wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân sâu xa bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

b)

Thái độ của các nước Anh, Pháp, Mĩ với chủ nghĩa phát xít.

c)

Mâu thuẫn giữa các nước Anh, Pháp, Mỹ với Liên Xô.

d)

Thái tử Áo-Hung bị phần tử Xéc-bi ám sát

2.

Khối Phát xít gồm những nước nào?

a)

Đức , I-ta-li-a, Nhật Bản

b)

Đức, I-ta-li-a, Pháp

c)

Nhật Bản, Anh, Pháp

d)

Đức, Nhật Bản, Anh

3.

Chiến tranh thế giới thứ hai được mở đầu bằng sự kiện nào?

a)

Quân Đức chiếm Tiệp Khắc

b)

Sát nhập Áo vào Đức

c)

Quân Đức tấn công Ba Lan

d)

Anh tuyên chiến với Đức

4.

Những nước thực hiện đường lối nhượng bộ thỏa hiệp là nước nào?

a)

Anh, Pháp

b)

Anh, Pháp, Mỹ

c)

Anh, Mỹ

d)

I-ta-li-a, Đức, Mỹ.

5.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc theo hệ thống Véc-xai Oa-sinh-tơn.

b)

Do chính sách thỏa hiệp nhượng bộ của các nước Anh, Pháp, Mỹ.

c)

Do hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929 – 1933)

d)

Do hậu quả của Hiệp ước Xô-Đức không xâm phạm lẫn nhau.

6.

Trận Trân Châu Cảng (12 - 1941) mở đầu cuộc chiến tranh Thái Bình Dương giữa các nước nào?

a)

Nhật Bản với Mĩ

b)

Nhật Bản với Pháp

c)

Nhật Bản với Anh

d)

Nhật Bản với Mĩ - Anh - Pháp

7.

Tháng 1-1942, mặt trận Đồng minh thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Chống lại sự tấn công của phát xít Đức ở châu Âu

b)

Trả thù sự tấn công của Nhật vào hạm đội Mĩ

c)

Đoàn kết và tập hợp các lực lượng trên toàn thế giới để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

d)

Liên kết giữa khôi phát xít và khối các nước đế quốc để chống Liên Xô

8.

Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến thắng nào của quân Đồng minh tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển tình thế chiến tranh?

a)

Chiến thắng Xta-lin-grát (2-2-1943)

b)

Chiến thắng Liên quân Anh, Mĩ đổ bộ vào Bắc Pháp (6-6-1944)

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên xô trong chiến dịch công phá Béc- lin (9-5-1945)

d)

Mĩ ném bom nguyên tử vào Nhật Bản (ngày 6 và 9-8-1945)

9.

Nước nào không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá mà ngược lại thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh?

a)

Liên Xô

b)

Anh

c)

d)

Pháp

10.

Nước nào giữ vai trò quan trọng nhất trong việc đánh bại chủ nghĩa phát xít, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

b)

Anh

c)

Liên Xô

d)

Pháp

11.

Hiệp ước Tam cường Đức – Italia – Nhật Bản (tháng 9- 1940) quy định Nhật Bản tham chiến ở khu vực:

a)

Viễn Đông

b)

Châu Âu

c)

Tây Âu

d)

Đông Nam Á

12.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia vào chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrat

c)

Nhật Bản bất ngờ tập kích Mĩ ở Trân Châu Cảng

d)

Đức thất bại ở Matxcova

13.

Tháng 6- 1941, việc Liên Xô tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai có ảnh hưởng như thế nào đến cục diện của cuộc chiến?

a)

Làm cho tính chất chiến tranh thay đổi chuyển từ phi nghĩa sang chính nghĩa

b)

Làm cho tình hình Chiến tranh thế giới thứ hai giảm bớt căng thẳng

c)

Làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

d)

Quyết định chiến thắng của phe phát xít

14.

Sự kiện Đức kí văn kiện đầu hàng không điều kiện vào ngày 9- 5- 1945 có ý nghĩa gì?

a)

Chiến tranh chấm dứt ở châu Âu

b)

Chiến tranh chấm dứt trên thế giới

c)

Chiến tranh chấm dứt ở mặt trận Thái Bình Dương

d)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn

15.

Liên minh chống phát xít được hình thành năm 1942 có tên gọi là?

a)

Phe Trục

b)

Phe Liên minh

c)

Phe Đồng minh

d)

Phe Hiệp ước

16.

Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?

a)

Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.

b)

Chuẩn bị đánh bại Liên Xô.

c)

Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu.

d)

Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc.

17.

Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít?

a)

Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.

b)

Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp.

c)

Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.

d)

Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.

18.

Hậu quả của chiến tranh thế giới hai khiến

a)

hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

b)

hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60 triệu người chết.

c)

hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá.

19.

Lực lượng giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là

a)

Liên Xô.

b)

Anh, Mỹ.

c)

Anh, Mỹ, Liên Xô.

d)

Anh, Mỹ, Liên Xô, Pháp.

20.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?

a)

Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác.

b)

Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại.

c)

Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường.

d)

Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết.

21.

Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?

a)

Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận.

c)

Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng.

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ.

22.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử.

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản.

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy.

23.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ từ lí do trực tiếp nào dưới đây?

a)

Đức thôn tính Tiệp Khắc khiến Anh, Pháp buộc phải tuyên chiến.

b)

Đức tân công Ba Lan buộc Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.

c)

Thái tử Áo - Hung bị ám sát buộc Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi.

d)

Nhật tấn công Trân Châu cảng khiến Mĩ tuyên chiến với Liên minh phát xít.

24.

Đâu không phải là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 – 1945?

a)

Đức muốn làm bá chủ châu Âu và thống trị thế giới.

b)

Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít.

c)

Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ phát xít của các nước ( Anh, Pháp, Mỹ).

d)

Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929 – 1933).

25.

Nhận định nào Đúng nhất về Chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939 – 1945 ) đối với Lịch sử nhân loại trong thế kỉ XX?

a)

Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của.

b)

Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.

c)

Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.

d)

Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.

26.

Bên nào thuộc phe phát xít?

a)

Đức

b)

Ý

c)

Nhật Bản

d)

Anh

e)

Pháp

27.

Đức thôn tính Pháp bằng cách nào?

a)

Dùng chiến thuật biển người

b)

Dùng máy bay thả bom

c)

Tiến công chớp nhoáng

d)

Vũ khí tối tân

28.

Trong giai đoạn 1931- 1937, trên thế giới đã hình thành

a)

Liên minh quân sự

b)

Tổ chức liên kết chính trị

c)

Trục phát xít

d)

Tổ chức thương mại thế giới.

29.

Sau khi Đức liên kết với Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít, thái độ của Liên Xô đối với nước Đức như thế nào?

a)

Coi nước Đức là đồng minh.

b)

Phớt lờ trước hành động của nước Đức

c)

Coi nước Đức là kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

Không đặt quan hệ ngoại giao với Đức

30.

Liên Xô đã có chủ trương gì trước sự bành trướng xâm lược của chủ nghĩa phát xít?

a)

Hợp tác với các nước Đông Âu

b)

Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp.

c)

Liên kết với nước Mĩ

d)

Liên kết với các nước Bắc Âu để chống phát xít

31.

Trước sự bành trướng xâm lược của chủ nghĩa phát xít, chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ đều có một mục đích chung là

a)

giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình

b)

muốn thiết lập một trật tự thế giới mới

c)

liên kết với Liên Xô hình thành liên minh chống phát xít

d)

ngăn chặn, đẩy lùi chiến tranh phát xít.

32.

Giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách gì khi chủ nghĩa phát xít hình thành?

a)

Hòa bình.

b)

Trung lập

c)

chống phát xít.

d)

Can thiệp vào các nước châu Âu

33.

Hít- le gây ra vụ Xuy- đét nhằm mục đích

a)

sáp nhập Áo vào lãnh thổ Đức.

b)

thôn tính Tiệp Khắc.

c)

chĩa mũi nhọn về phía Liên Xô.

d)

thôn tính Ba Lan.

34.

Vì sao các nước Anh, Pháp không liên kết chặt chẽ với Liên Xô để chống phát xít?

a)

Vì dung dưỡng, nhượng bộ Đức

b)

Vì muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

c)

Vì muốn Liên Xô suy yếu

d)

Vì vẫn thù ghét chủ nghĩa cộng sản.

35.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.

b)

Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ.

c)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa

d)

Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933).

36.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?

a)

Thái độ thù ghét cộng sản của các nước Anh, Pháp, Mĩ là nguyên nhân chính dẫn đến chiến tranh.

b)

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh là do mâu thuẫn thị trường, thuộc địa giữa các nước đế quốc.

c)

Cả hai cuộc chiến tranh thế giới hoàn toàn mang tính chất phi nghĩa.

d)

Chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

37.

Ý nào phản ánh KHÔNG ĐÚNG thái độ của Liên Xô trước hành động chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược của các nước phát xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất cần tiêu diệt

b)

Kêu gọi sự hợp tác giữa các nước Anh, Pháp, Mĩ để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

c)

Ủng hộ cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân các nước Ê-ti-ô-pi-a, Cộng hòa Tây Ban Nha và Trung Quốc.

d)

Thỏa hiệp, nhượng bộ các nước phát xít nhằm đẩy mũi nhọn chiến tranh về phía Anh, Pháp, Mĩ.

38.

Điểm chung cơ bản giữa hai khối đế quốc: khối các nước Anh, Pháp, Mĩ và khối các nước phát xít Đức, Iatalia, Nhật là gì?

a)

Đều thực hiện đường lối thỏa hiệp, nhượng bộ Liên Xô.

b)

Đều coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt.

c)

Đều thực hiện đường lối đối ngoai trung lập- không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài lãnh thổ nước mình.

d)

Đều là những nước có tiềm lực mạnh về kinh tế, quân sự nhưng lại ít thuộc địa.

39.

Vì sao Đức muốn thôn tính Tiệp Khắc?

a)

Vì Tiệp Khắc là quốc gia nằm ở trung tâm Châu Âu, có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

Tiệp Khắc là nước công nghiệp phát triển, tài nguyên phong phú.

c)

Tiệp Khắc gần với nước Đức.

d)

Tiệp Khắc là đồng minh của Anh, Pháp nên Đức chiếm Tiệp Khắc để chống lại Anh, Pháp.

40.

Nội dung của Hiệp ước Muyních là

a)

Các nước tham dự hội nghị quyết định cho Xuyđét được quyền tự trị.

b)

Anh, Pháp sẽ không giúp Ba Lan chống lại nước Đức.

c)

Anh, Pháp trao vùng Xuy – đét của Tiệp Khắc cho Đức và Đức cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở Châu Âu

d)

Các nước tham dự hội nghị thống nhất sẽ không tấn công Liên Xô.

41.

Sau khi thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc, phát xít Đức đã

a)

chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở Châu Âu.

b)

gây hấn và ráo riết chuẩn bị tiến hành chiến tranh với Ba Lan.

c)

đàm phán với Anh, Pháp để chống lại Liên Xô.

d)

đàm phán với Liên Xô để chống lại Anh, Pháp.

42.

Hậu quả lớn nhất của Hiệp định Muyních là

a)

Liên Xô bị cô lập.

b)

Không cứu được hòa bình mà lại khuyến khích bọn phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.

c)

Chiến tranh thế giới bắt đầu giữa Ba Lan và Đức.

d)

Đức tấn công Liên Xô.

43.

Chính sách của Anh và Pháp tại Hội nghị Muyních 29-9-1938 là

a)

dung túng nhượng bộ phát xít.

b)

đầu hàng phát xít.

c)

kiên quyết đấu tranh chống phát xít.

d)

thực hiện đường lối trung lập

44.

Kêt thúc cttg 2 thắng lợi thuộc phe nào

a)

Đồng minh

b)

Phát xít

c)

Trung lập

d)

abc

45.

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 làm cho mẫu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng sâu sắc và hình thành 2 khối đối lập là

a)

Anh, Pháp, Nhật và Mĩ, Đức, I-ta-li-a.

b)

Anh, Pháp, Mĩ và Đức, Nhật, I -ta-lia-a.

c)

Anh, Pháp, Hung và Đức, I-ta-li-a, Nhật

d)

Anh, Mĩ, Hung và Đức, Nhật, Pháp.

46.

Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến thắng nào đã tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển tình thế chiến tranh?

a)

Chiến thắng Xta-lin-grát (2/2/1943) của quân đội Liên Xô.

b)

Chiến thắng liên quân Anh, Mĩ đổ bộ vào Bắc Pháp (6/6/1944).

c)

Chiến thắng Hồng quân Liên Xô trong chiến dịch công phá Béc-lin (9/5/1945).

d)

Mĩ ném bom nguyên tử vào Nhật Bản (6-9/8/1945).

47.

Ngày 15/8/1945 diễn ra sự kiện lịch sử gì đối với phe phát xít ở châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, hủy diệt thành phố Hi-rô-si-ma.

b)

Hồng quân Liên Xô đánh tan đạo quân Quan đông của Nhật Bản.

c)

Nhật đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, hủy diệt thành phố Na-ga-sa-ki.

48.

Hai khối Anh - Pháp - Mĩ và khối phát xít Đức, I-ta-li-a đều coi kẻ thù cần phải tiêu diệt là

a)

Ba Lan

b)

Liên Xô.

c)

Tiệp Khắc.

d)

Áo.

49.

Vì sao Liên Xô chủ trương đàm phán với Đức khi chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) bùng nổ?

a)

Có thời gian hòa bình để củng cố tiềm lực về mọi mặt.

b)

Hợp tác thực sự hữu nghị với Đức để cùng phát triển Châu Âu.

c)

Tránh cuộc chiến tranh, bảo về quyền lợi quốc gia trong thế bị cô lập.

d)

Tránh cùng lúc phải đương đầu với Đức ở phía Đông và Anh Pháp ở phía Tây.

50.

Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) giai đoạn 1 (9/1939-6/1941) thế hiện rõ tính chất gì?

a)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân.

b)

Cuộc chiến tranh phi nghĩa giữa các nước đế quốc.

c)

Cuộc chiến tranh phi nghĩa của các tập đoàn tư bản.

d)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ hòa bình thế giới.

51.

Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) giai đoạn (6/1941-8/1945) thế hiện rõ tính chất gì?

a)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân.

b)

Cuộc chiến tranh phi nghĩa giữa các nước đế quốc.

c)

Cuộc chiến tranh phi nghĩa của các tập đoàn tư bản.

d)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ hòa bình thế giới.

52.

Điểm giống nhau cơ bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.

b)

Cả hai cuộc chiến tranh thế giới hoàn toàn mang tính chất phi nghĩa.

c)

Các nước tham chiến ở cả hai cuộc chiến tranh đều là các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Chiến tranh nhanh chóng lan rộng ra toàn thế giới, trong đó chiến trường chính là khu vực châu Á.

53.

Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

b)

Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Anh, Pháp, Mĩ.

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.

d)

Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm qyền ở một số nước Âu-Mĩ.

54.

Từ sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai, bài học nào là quan trọng nhất được rút ra để ngăn chặn một cuộc chiến tranh?

a)

Biết kìm chế, giải quyết các vấn đề bằng biện pháp hòa bình.

b)

Đoàn kết nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.

c)

Kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.

55.

Từ kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai, kết luận quan trọng nào được rút ra để giải quyết các vấn đề xung đột quốc tế hiện nay?

a)

Chính nghĩa và thắng lợi luôn thuộc về nhân dân.

b)

Cần tập hợp và đoàn kết lực lượng.

c)

Thắng lợi không thuộc về kẻ phi nghĩa.

d)

Trong chiến tranh, thắng lợi không thuộc về kẻ mạnh.

56.

Từ hệ quả của chiến tranh thế giới thứ hai, kết luận quan trọng nhất nhân loại rút ra cho chính mình là

a)

Chiến tranh chỉ đem lại sự chết chóc và đau thương.

b)

Cần ngăn chặn các cuộc chiến tranh.

c)

Cần khắc phục hậu quả của chiến tranh.

d)

Chiến tranh là tất yêu không thể ngăn chặn.

57.

Từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và kết thúc, bài học nào cần thực hiện thường xuyên?

a)

Kiên quyết đấu tranh trước mọi nguy cơ gây chiến tranh.

b)

Học tập để hiểu rõ hơn về các cuộc chiến tranh.

c)

Đoàn kết, tập hợp lực lượng sẵn sàng đấu tranh.

d)

Tuyên truyền, phản đối mọi hình thức chiến tranh.