wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HK1-L11-B4.3

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

b)

Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

c)

Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

d)

Vẫn trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

2.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

3.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của Đông Âu và Liên Xô?

a)

Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế - xã hội XHCN.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức.

d)

Mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.

4.

Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng Cu-ba thành công.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

5.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).

d)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).

6.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).

d)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

b)

Năng suất lao động tăng lên trong một số ngành.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

9.

Đâu là điều kiện thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền (1945-1949)?

a)

Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu.

b)

Sự xác lập trật tự hai cực Ian ta.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của Trung Quốc.

d)

Sự suy yếu của các nước Anh, Mĩ.

10.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

11.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm nhiều mặt.

c)

không áp dụng kịp thời thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

12.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

13.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

c)

Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.

d)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

14.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1- 10-1949) đã

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.

c)

đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

15.

Điểm giống nhau trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là

a)

thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.

b)

duy trì cơ chế quản lí tập trung.

c)

chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.

d)

tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

16.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

17.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô có sự khác biệt cơ bản với cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc về

a)

bối cảnh lịch sử.

b)

mục tiêu.

c)

giai cấp lãnh đạo.

d)

kết quả.

18.

Đặc điểm chung của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

b)

trở thành những cường quốc công nghiệp.

c)

tiến hành cải cách và đạt nhiều thành tựu.

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân giành thắng lợi.

19.

Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tiến hành

a)

xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp.

c)

tiến hành đa nguyên chính trị, đa đảng lãnh đạo.

d)

thực hiện chính sách đóng cửa.

20.

Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?

a)

Phóng thành công 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ.

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của trái đất.

c)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô.

d)

Là quốc gia thứ ba (sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

21.

Sự kiện nào sau đây đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?

a)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

b)

Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979).

d)

Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).

22.

Nội dung nào sau đây là thành tựu về chính trị mà Trung Quốc đạt được sau cải cách mở cửa năm 1978?

a)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Xây dựng được những nguyên lý chung để đưa chủ nghĩa xã hội phát triển rộng khắp.

c)

Duy được tốc đ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiu m.

d)

Tích cực chủ động hội nhập quốc tế để kiện toàn thể chế chính trị và phát triển kinh tế.

23.

Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là

a)

chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.

b)

hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.

c)

làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.

d)

biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

24.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do?

a)

Chậm tiến hành công cuộc cải tổ nền kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài

25.

Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế.

c)

Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.

d)

chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm, thiếu sót.

26.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc để

a)

chứng minh chủ nghĩa xã hội có không có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát t

c)

Tiến hành chiến tranh thế giới lần thứ ba nhằm đưa toàn thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Con đường chính nghĩa cho một số khu vực trên thế giới lựa chọn.

27.

Đảng và Nhà nước Trung Quc xác đnh trng tâm ca đường lối ci cách mở ca là

a)

tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

b)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

c)

đổi mới, phát triển về kinh tế.

d)

thực hiện cải tổ về chính trị.

28.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

29.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

b)

Phạm nhiền sai lầm trong cải tổ.

c)

Không bắt kịp bước phát triển của KH-KT.

d)

Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

30.

Vai trò của tổ chức Hiệp ước Vácsava là

a)

hợp tác, giúp đỡ các nước trên thế giới

b)

tương trợ, giúp đỡ những nước theo chế độ XHCN.

c)

giữ gìn hòa bình an ninh ở châu Âu và thế giới.

d)

là tổ chức phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN.

31.

Nội dung nào sau đây là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay?

a)

Khoảng cách giàu – nghèo gia tăng.

b)

Sự cạnh tranh từ nền kinh tế Liên Xô.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.

d)

Thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

32.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Năm 1940, Mông Cổ đi theo con đường XHCN.

b)

Năm 1945, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

c)

Năm 1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

Năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa

33.

Nội dung nào sau đây là hậu quả nghiêm trọng nhất từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới “một cực”.

b)

Hệ thống XHCN không còn tồn tại trên thế giới.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực lanta.

d)

Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho Liên bang Nga.

34.

Một trong những cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

cùng chung mục tiêu tiến lên chủ nghĩa tư bản.

b)

cùng chung con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

d)

đều nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của các nước phương Tây.

35.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.