

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

b)

ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á.

c)

lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.

d)

chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

41.

Từ giữa thế kỷ XIX, các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh

a)

các nước Đông Nam Á phát triển thịnh đạt

b)

tổ chức Asean hoạt động kém hiệu quả.

c)

các nước Đông Nam Á lâm vào khủng hoảng.

d)

tổ chức Asean hoạt động rất hiệu quả.

e)

C

42.

Xiêm vẫn giữ vững được nền độc lập trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây là do

a)

cuộc kháng chiến chống xâm lược thành công.

b)

tiến hành công cuộc cải cách toàn diện.

c)

có sự hậu thuẫn và giúp đỡ của Mĩ.

d)

có một nền quốc phòng tiên tiến và hiện đại.

43.

Vì sao Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào thế kỉ XIX?

a)

Được Mĩ bảo trợ về quân sự.

b)

Địa hình nhiều sông ngòi, đồi núi khó xâm nhập.

c)

Vì đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo.

d)

Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân.       

44.

Trước khi lệ thuộc và Mĩ, các nước Mĩ La Tinh là thuộc địa của quốc gia nào?

a)

Anh và Pháp.

b)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ và Đức.

d)

Anh và Tây Ban Nha.

45.

Mục tiêu bao trùm của Mĩ đối với Mĩ Latinh là gì?

a)

Tạo ra một liên minh hợp tác cùng phát triển.

b)

Hỗ trợ Mĩ Latinh xây dựng nền kinh tế.

c)

Biến Mĩ Latinh thành đồng minh của mình.

d)

Biến Mĩ Latinh thành sân sau của Mĩ.

46.

Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi thất bại là do

a)

trình độ thấp, lực lượng chênh lệch.

b)

bị thực dân các nước mua chuộc.

c)

các Đảng cộng sản hoạt động rời rạc.

d)

giai cấp tư sản đi thoả hiệp.

47.

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), mang tính chất.

a)

phi nghĩa thuộc về phe Liên minh.

b)

phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.

c)

chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa. 

d)

chính nghĩa về các nước thuộc địa.

48.

Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự đối đầu nhau là.

a)

Hiệp ước và Đồng minh.

b)

Hiệp ước và Phát xít.

c)

Phát xít và Liên minh.    

d)

Liên minh và Hiệp ước.

49.

Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến thắng nào của phe Hiệp ước đã làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Đức.

a)

Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ.

b)

quân Anh đổ bộ lên lục địa châu Âu và giành thắng lợi hoàn toàn.

c)

quân Anh -Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ.

d)

Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ, quân Anh cũng đổ bộ lên lục địa châu Âu.

50.

Từ cuối năm 1916, Đức, Áo-Hung.

a)

từ thế chủ động chuyển sang phòng ngự.      

b)

từ thế phòng ngự chuyển sang chủ động.

c)

từ thế bị động chuyển sang phản công.

d)

hoàn toàn giành thắng ở châu Âu.

51.

Trong chiến thế giới thứ nhất (1914 - 1918), nước nào được hưởng lợi nhiều nhất nhờ buôn bán vũ khí?

a)

Anh.

b)

Pháp

c)

d)

Nga

52.

Năm 1917 cách mạng Tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô Viết ra đời, thông qua Sắc lệnh Hòa bình, kêu gọi chính phủ các nước tham chiến.

a)

ủng hộ phe Hiệp ước.     

b)

ủng hộ phe Liên minh.   

c)

chấm dứt chiến tranh.

d)

ủng hộ nước Nga.

53.

Cuối thế kỉ XIX đầu XX, trong cuộc đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất vì:

a)

có tiềm lực kinh tế và quân sự.

b)

có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa.

c)

có tiềm lực quân sự và ít thuộc địa nhất châu Âu.

d)

có tiềm lực kinh tế và nhiều thuộc địa.         

54.

Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát. 

b)

Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.

c)

Nga tấn công vào Đông Phổ.    

d)

phe Hiệp ước thành lập.