NEW
Font size
Worksheetssử 12 part 2
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ
chế độ phong kiến.
ách thống trị của đế quốc Mĩ.
chủ nghĩa phát xít.
chế độ phân biệt chủng tộc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân
Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta.
Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.
đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Tại sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi”?
Vì trong năm 1960 một người châu Phi được bầu làm Tổng thư ký của Liên hợp quốc.
Vì trong năm 1960 chế độ Apácthai bị xóa bỏ.
Vì trong năm 1960 đã diễn ra cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên.
Vì trong năm 1960 có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là
Đức.
Nhật Bản.
Anh.
Mĩ.
Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ
khủng hoảng và suy thoái.
phát triển mạnh mẽ.
phát triển xen kẽ suy thoái.
phục hồi và phát triển.
Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.
Phát triển nhanh và liên tục.
Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
Khủng hoảng, suy thoái.
Phát triển nhanh chóng.
Phục hồi và phát triển nhanh.
Phát triển “thần kì”.
Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng Hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản?
Hà Lan.
Trung Quốc.
Mĩ.
Tây Ban Nha.
Trong khoảng 20 năm sau Thế chiến II, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên thị trường quốc tế?
Trung tâm công nghiệp của thế giới.
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất.
Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
Trung tâm kinh tế của thế giới.
Ý nào dưới đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
Thúc đẩy sự hợp tác vì dân chủ, tiến bộ trên toàn thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ CNXH trên toàn thế giới.
Khống chế, nô dịch các nước đồng minh.
Ý nào dưới đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mỹ?
Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào các nước khác.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ CNXH trên toàn thế giới.
Thiết lập sự thống trị của Mỹ trên toàn thế giới.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
Không phải viện trợ cho đồng minh.
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
Ý nào sau đây không phải là nội dung chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
Bảo đảm an ninh của nước Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Tăng cường khôi phục tính sống động cho nền kinh tế của Mĩ.
Tăng cường chống công đoàn và chống cộng sản.
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Sự kiện nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Thắng lợi của cách mạng Cuba.
Thắng lợi của cách mạng Pê ru.
Thắng lợi của cách mạng Ê-cua-đo.
Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô.
Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc đấu tranh.
Chống chế độ độc tài thân Mĩ.
Chống chế độ tay sai Batixta.
Chống chủ nghĩa thực dân.
Chống chính sách phân biệt chủng tộc của Mĩ.
Ý nào dưới đây là điểm tương đồng giữa nguyên tắc cơ bản về quan hệ giữa các nước ASEAN (được ghi nhận trong Hiệp ước Bali năm 1976) và nguyên tắc hoạt động của Liên hiệp quốc (được ghi nhận trong Hiến chương Liên hiệp quốc năm 1945) ?
Duy trì, bảo vệ an ninh, hòa bình thế giới.
Kiên quyết trừng trị tội phạm chiến tranh.
Sự nhất trí của các nước trong khu vực.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, nhân dân Lào tiến hành
công cuộc xây dựng đất nước.
cuộc kháng chiến chống Mĩ.
cuộc kháng chiến chống Pháp.
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đường lối cách mạng của Campuchia trong những năm 1954 – 1970 là
hòa bình – trung lập.
kháng chiến chống Pháp.
kháng chiến chống Mỹ.
chống lực lượng Khơme đỏ.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn, lạc hậu.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Mục tiêu của ASEAN là xây dựng Đông Nam Á thành
liên minh chính trị - quân sự.
khu vực thống nhất về văn hóa dân tộc.
khu vực hòa bình và ổn định.
tổ chức lãnh đạo cách mạng Đông Nam Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Trong những năm 1960 - 1973, nền kinh tế của quốc gia nào có sự phát triển “thần kì?
Brunây.
Miến Điện.
Angiêri.
Nhật Bản.
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu
phát triển nhanh chóng.
cơ bản có sự tăng trưởng.
phát triển chậm chạp.
cơ bản được phục hồi.
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố
bình thường hóa quan hệ.
chấm dứt Chiến tranh lạnh.
không phổ biến vũ khí hạt nhân.
cắt giảm vũ khí chiến lược.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"?
Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Mácsan.
Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.
Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
Đa cực.
Một cực nhiều trung tâm.
Đa cực nhiều trung tâm.
Đơn cực.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
cục diện "Chiến tranh lạnh".
xu thế toàn cầu hoá.
sự hình thành các liên minh kinh tế.
sự ra đời các khối quân sự đối lập.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ (1972) đã
giảm bớt cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước.
làm hai tổ chức quân sự đối đầu ở châu Âu tan rã.
chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối đầu Đông - Tây.
làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) không xuất phát từ
việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.
việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.
sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là
nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.
sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.
phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.
trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế
hợp tác quốc tế.
liên minh kinh tế.
hợp tác khu vực.
toàn cầu hóa.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của xu thế nào?
Đa dạng hóa.
Toàn cầu hóa.
Đa phương hóa.
Nhất thể hóa.
Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế
hợp tác và đấu tranh.
toàn cầu hóa.
hòa hoãn tạm thời.
đa phương hóa.
Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi đầu từ nước Mĩ.
Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.
Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.
Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là
giải quyết triệt để những bất công xã hội
thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.
Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh
thương mại.
công nghiệp.
dịch vụ.
trí tuệ.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.
Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.
Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.
Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952 - 1973 là
chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.
áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
hướng về các nước châu Á.
hướng mạnh về Đông Nam Á.
cải thiện quan hệ với Liên Xô.
