NEW
Font size
Worksheets12_Tong on LSVN 1973-2000
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Sự kiện nào sau đây diễn ra đã khiến Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán, thương lượng để bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam ở Việt Nam?
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 1.
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2.
Cuộc tấn công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Cuộc tấp kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Các bên thừa nhận thực tế ở Miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
: Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27/1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
Thất bại sau đòn bất ngờ của Tổng tiến công và nổi dậy Xâm Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa trở lại”.
Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
khôi phục kinh tế và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
đấu tranh chính trị buộc Mĩ thi hành Hiệp định Pari.
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
hiệp thương tổng tuyển cử để thống nhất đất nước.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 –Phước Long (1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao Động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng vào ngày 2/5/1975 là
Vĩnh Long.
An Giang.
Hà Tiên.
Châu Đốc.
Đâu không phải là điểm giống nhau về nguyên nhân khiến Mĩ tiến hành 2 cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc?
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ở hai miền đất nước
Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam
Để phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam
Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975?
Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng.
Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập.
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập.
Châu Đốc được giải phóng.
Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?
Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa
Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam
Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng
Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam phải thực hiện ngay nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước do
Mỹ vẫn có ý đồ quay lại thống trị miền Nam bằng hình thức thực dân mới.
mỗi miền có hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, gây cản trở sự phát triển chung.
xu thế thống nhất đất nước đang diễn ra ở nhiều khu vực.
phải tiếp tục xây dựng nhà nước của nhân dân Việt Nam.
Điểm giống nhau giữa Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí hiệp định.
được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Với việc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ cơ bản là
thống nhất đất nước.
giải phóng dân tộc.
“Đánh cho ngụy nhào”.
“Đánh cho Mĩ cút”.
Để phá hoại Hiệp định Pari năm 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
“trả đũa ồ ạt”.
“tìm diệt và bình định”.
“tràn ngập lãnh thổ”.
“bình định lấn chiếm”.
: Để tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ đã
sử dụng quân đồng minh của Mĩ.
sử dụng quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
để lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
sử dụng hoàn toàn quân đội Sài Gòn.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari là
cách mạng bạo lực, tiến công trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari.
kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang đòi thi hành Hiệp định Pari.
phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (7/1973) là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
khẳng định con đường cách mạng bạo lực.
khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Từ cuối năm 1974 đến đầu năm 1975, ta mở hoạt động quân sự ở
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
. đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung bộ.
Thắng lợi tiêu biểu trong các hoạt động quân sự Đông Xuân 1974-1975 là gì?
Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ-ngụy.
Chiến thắng đường 9-Nam Lào.
Chiến dịch đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Hội nghị Bộ chính trị (10/1974) đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian
hai năm (1974-1975).
trước mùa mưa năm 1975.
trước mùa mưa năm 1976.
hai năm 1975-1976.
Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian 2 năm (1975-1976), nhưng Bộ chính trị nhấn mạnh
“Cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế, Đà Nẵng.
ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và miền Nam.
“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”.
Mở đầu chiến dịch Tây Nguyên, ta đánh nghi binh vào
Buôn Ma Thuột.
Playku và Kom tum.
Đèo An Khê.
Lâm Đồng.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là
Buôn Ma Thuột.
Playku
Phước Long.
Kom tum.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa
chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
làm cho hệ thống phòng thủ của địch rung chuyển, tạo điều kiện để ta tiến công.
làm cho quân địch mất tinh thần, tạo thời cơ để ta tiến lên.
Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế-Đà Nẵng, Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định phải kịp thời giải phóng miền Nam
cuối năm 1975.
trước mùa mưa năm 1975.
trong 2 năm 1975-1976.
đầu năm 1976.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đó là tinh thần và khí thế của ta trong chiến dịch nào?
Tây Nguyên.
Huế-Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh.
Điện Biên Phủ.
Ngày 14/4/1975, Bộ chính trị quyết định lấy tên chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định mang tên chiến dịch
Biên Hòa.
Phan Rang.
Hồ Chí Minh.
Xuân Lộc.
Thực chất của việc Mĩ “dính líu”, “can thiệp” vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), sau đó xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) là minh chứng cho việc
Mĩ đã chuyển hướng trọng tâm chiến lược toàn cầu ở Việt Nam.
thất bại của Mĩ trong âm mưu phát động cuộc Chiến tranh lạnh.
nước Mĩ can thiệp quá sâu vào công việc đối ngoại của Việt Nam.
Mĩ muốn phá hoại cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Huế- Đà Nẵng.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1975) là
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
khắc phục hậu quả chiến tranh.
thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế.
tiến hành cải cách – mở cửa.
Hãy điền những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần 24 Ban chấp hành trung ương Đảng (9/1975) “…vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là … của sự phát triển của cách mạng Việt Nam”.
thống nhất đất nước……..yêu cầu.
Giải phóng dân tộc……quy luật khách quan.
chủ nghĩa xã hội…..yêu cầu.
Thống nhất đất nước……quy luật khách quan.
Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đại biểu hai miền Nam, Bắc họp tại Sài Gòn đã
nhất trí chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nhà nước thống nhất.
Nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra đầu tiên tại
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đoàn đại biểu 2 miền Nam – Bắc.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 24.
Kỳ họp thứ nhất, quốc hội khóa VI.
Đại hội thống nhất các hình thức mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước ta sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là
tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên CNXH.
góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Sự kiện đánh dấu Việt Nam hoàn thành thống nhất đất nước vế mặt nhà nước là
Đại thắng mùa Xuân năm 1975.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI (1976).
kì họp thứ nhất của quốc hội khóa VI (1976).
Hội nghị hiệp thương chính trị tại Sài Gòn.
Đâu không phải là nội dung của lịch sử Việt Nam 1975-1979
tiến hành công cuộc đổi mới.
chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc.
chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 là
Đối mặt với những nguy cơ đa dọa cùa thù trong, giặc ngoài.
Tình hình đất nước có những thuận lợi về Kt-XH.
Được sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân loại trên thế giới.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
Bối cảnh của công cuộc đổi mới ở Việt Nam
VN đạt được những kết quả nhất định trên phương diện kinh tế.
đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội.
kinh tế thị trường định hướng XHCN với một cơ cấu hợp lý.
nhà nước bảo hộ quyền bình đẳng của các thành phần kinh tế.
Ý nào không phải là bối cảnh quốc tế diễn ra công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra.
Cuộc chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới đang được xác lập.
Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng trầm trọng, quan hệ giữa các nước thay đổi.
Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa và đạt được những thành tựu bước đầu.
Đảng thực hiện đường lối đổi mới nhằm
khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
đưa đất nước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường CNXH.
đưa đất nước ta trở thành “con rồng” châu Á.
Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra từ
Đại hội VI (12/1986).
Đại hội VII (6/1991).
Đại hội VIII (6/1996).
Đại hội IX (4/2001).
Đại hội Đảng lần VI đã xác định quan điểm đổi mới của VN là toàn diện đồng bộ, nhưng quan trọng nhất là đổi mới về
chính trị.
giáo dục.
kinh tế.
văn hóa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng cộng sản VN chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại
hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
hòa bình, hữu nghị, trung lập.
hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở VN (12/1986) phù hợp với xu thế của thế giới là
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng cộng sản VN chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
tập trung.
xã hội chủ nghĩa.
thị trường.
phân phối theo lao động.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với VN?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
Trong đường lối đổi mới đất nước, Đảng cộng sản VN cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế vì
kinh tế phát triển là cơ sở để VN đổi mới trên các lĩnh vực khác.
hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế VN còn nghèo nàn, lạc hậu.
những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.
xu thế chung của thế giới là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986-1990 chứng tỏ điều gì?
Đường lối đổi mới đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
Đường lối đổi mới về căn bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng CSVN chủ trương
tập trung đổi mới kinh tế-xã hội.
đổi mới toàn diện, đồng bộ.
đổi mới căn bản, toàn diện.
tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách –mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở VN là?
Củng cố nhà nước và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm, thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
Đổi mới đất nước đi lên CNXH không phải là làm thay đổi
lí tưởng của CNXH.
hướng đi của cuộc cách mạng XHCN.
con đường tiến lên CNXH.
mục tiêu của CNXH.
Ba chương trình kinh tế lớn được đề ra tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI là gì ?
Phát triển kinh tế vườn - ao - chuồng.
Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp.
lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Nông nghiệp - công nghiệp chế biến - xuất khẩu.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới?
Chuyển từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
Chuyển từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa.
Xóa bỏ kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế mới.
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
