Font size
Worksheets250-300
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Câu 297: Dự án B có số liệu như sau: Vốn đầu tư phải bỏ ra toàn bộ từ đầu năm đầu : 450 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn : 10%/năm. Thu nhập : Cuối năm đầu : 110 triệu đồng. Cuối năm thứ hai : 121 triệu đồng. Cuối năm thứ ba : 133 triệu đồng. Cuối năm thứ tư : 146 triệu đồng. Trong các đáp án về xác định chỉ tiêu chỉ số sinh lời (PI) của
dự án B và đưa ra kết luận sau, đáp án nào là đúng?
—>0,88 hay 88% ,loại bỏ dự án
.
Câu 298: Công ty B có số liệu kế toán ngày 31/12/N như sau:
- Tổng chi phí cố định 3.200 triệu (chưa có lãi vay), tổng chi phí biến đổi 5.400
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ 1.200 sản phẩm, doanh thu thuần 12.000 triệu đồng
- Vốn vay 4000 triệu đồng, lãi suất 10%/năm. Độ tác động của đòn bẩy kinh doanh bằng 2. Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (DTL) của doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?
-->DTL=2.2
.
Câu 299: Doanh nghiệp Thành Công có số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N, tổng nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp là 5.450 triệu đồng, trong đó TSCĐ giữ hộ nhà nước có giá trị 450 triệu đồng. Các TSCĐ dùng cho kinh doanh của doanh nghiệp được xếp thành các nhóm có cùng tỷ lệ khấu hao như sau: Nhóm 1: 750triệu đồng cố Tk 12%. Nhóm 2: 1.000 triệu đồng cố Tk 15% Nhóm 3: 1.250 triệu đồng cố Tk 4,8%%. Nhóm 4: 2.000triệu đồng cố Tk 10% Trong các đáp án về xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân cho TSCĐ trong doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?
-->10%
.
Câu 300: Công ty Y có số liệu kế toán vào ngày 31/12/N như sau: ✓
Tổng chi phí 6.000 triệu, trong đó, chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng 80%, chi phí cố F định 20%. Số lượng sản phẩm tiêu thụ 800 sản phẩm. Doanh thu thuần 8.000 triệu đồng. Tổng vốn vay 2.000 triệu đồng, lãi suất 10%/năm++
Hãy xác định độ tác động đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp và nêu ý nghĩa
của kết quả này?
Trong các đáp án về xác định độ tác động đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp và nêu ý nghĩa của kết quả sau, đáp án nào là đúng?
.
-->DFL=1,1; chỉ tiêu này có ý nghĩa là,nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế tăng được 100% thì lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng 110%
Câu 291: Công ty Thành Đạt có báo cáo về tình hình tài chính năm N như sau:
Doanh thu thuần đạt 1.500 triệu đồng
- T?ng chỉ phớ 1.050 triệu, trong đó lãi vay phải trả là 65 triệu
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%
Vốn kinh doanh bình quân 2.575 triệu đồng
Trong các đáp án xác định hệ số khả năng sinh lời vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?
-->0,2 hay 20%
.
Câu 292: Doanh nghiệp A dự kiến đầu tư 1.000 triệu đồng vào một dự án năm, cuối mỗi năm thu về 550 triệu đồng và lãi suất bình quân sử dụng vốn là 10% ngắn hạn 2 45... năm? (tính bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần). Biết rằng hệ số hiện tại hoá là: 1/(1+10%)1 = 0,909; 1/(1+10%)2 = 0,826 .Trong các đáp án về xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án và kết luận đầu tư của
nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?
-->NPV=-45,750 triệu đồng,không nên đầu tư
.
Câu 293: Một dự án đầu tư A có vốn đầu tư vào tài sản cố định là 100 triệu đồng, vào tài sản lưu động là 20 triệu đồng. Dự án tạo ra dòng thu nhập ròng (bao gồm khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận sau thuế) là 40 triệu đồng. Dự kiến khi kết thúc (sau 10 năm) sẽ thu hồi toàn bộ số vốn lưu động và tiền thanh lý TSCĐ 10 triệu đồng. Thuế TNDN phải nộp là 20% giá trị thanh lý TSCĐ. Hãy xác định thu nhập của dự án đầu tư tại năm cuối cùng?Trong các đáp án về thu nhập của dự án đầu tư tại năm cuối cùng của dự án A sau, đáp
án nào là đúng?
-->68 triệu đồng
.
Câu 294: Doanh nghiệp A có số li
- Tổng chi phí cố định: 100 triệu đồng
- Chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm: 2.000 đồng
- Giá bán của một đơn vị sản phẩm: 10.000 đồng
- Tổng chi phí có định Giá bánh -
Trong các đáp án về số lượng sản phẩm tiêu thụ để đạt điểm hoà vốn của doanh
nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?
-->12.500 sản phẩm
.
Câu 295: Doanh nghiệp A có số liệu như sau:
- Tổng chi phí cố định: 200 triệu đồng
Chỉ p bổ
=
c. 8.000 sản phẩm
d. 12.300 sản phẩm
- Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm: 6.000 đồng
- Giá bán đơn vị sản phẩm: 12.000 đồng
Số lượng sản phẩm bán ra: 50.000 sản phẩm
Trong các đáp án về độ tác động của đòn bẩy hoạt động (DOL) của doanh nghiệp A
sau, đáp án nào là đúng
-->3
.
Câu 296: Doanh nghiệp A có số liệu trong kỳ kế hoạch như sau:
- Tháng 3 mua và đưa vào sử dụng một ô tô nguyên giá: 84 triệu đồng
- Tháng 8 mua và đưa vào sử dụng ngay một dây chuyền SX:384 triệu đồng
- Tháng 10 thuê vận hành một máy công tác, nguyên giá 50 triệu đồng, tiền thuê 3 triệu
đồng/tháng -
Tháng 11 thanh lý một hệ thống máy tính nguyên giá 120 triệu, – Tháng 12 thanh lý một nhà làm việc nguyên giá 600 triệu đồng, đã khấu hao 580 triệu đồng.
đã khấu hao 110 triệu đồng
- Giả thiết rằng tất cả các hoạt động tăng, giảm TSCĐ đều xảy ra tại ngày đầu tiên của các tháng. Trong các đáp án về nguyên giá bình quân TSCĐ tăng (NGBQT) và nguyên giá bình quân
-->NGt=230 triệu đồng,NGg=70 triệu đồng
.
Câu 290 : Công ty A có số liệu kế toán ngày 31/12/N như sau:
- Tổng chi phí cố định 1.500 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi 2.000 triệu đồng.
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ 1000 sản phẩm, doanh thu thuần 5.000 triệu đồng
- Vốn vay 2.500 triệu đồng, lãi suất 10%/năm
Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?
-->DFL=1,2
.
Câu 289: Doanh nghiệp
- Tổng chi phí 6.000 triệu đồng, trong đó chi phí biến đổi chiếm 80% chi phí cố định
chiếm 20%
- Sản lượng sản phẩm tiêu thụ : 800 sản phẩm
- Doanh thu thuần : 8.000 triệu đồng
- Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh
Vốn đi vay : 3.000 triệu đồng, lãi suất 10%/năm doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?
-->DFL=1,17
.
Câu 288: Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹp Hải Hà một tài sản cố định trị giá trị là 10 tỷ đồng nhưng vì công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năn mới trả
giá và công ty tài chính yêu cầu cần trả 11,2 tỷ đồng.
Trong các đáp án về xác định lãi suất của khoản mua chịu của công ty Hải Hà sau, đáp án nào là đúng?
-->12%
.
Câu 287: Dự án A có số liệu như sau:....
-->4 năm 6 tháng
.
Câu 286: Một dự án có 2 năm thi công và 3 năm sản xuất, cho biết số liệu như sau:
- Vốn đầu tư 100 triệu đồng trong 5 năm tồn tại dự án, (năm đầu bỏ ra 20 triệu đồng, năm thứ hai 80 triệu đồng, từ năm thứ ba thì sản xuất)
- Lợi nhuận sau thuế :
+ Năm thứ nhất sản xuất : 25 triệu đồng
+ Năm thứ hai sản xuất : 15 triệu đồng
Khấu hao :
+ Năm thứ nhất sản xuất : 30 triệu đồng
+ Năm thứ hai sản xuất : 30 triệu đồng
+ Năm thứ ba sản xuất : 30 triệu đồng
Trong các đáp án về xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu tư vào một dự
+ Năm thứ ba sản xuất : 10 triệu đồng
án sau, đáp án nào là đúng?
-->15,15%
.
Câu 285: Một dự án đầu tư trong 2 năm có
1.100 triệu đồng,
mỗi năm thu được 600 triệu đồng, lãi suất bình quân trong xã hội là 10%. Chi phí sử dụng vốn 10%/năm, tra bảng tra tài chính giá trị hiện tại của tiền như sau: 1 / (1 + 10%) 1 = 0 ,909 ; 1 / (1 + 10%) 2 = 0, 826 ;
Trong các đáp án về xác định tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV) để đánh giá xem doanh nghiệp có nên đầu tư hay không sau, đáp án nào là đúng?
-->NPV=-59 triệu đồng.Loại bỏ dự án
.
Câu 284: Một DN dự định mua một TSCĐ với phương thức trả tiền như sau:
Năm thứ nhất trả: 400 triệu đồng
Năm thứ hai trà 300 triệu đồng
Năm thứ ba trả: 200 triệu đồng
Lãi suất tiền vay 10%/năm.
Theo bảng tra tài chính, giá trị hiện tại của tiền với lãi suất 10% như sau: (1+10%)1= 0.909; (1+10%)2=0,826; (1+10%)3=0,751
Trong các đáp án về xác định số tiền doanh nghiệp phải trả khi chọn cách trả tiền ngay
sau, đáp án nào là đúng?
-->761,6 triệu đồng
.
Câu 281: Công ty A có số liệu như sau: -
- Hàng bán bị trả lại: 50 triệu đồng
- Chiết khấu thương mại: 50 triệu đồng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2.200 triệu đồng
- Các khoản giảm giá hàng bán: 100 triệu đồng
Giá vốn hàng bán: 800 triệu đồng
- Chi phí quản lý kinh doanh: 450 triệu đồng
>R0A= [750(1 + 0, 2)] /3000 Rightarrow0,2 hay 20\%
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%
- Vốn kinh doanh bình quân : 3.000 triệu đồng
Trong các đáp án về xác định tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh của công ty A
sau, đáp án nào là đúng?
-->20%
.
Câu 280: Doanh nghiệp A có số liệu sau:
- Chi phí khấu hao TSCĐ: 300 triệu đồng
- - Chi tiền lương nhân viên quản lý: 100 triệu đồng
Chi tiền lương công nhân sản xuất: 800 triệu đồng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.200 triệu đồng
- Chi phí hành chính: 120 triệu đồng
- Nộp thuế môn bài: 1triệu đồng
- Mua bảo hiểm cháy nổ: 5 triệu đồng
- Trả tiền thuê kho chứa hàng: 2 triệu đồng
d. 12%
Trong các đáp án về xác định tổng số chi phí biến đổi của doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?
-->2.000 triệu đồng
.
Câu 279:(262) Công ty Thành Đạt trong nam kế hoạch có số liệu như sau:
- Doanh thu bán hàng: 30.050 triệu đồng
- Các khoản giảm trừ doanh thu: 50 triệu đồng
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối năm KH là 120 triệu đồng
-Chi phí hàng hóa và chi phí QLDN phân bổ cho hàng hóa dự trữ đầu năm KH là 60 triệu đồng.
- Dự toán chi phí lưu thông hàng hoá cả năm là 3.000 triệu đồng
Trong các đáp án về xác định tỷ suất chí lưu thông hàng hóa năm kế hoạch sau, đáp án nào là đúng?
-->11,6%
.
Câu 277:(258) Công ty B năm kế hoạch có số liệu như sau:
- Doanh thu thuần kế hoạch: 6000 triệu đồng
- Kế hoạch dự trữ vật tư như sau :
+ Nguyên vật liệu chính: 4.320 triệu đồng
+ Thời gian cung cấp cách nhau 15 ngày
+ Thời gian dự trữ bảo hiểm: 3 ngày .
- Chi phí trả trước: 30 triệu đồng
- Dự trữ thành phẩm: 600 triệu đồng
- Nợ phải thu: 750 triệu đồng
- Nợ phải trả: 560 triệu đồng
Trong các đáp án về xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm kế hoạch sau, đáp án nào là đúng?
-->17%
.
Câu 276: Công ty A có số liệu như sau: - Tổng nguyên giá tài sản cố định: 5.000 triệu đồng Các TSCĐ dùng cho kinh doanh xếp theo nhóm như sau :
+ Nhóm 1: Nguyên giá 500 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 12%/năm.
+ Nhóm 2: Nguyên giá 1.000 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 15%/năm
+ Nhóm 3: Nguyên giá 1.500 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 4,8%/năm
+ Nhóm 4: Nguyên giá 2.000 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 10%/năm Trong các đáp án về xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của tài sản cố định của công ty A sau, đáp án nào là đúng?
-->9,64%
.
Câu 275: Doanh nghiệp B có số liệu như sau:
- Doanh thu thuần năm trước 13.500 triệu đồng, năm báo cáo 15.000 triệu đồng
- Số vốn lưu động bình quân năm trước 1.500 triệu đồng, năm báo cáo 1.300 triệu đồng
Trong các đáp án về xác định số vốn lưu động có khả năng tiết kiệm được năm báo cáo so với năm trước sau, đáp án nào là đúng?
-->366,7 triệu đồng
.
Câu 274:(251)Công ty B có biết số liệu như sau:
- Doanh thu thuần năm báo cáo: 5.200 triệu đồng
VLĐ bình quân năm báo cáo: 1.040 triệu đồng
-Doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 50% so với năm báo cáo
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch tăng 30% so với năm báo cáo Trong các đáp án về xác định số vốn lưu động tiết kiệm tương đối của năm kế hoạch so với năm báo cáo sau, đáp án nào là đúng?
-->-23%
.
Câu 273: Doanh nghiệp A, cho bi?t số liệu như sau:
- Tổng chi phí cố định (chưa tính lãi vay): 2.000 triệu đồng
- Tổng chi phí biến đổi : 2.000 triệu đồng
- Vốn vay : 2.500 triệu đồng, lãi suất 10% / năm
d. 16 triệu đồng
- Sản phẩm tiêu thụ : 1.000 sản phẩm, doanh thu thuần : 5.000 triệu đồng
Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh
nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?
-->DFL=1,33
.
Câu 272: Công ty Đại Dương có số
liệu như sau:
- Doanh thu thuần: 2.000 triệu đồng. Giá vốn hàng bán ra: 1.500 triệu đồng -
Chi phí chung cho kinh doanh: 10% so với doanh thu. Thuế tiêu
thụ đặc biệt phải
nộp: 6 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng phải nộp: 10 triệu đồng
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%. Trong các đáp án về xác định tổng số
thuế mà doanh nghiệp phải nộp của công ty Đại Dương sau, đáp án nào là đúng?
-->76 triệu đồng
.
Câu 270: Công ty Hoa Mai có số liệu như sau:
ROE=1200.10,8)J:5000 = 0 ,192 hay 19,28
- Số sản phẩm tiêu thụ trong năm: 300 sản phẩm, giá bán 4 triệu đồng/sản phẩm.
- Giảm giá cho các đại lý: 36 triệu đồng. Trị giá hàng bán bị trả lại vì vi phạm hợp đồng: 64 triệu đồng. Giá thành sản xuất: 800 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ của lô hàng trên: 900 triệu. Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% Trong các đáp án về xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp của
Hoa Mai sau, đáp án nào là đúng?
-->300 triệu đồng
.
Câu 269: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty A, cho biết số
liệu như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3.200 triệu đồng
Các khoản giảm giá hàng bán: 100 triệu đồng
- Hàng bán bị trả lại: 50 triệu đồng
Chiết khấu thương mại: 50 triệu đồng
- Giá vốn hàng bán: 1.000 triệu đồng
- Chi phí quản lý kinh doanh: 800 triệu đồng
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% -Vốn chủ sở hữu bình quân : 5.000 triệu đồng
-->19,2%
.
Câu 268: Hãy xác định tổng nguồn vốn thường xuyên của công ty A, cho biết số liệu như sau:
-Tổng nguyên giá tài sản cố định: 9.750 triệu đồng, số khấu hao luỹ kế là 1.750 triệu đồng.
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn : 5.400 triệu đồng, trong đó hàng tồn kho chiếm 60% .
-Tổng số nợ phải trả : 2.000 triệu đồng, trong đó nợ trung và dài hạn chiếm 40%
-->12.200 triệu đồng
.
Câu 267: Hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty A, cho biết số liệu như sau:
-Giá trị còn lại của tài sản cố định : 2.300 triệu đồng
- Giá trị tài sản ngắn hạn : 1.100 triệu đồng, trong đó:
+ Tiền mặt: 110 triệu đồng
+ Nợ phải thu: 330 triệu đồng
+ Hàng tồn kho:660 triệu đồng
- Nợ phải trả : 1.500 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn 200 triệu đồng
-->900 triệu đồng
.
Câu nam N, cho biết số liệu như sau:
261: Hãy xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Doanh thu cho sản phẩm A là 800 triệu đồng. Hàng bán trên do 2 nguồn cung cấp:
+ Hàng mua vào để bán trị giá là: 450 triệu đồng
+ Hàng tự sản xuất có tổng giá thành sản xuất: 150 triệu đồng
- Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý phân bổ cho sản phẩm A là 10% giỏ vận hàng bán ra.
- Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm khác là 250 triệu đồng, chỉ phớ sản xu?t cho s?
hàng này là 200 triệu đồng
- Lãi do góp vốn liên doanh liên kết với công ty Y sau khi trừ các chi phí liên quan là
150 triệu đồng
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là:20%
-->68 triệu đồng
.
Câu 262: Hãy xác định tỷ suất chi phí luu thông hàng hóa năm kế hoạch, cho biết số
liệu như sau:
Doanh thu bán hàng: 30.050 triệu đồng
Các khoản giảm trừ doanh thu: 50 triệu đồng
Chi phí bán hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối
năm KH là120 triệu đồng
- Chi phi bán hàng và chi phí QLDN phân bổ cho hàng hoá dự trữ dâuu nam KH là 600
triệu đồng
- Dự toán chi phí luu thông hàng hóa cả nam là 3.000 triệu đồng
-->11,6 triệu đồng
.
Câu 263: Tính thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp A phải
nộp bằng USD, cho biết số
liệu như sau:
- Lô hàng dược mua với giá FOB là: 500.000 USD.
- Chi phí vận chuyển (F) và tiền mua bảo hiểm (1) vvè tới biên giới VN 15.000USD
- Do bị bão trên đường vận chuển nên được cơ quan bảo hiểm bồi thường 5.000USD
Thuế suất thuế nhập khẩu :10%
-->51.000 USD
.
Câu 264: Công ty A nhập khẩu một lô hàng dễ gia công trực giá FOB là 50.000 đồng /1sp, phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (1) là: 10.000d?ng/ sp, tiếp cho nước ngoài theo thuế suất thuế nhập khẩu là 10%. Nếu nhập khẩy doanh nghiệp phải nộp là:
-->0 đ
.
Câu 265: Hãy xác định mức dự trữ thành phẩm năm kế hoạch (nhu cầu vốn lưu động
để dự trữ thành phẩm), cho biết số liệu như sau:
- Hàng giao cho khách hàng theo lô, mỗi lần giao một lô gồm :1500 S/P
- Số sản phẩm sản xuất bình quân 1 ngày được: 60 SP
- Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm trong năm: 2.880triệu đồng
-->200 triệu đồng
.
Câu 266: Hãy xác định tỷ lệ tăng, giảm nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu thuần năm N+1(%), cho biết số liệu như sau
- Tỷ lệ nhu cầu VLĐ / doanh thu thuần năm N là 25% ( tỷ lệ được coi là chuẩn hợp lý)
- Năm N+1: Tăng số ngày dự trữ vật tư lên 60ngày so với năm N, chi phí vật tư là
1.440 triệu đồng
- Doanh thu thuần N là : 4.000 triệu đồng
-->6%
.
Câu 259: Hãy xác định tổng mức chi phí luu thông hàng hóa trong kỳ của doanh
Nghiệp thương mại A, cho biết số liệu như sau:
- Chi phí luu thông hàng hóa phân bổ cho hàng hóa dự trữ đầu kỳ: 15 triệu đồng
- Chi phi luu thông phát sinh trong kỳ: 60 triệu đồng, trong dó
+Tại khâu mua: 40 triệu đồng
+ Tại khâu dự trữ:5 triệu đồng
+ Tại khâu bán ra : 15 triệu đồng
- Chi phớ QLDN trong k?: 2 triệu đồng
- Trị giá hàng hóa dự trữ đầu kỳ 25 triệu đồng
- Trị giá hàng hóa mua vào: 375 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá bán ra: 325 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá bán hụt: 25 triệu đồng
-Trị gía hàng hoá bán dự trữ cuối kỳ : 50 triệu đồng
-->69,5 triệu đồng
.
Câu 260: Hãy xác định lợi nhuân trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty A trong năm N như
sau:
- Doanh thu cho sản phẩm A là 800 triệu đồng. Hàng bán trên do 2 nguồn cung cấp:
+ Hàng mua vào để bán trị giá là: 450 triệu đồng
+ Hàng tự sản xuất có tổng giá thành sản xuất: 150 triệu đồng
- Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý phân bổ cho sản phẩm A là 10% giá vốn hàng bán ra
- Doanh thu do tiêu thu sản phẩm khác là 250 triệu đồng, chi phí sản xuất cho số
hàng này là 200 triệu đồng
- Lãi do góp vốn liên doanh liên kết với công ty Y sau khi trừ các chi phí liên quan là
150 triệu đồng
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là:20%
-->340 triệu đồng
.
Câu 258: Hãy xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm kế
hoạch với số liệu như sau:
- Doanh thu thuần kế hoạch: 6000 triệu đồng
- Kế hoạch dự trữ vật tư như sau :
+ Nguyên vật liệu chính: 4.320 triệu đồng
+ Thời gian cung cấp cách nhau 15 ngày
+ Thời gian dự trữ bảo hiểm: 3 ngày.
- Chi phí trả trước: 30 triệu đồng
- Dự trữ thành phẩm: 600 triệu đồng
- Nợ phải thu: 750 triệu đồng
- Nợ phải trả: 560 triệu đồng
-->17%
.
Câu 254: Hãy xác định các chỉ tiêu : Hệ số nợ, hệ số nợ ngắn hạn và hệ số vốn chủ sở hữu của công ty A, cho biết số liệu trong bảng cân đối kế toán năm báo cáo
(31/12/N) như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Tài Sản
A-Tài sản ngắn hạn : 2.890
1-Tiền :100
2- Hàng tồn kho : 2.010
3- Nợ phải thu :780
B – Tài sản dài hạn : 4.320
1- Nguyên giá :4.820
2-Hao mòn luỹ kế : (500)
| 3- Đầu tư tài chính : 0
| Tổng cộng tài sản : 7.210
c. 130 triệu đồng
d. 100 triệu đồng
Nguồn Vốn
A- Nợ phải trả :4.450
1- Nợ ngắn hạn :2.450
2- Nợ dài hạn : 2.000
B – Vốn chủ sở hữu :
2.760
1- Nguồn vốn kinh doanh: 1.270
2- Quỹ của doanh nghiệp :
1.490
Tổng cộng nguồn vốn : 7.210
-->Hệ số nợ = 0,61, Hệ số nợ ngắn hạn = 0,34,
Hệ số vốn chủ sở hữu = 0,39
.
Câu 253: Hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty A, cho biết số liệu trong bảng cân đối kế toán năm báo cáo (31/12/N) như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Tài Sản
A-Tài sản ngắn hạn : 2.890
1-Tiền :100
2- Hàng tồn kho : 2.010
3- Nợ phải thu : 780
B – Tài sản dài hạn : 4.320
Nguồn Vốn
A- Nợ phải trả :4.450
1- Nợ ngắn hạn :2.450
2- Nợ dài hạn : 2.000
B – Vốn chủ sở hữu : 2.760
1- Nguồn vốn kinh doanh : 1.270
2- Quỹ của doanh nghiệp :
--> 440 triệu đồng
.
Câu 252: Hãy xác định nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời của công ty A, cho biết số liệu trong bảng cân đối kế toán năm báo cáo (31/12/N) như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Nguồn vốn thường xuyên: 4.760 triệu đồng.
Nguồn vốn tạm thời: 2.450 triệu đồng
.
Câu 247: Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong 6 tháng đầu năm theo phương
pháp trực tiếp, cho biết số liệu như sau:
- Tổng mức khấu hao tháng 12 năm trước : 105 triệu đồng
- Năm kế hoạch dự kiến : :
+ Tháng 1 tăng một tài sản cố định có giá trị 400 triệu đồng, tỷ lệ khẩu hao 12%/năm, sử dụng ngay trong tháng.
2
+ Tháng 5 mua thêm 1 TSCĐ trị giá 2.000 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 5%/năm, sử dụng ngay trong tháng.
+ Tháng 12 mua một máy trị giá 100 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 12%/ năm, sử
dung ngay trong tháng
-->670,66 triệu đồng
.
Câu 248: Hãy xác định số vốn lưu động có thể tiết kiệm tuyệt đối của năm
báo cáo so với năm trước của doanh nghiệp A, cho biết số liệu như sau:
- Doanh thu thuần năm báo cáo: 20.000 triệu đồng, năm kế hoạch: 15.000 triệu đồng VLĐ bình quân năm báo cáo: 1.300 triệu đồng, năm kế hoạch: 1.500 triệu đồng
--> -700 triệu đồng
.
Câu 249: Hãy xác định tỷ lệ giảm nhu cầu VLĐ do việc tổ chức lại tốt hơn công tác
mua sắm và dự trữ vật tư, cho biết số liệu như sau:
-Doanh thu thuần năm
N+1: 14.500 triệu đồng
- Chi phí vật tư năm N+1: 9.500 triệu đồng
-Số ngày dự trữ vật tư năm N + 1 giảm 25 ngày so với năm N
Doanh thu thuần năm
N: 15.000 năm N+1
--> -4,39%
.
Câu 250: Hãy xác định số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối của năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp A, cho biết số liệu như sau:
- Doanh thu thuần năm báo cáo: 1.500 triệu đồng
- VLĐ bình quân năm báo cáo: 400 triệu đồng
- Doanh thu năm kế hoạch tăng so với năm báo cáo dự kiến là 30% so với năm báo cáo
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng 25% so với năm báo cáo
--> -104 triệu đồng
.
Câu 246: Tính tổng chi phí lưu thông hàng hoá phân trong kỳ kế hoạch của doanh
nghhiệp B, cho biết số liệu như sau
- Chi phí lưu thông hàng hoá phân bổ cho hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 5 triệu đồng
- Chi phí lưu thông phát sinh trong kỳ : 51 triệu đồng. Trong đó :
+ Tại khâu mua: 30 triệu đồng
+ Tại khâu dự trữ: 6 triệu đồng
+ Tại khâu bán ra: 14 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ: 1 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá dự trữ dầu kỳ: 18 triệu đồng - Trị giá hàng hoá mua vào: 342 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá bán ra: 335,76 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá hao hụt: 0,24 triệu đồng
Trị giá hàng hoá dự trữ cuối kỳ:24 triệu đồng
-->53,27 triệu đồng
.
Câu 245: Tính tổng giá trị hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp thương mại với số liệu
như sau:
- Chi phí lưu thông hàng hoá phân bổ cho hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 5 triệu đồng
- Chi phí lưu thông phát sinh trong kỳ : 51 triệu đồng
- Trong đó :
+ Tại khâu mua: 30 triệu đồng
+ Tại khâu dự trữ: 6 triệu đồng
+ Tại khâu bán ra: 14 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ: 1 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 18 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá mua vào: 342 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá bán ra: 335,76 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá hao hụt: 0,24 triệu đồng
- Trị giá hàng hoá dự trữ cuối kỳ:24 triệu đồng
-->360 triệu đồng
.
Câu 244: Một dự án đầu tư vào tài sản cố định có tổng số vốn đầu tư bỏ ngay từ đầu năm thứ nhất là 600 triệu, khấu hao đều trong 3 năm. Hàng năm dự án tạo ra doanh thu thuần 700 triệu, chi phí hoạt động thường xuyên (bao gồm khấu hao tài sản cố định) 150 triệu. Thuế suất thuế TNDN 20%. Hãy tính giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án. Biết chi phí sử dụng vốn 10%/năm. Tra bảng tra tài chính giá trị hiện tại của tiền như sau: 1/(1+10%)1 = 0,909; 1/(1+10%)2 = 0,826; 1/(1+10%)3 = 0,751.
-->NPV=593,28 triệu đồng
.
Câu 243: Hãy xác định số tiền khấu hao theo phương pháp gián tiếp và phân bố số khẩu hao để trả nợ ngân hàng và để lại cho doanh nghiệp trong năm kế hoạch cho biết số liệu như sau:
Tổng nguyên giá TSCĐ năm trước dùng cho kinh doanh : 1.400 triệu đồng
- Nguồn vốn hình thành nên TSCĐ : 1400 triệu đồng trong đó :
+ Vốn nhà nước đầu tư: 900 triệu đồng
+ Vốn DN tự bổ sung: 200 triệu đồng
+ Vay ngân hàng : 300 triệu đồng
- Dự kiến trong năm kế hoạch tình hình tăng giảm tài sản cố định như sau:
+ Tháng 2 sử dụng thêm một tài sản cố định trị giá 750 triệu đồng (vốn nhà nước)
+ Tháng 7 sử dụng một tài sản cố định trị trị giá 350 triệu đồng ( vay ngân hàng )
+ Tháng 9 thanh lý một tài sản cố định trị trị giá 80 triệu đồng ( đã khấu hao được 74 triệu đồng) nguồn gốc vốn doanh nghiệp tự bổ sung.
+ Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân : 10%/ năm
Tháng 12 đi thuê một tài sản cố định trị trị giá 500 triệu đồng giá thuê 4 triệu đồng /tháng
Phần khấu hao thuộc vốn nhà nước để lại cho doanh nghiệp sử dụng, tài sản cố định trị tăng, giảm tháng nào thì tính khấu hao hoặc ngừng khẩu hao ngay tháng ấy .
Tổng mức khấu hao=223,583 triệu đồng, để trả nợ ngân hàng= 47,5 triệu đồng:, để lại cho doanh nghiệp=176,083 triệu đồng
.
Câu 235: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh trong kỳ
ty của một doanh nghiệp biết:
- Doanh thu thuần: 300 triệu đồng
Tổng chi phí: 285 (bao gồm cả lãi vay 5 triệu đồng)
Vốn kinh doanh bình quân 100 triệu đồng
Thuế suất thuế TNDN: 20%
-->15%
.
Câu 236: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh của một doanh nghiệp biết:
- Doanh thu thuần: 450 triệu đồng
Tổng chi phí 350 triệu (chưa kể lãi vay 20 triệu)
- Vốn kinh doanh bình quân: 320 triệu đồng
- Thuế suất thuế TNDN: 20%
-->25%
.
Câu 237: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp
biết:
- Doanh thu thuần: 1.500 triệu
Tổng chi phí: 1.150 triệu (chưa kể lãi vay 50 triệu)
Vốn kinh doanh bình quân: 1.000 triệu đồng
- Thuế suất thuế TNDN: 20%
-->0,24 (hay 24%)
.
Câu 238: Hãy tính tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp biết:
- Doanh thu thuần: 150 triệu đồng
- Tổng chi phí: 120 triệu đồng (bao gồm lãi vay 10 triệu đồng)
- Vốn chủ sở hữu bình quân 80 triệu đồng
- Thuế suất thuế TNDN: 20%
-->0,3 hay 30%
.
Câu 239: Một người có 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng với lãi suất 8% năm. Hỏi
anh ta sẽ thu được bao nhiêu cả vốn và lãi vào cuối năm thứ 5 (tính theo phương pháp
lãi đơn)
-->140 triệu đồng
.
Câu 240: Một người có 200 triệu đồng gửi vào ngân hàng với lãi suất 5% năm. Hỏi
người đó sẽ thu được bao nhiêu cả vốn và lãi vào năm thứ 10 (tính theo phương pháp
lãi kép). Biết rằng tra bảng tra tài chính giá trị tương lai của tiền được xác định nhsau (1+5%) 101,629
-->325,8 triệu đồng
.
Câu 241: Một hộ gia đình muốn có một khoản tiền 127,63 triệu đồng sau 5 năm nữa,
thì gia đình đó phải gửi 5%/năm. Biết rằng tra tiết kiệm bao nhiêu vào ngày hôm nay nếu lãi suất tiết kiệm là bảng tra tài chính giá trị tương lai của tiền được xác định nhsau: (1 + 5%)5 =
1,276
-->100 triệu đồng
.
Câu 242: Một dự án đầu tư vào TSCĐ có tuổi thọ 5 năm, hàng năm vào cuối mỗi năm dự án tạo ra một dòng thu nhập ròng đều đặn (bao gồm khấu hao TSCĐ và lợi nhuận sau thuế) là 100 triệu. Chi phí sử dụng vốn của dự án là 10%/năm
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trên
-->379 triệu đồng
.
Câu 234: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay vốn kinh doanh của một doanh nghiệp biết:
- Doanh thu thuần: 20.500 triệu đồng. Chi phí: 17.500 triệu đồng ( chưa kể lãi vay500 triệu đồng). Vốn kinh doanh bình quân:15.000 triệu đồng
- Thuế suất thuế TNDN: 20%
-->23%
.
Câu 233: Một doanh nghiệp có:
- Doanh thu thuần: 800 triệu đồng
c. 300 triệu đồng
d-300
- Tổng chi phí: 750 triệu đồng (trong đó lãi vay phải trả 50 triệu đồng)
- Vốn kinh doanh bình quân 625 triệu đồng
- Thuế suất thuế TNDN: 20%
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay vốn kinh doanh
-->16%
.
Câu 232: Hãy xác định mức tiết kiệm vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo
của một doanh nghiệp biết:
- Doanh thu thuần năm báo cáo: 3.240 triệu đồng
- Doanh thu thuần năm kế hoạch: 3.600 triệu đồng
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo 90 ngày
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch 60 ngày
- Kỳ tính toán là một năm, tính chẵn 360 ngày
--> -300 triệu đồng
.
Câu 231: Hãy tính kỳ luân chuyển vốn lưu động của một doanh nghiệp biết:
- Doanh thu thuần 1.200 triệu đồng
- - Giá vốn hàng bán: 800 triệu đồng. Chi phí bán hàng: 200 triệu đồng
Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế: 200 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 250 triệu đông. Vốn lưu động bình quân 400 triệu
đồng. Một kỳ là một năm tính chẵn 360 ngày
-->120 ngày
.
Câu 230: Một doanh nghiệp trong năm có:
d. 0,7
- Tổng doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ: 1.650 triệu đồng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: 100 triệu đồng, Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:
200 triệu đồng, Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế: 100 triệu đồng. Giá vốn hàng bán: 1.100 triệu đồng. Chi phí bán hàng: 200 triệu
đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 250 triệu đông
Vốn lưu động đầu kỳ 600 triệu đồng. Vốn lưu động cuối kỳ 750 triệu đồng Yêu cầu: Hãy xác định số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp này ?
-->2 vòng
.
Câu 229: Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán (CĐKT) sau: -
Tổng nguyên giá tài sản cố định: 700 triệu đồng, giá trị hao mòn luỹ kế 300 triệu đồng
- Tổng giá trị tài sản ngắn hạn: 600 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50% -
Nợ phải trả: 500 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn: 1.100 triệu đồng, nợ dài hạn: 1.400 triệu đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu: 500 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 70%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiểm 30%
Yêu cầu: Hãy xác định hệ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp này?
-->0,5
.
Câu 228: Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán (CĐKT) như sau:
- Tổng nguyên giá tài sản cố định: 2.700 triệu đồng, giá trị hao mòn luỹ kế 700 triệu đồng
- Tổng giá trị tài sản ngắn hạn: 2.500 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50%
- Nợ phải trả: 2.500 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn: 1.100 triệu đồng, nợ dài hạn: 1.400 triệu đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.000 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 60%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm 40%
Yêu cầu: hãy xác định hệ số hợ dài hạn của doanh nghiệp này
-->0,41
.
Câu 227: Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán (CĐKT) như sau:
- Tổng nguyên giá tài sản cố định: 1.700 triệu đồng, giá trị hao mòn luỹ kế 200 triệu đồng -
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn: 1.500 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ
phảI thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50%
- Nợ phải trả: 1.800 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn: 1.400 triệu đồng, nợ dài hạn:
400 triệu đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu: 1.200 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 80%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm 20%
A Yêu cầu: hãy xác định hệ số nợ của doanh nghiệp này
-->0,6
.
Câu 226: Một doanh nghiệp có:
(b) 1.800 triệu đồng
d. 2.300 triệu đồng
- Tổng nguyên giá tài sản cố định: 500 triệu đồng, giá trị hao mòn luỹ kế 200 triệu đồng
- Tổng giá trị tài sản ngắn hạn: 950 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ phải thu
chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50%
- Nợ phải trả: 600 triệu, trong đó nợ ngắn hạn: 400 triệu đồng, nợ dài hạn: 200 triệu đồng - Nguồn vốn chủ sở hữu: 650 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 80%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm 20%
Yêu cầu: hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp này?
-->550 triệu đồng
.
Câu 225: Một doanh nghiệp có số liệu như sau:
- Tổng tài sản ngắn hạn: 3.500 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50%
- Tổng tài sản dài hạn: 1.500 triệu đồng, trong đó tài sản cố định chiếm 80%, nợ phải thu dài hạn chiểm 20%
- Tổng nợ 3.000 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn 1.700 triệu đồng, nợ dài hạn 1.300
triệu đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.000 triệu đồng
Yêu cầu: Hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp này?
-->1.800 triệu đồng
.
Câu 224: Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động năm N+1 biết: - Tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu năm N: 25%
- Năm N+1 do tổ chức lại khâu mua sắm và dự trữ vật tư nên tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động giảm 5% . Doanh thu thuần năm N là 1.100 triệu đồng. Doanh thu thuần năm
N+1 là 1.500 triệu đồng
-->300 triệu đồng
.
Câu 222: Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch theo phương pháp tiếp biết:
- Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu thuần năm báo cáo: 20%
- Tỷ lệ khoản phải thu so với doanh thu thuần năm báo cáo: 7%
- Tỷ lệ khoản phải trả so với doanh thu thuần năm báo cáo: 9%
- Doanh thu thuần năm báo cáo: 1.100 triệu
- Doanh thu thuần dự kiến năm kế hoạch: 1.500 triệu đồng
.
270 triệu đồng
Câu 223: Doanh nghiệp X năm kế hoạiểu đồ phương án tổ chức lại khâu mua sắm và dự trữ vật tư nên số ngày tổn km kế hoạch có phươ bốt 30 ngày so với năm báo cáo. Các nhân tố khác không có gì thay đổi dự trữ và phi vật tư dự kiến 2.880 triệu đồng. Doanh thu thuần năm báo cáo 4.800 triệu đồng. Doanh thu thuần năm kế hoạch 6.000 triệu
đồng.
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ lệ giảm nhu cầu vốn lưu động (Tt) do tổ chức lại khâu dự trữ và mua săm vật tư?
-->4%
.
Câu 221: Doanh nghiệp X dự kiến có thể mua chịu nhà cung cấp các loại nguyên vật
liệu. Thời gian mua chịu trung bình là 25 ngày. Thời gian trung bình nhà cung cấp
giao nguyên vật liệu cho doanh nghiệp là 20 ngày. Doanh số mua các loại nguyên vật
liệu trên dự kiến 5.400 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy xác định số nợ phải trả người cung cấp dự kiến ?
-->375 triệu đồng
.
Câu 220: Theo kế hoạch, doanh nghiệp A dự kiến:
- Thời hạn cho khách hàng nợ trung bình là 20 ngày
- Số ngày cách nhau giữa hai lần giao hàng là 30 ngày
- Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong năm kế hoạch: 4.320 triệu đồng
Yêu cầu: hãy xác định số nợ phải thu dự kiến?
-->240 triệu đồng
.
Câu 219: Doanh nghiệp Y ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, trong đó xác định mỗi lô hàng xuất giao là 100 sản phẩm, mỗi ngày doanh nghiệp sản xuất được 20 sản
phẩm. Tổng giá thành sản xuất sản phẩm trong năm là: 3.600 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy xác định mức dự trữ thành phẩm của doanh nghiệp này?
-->50 triệu đồng
.
Câu 218: Hãy xác định số chi phí trả trước dự kiến năm kế hoạch của một doanh
nghiệp biết: -
Số dư chi phí trả trước đầu năm kế hoạch: 50 triệu đồng
- Số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch: 120 triệu đồng - Số chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành trong năm kế hoạch: 90 triệu
đồng.
-->80 triệu đồng
.
Câu 217: Hãy xác định dự trữ về sản phẩm dở dang (SPDD) năm kế hoạch của Doanh nghiệp A biết:
- Tổng chi phí sản xuất dự kiến: 6.300 triệu đồng
- Theo tài liệu kỹ thuật chu kỳ sản xuất sản phẩm : 10 ngày
- Theo hợp đồng tiêu thụ với khách hàng doanh nghiệp xác định rõ số ngày cách nhau giữa hai lần giao hàng: 12 ngày
-->175 triệu đồng
.
Câu 216: Doanh nghiệp X, theo kế hoạch chi phí sản xuất, tổng chi phí nguyên vật liệu chính trong năm là 5.000 triệu đồng. Theo hợp đồng ký kết với người cung ứng thì trung bình 30 ngày nhập kho nguyên vật liệu chính một lần. Số ngày dự trữ bảo hiểm
dự tính 6 ngày. Yêu cầu: Hãy xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính
-->500 triệu đồng
.
Câu 215: Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động năm tiếp biết: kế hoạch theo phương pháp trực
- Dự trữ hàng tồn kho dự kiến: 500 triệu
- Khoản phải thu dự kiến: 300 triệu
- Khoản phải trả dự kiến: 400 triệu
-->400 triệu đồng
.
Câu 214: Hãy xác định hệ số hao mòn TSCĐ của một doanh nghiệp biết:
- Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá: 520 triệu đồng
-->0,6
.
Câu 212: Hãy xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ của một doanh nghiệp biết:
Tổng doanh thu: 5.500 triệu đồng, trong đó các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại 500 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ 2.400 triệu đồng, cuối kỳ 2.600 triệu đồng
2,0
.
Câu 211: Hãy lập kế hoạch khấu hao (tính số tiền khấu hao) trong 3 tháng quý I năm
kế hoạch (theo phương pháp trực tiếp) biết:
- Số tiền khấu hao tháng 12 năm báo cáo: 100 triệu đồng
- Tháng 1 mua và đưa vào sử dụng ngay một thiết bị công tác nguyên giá 1.200 triệu
đồng, tỷ lệ khấu hao 10%/năm
Tháng 2 thanh lý một ô tô nguyên giá 500 triệu, tỷ lệ khấu hao 12%/năm
- Tháng 3 thuê vận hành một máy xúc nguyên giá 300 triệu, tiền thuê 2 triệu
-->320 triệu đồng
.
Câu 210: Hãy xác định số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch (theo phương pháp gián
tiếp) biết:
- Nguyên giá TSCĐ cần tính KH đầu năm kế hoạch: 800 triệu đồng
- Nguyên giá TSCĐ bình quân tăng phải tính KH trong năm kế hoạch: 200 triệu đồng
- Nguyên giá TSCĐ bình quân giảm thôi không phải tính khấu hao trong năm kế
hoạch: 100 triệu đồng
- Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân: 8% năm
-->72 triệu đồng
.
Câu 209: Hãy xác định số tiền khấu hao TSCĐ trong kỳ của một doanh nghiệp biết:
- Nguyên giá bình quân TSCĐ phục vụ cho hoạt động SXKD: 1.500 triệu đồng
- - Nguyên giá bình quân TSCĐ giữ hộ nhà nước: 300 triệu đồng
Nguyên giá bình quân TSCĐ thuê vận hành: 500 triệu đồng
- Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân: 10%
150 triệu đồng
.
Câu 207:
1.300 triệu đồng
.
Câu 206: Hãy xác định phạm vi tính khấu hao TSCĐ của một doanh nghiệp với số
liệu sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ phục vụ cho mục đích sản xuất: 3.200 triệu đồng
- Tổng nguyên giá TSCĐ giữ hộ nhà nước: 500 triệu đồng - Tổng nguyên giá TSCĐ đi thuê vận hành phục vụ mục đích sản xuất 300 triệu đồng
-->3.200 triệu đồng
.
Câu 205: Hãy tính mức khấu hao hai tháng lượng sản phẩm của một máy ủi đất cho biết số liệu như sau:
đầu năm theo phương pháp số lượng, khối
- Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 240 triệu đồng
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (doanh nghiệp tỉnh thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ)
- Chi phí vận chuyển: 10 triệu đồng
- Công suất thiết kế của máy ủi: 30 m3/1 giờ
- Sản lượng theo công suất thiết kế: 1.250.000 m3
- 14.000m3 và 16.000m3
Khối lượng sản phẩm đạt được trong hai tháng đầu năm thứ nhất lần lượt là
T1 = 2.800.000 đồng, T2=3.200.000 đồng
.
Câu 204: Hãy xác định mức khấu hao (Mki) theo phương pháp số dư giảm dần trong
hai năm đầu của một tài sản cố định biết:
- Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 95 triệu đồng
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (doanh nghiệp tỉnh thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ)
- Chi phí vận chuyển: 5 triệu đồng
- Tuổi thọ kỹ thuật : 7 năm
Mk1 = 40 triệu, Mk2 = 24 triệu
.
Câu 203: Hãy xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân TSCĐ của doanh nghiệp
A, cho biết số liệu như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ: 1.000 triệu đồng, trong đó:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng 50% (500 triệu), tỷ lệ khấu hao 5%
+ Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 20% (200 triệu), tỷ lệ khấu hao 10%
+ Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 30% (300 triệu), tỷ lệ khấu hao 15%
-->9%
.
Câu 202: Hãy tính mức khấu hao (Mk) và tỷ lệ khấu hao (Tk) của một tài sản cố định cho biết số liệu như sau:
- Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 195 triệu đồng
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khẩu trừ)
- Chi phí vận chuyển: 5 triệu đồng
- Tuổi thọ kỹ thuật : 7 năm
- Thời gian được phép tính khấu hao: 5 năm
Mk=40tr đồng, Tk= 20%
.
Câu 201: Doanh nghiệp X mua một tài sản cố định (TSCĐ) có số liệu nhhư sau:
- Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 100 triệu đồng
-->110 triệu đồng
.
Câu 199: Doanh
a) 25.000 sản phẩm
b. 16.667 sản phẩm c
. 12.500 sản phẩm
d. 12.000 sản phẩm
nghiệp X dự kiến trong năm
kế hoạch có số liệu
như sau:
- Tổng chi phí cố định: 20 tỷ đồng. Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu: 60%
- Lợi nhuận dự kiến có khả năng đạt được: 15 tỷ đồng
Yêu cầu: Xác định doanh thu đạt điểm hoà vốn của doanh nghiệp?
50 tỷ
.
Câu 198: Hãy xác định số lượng sản phẩm tiêu thụ để đạt điểm hoà vốn của doanh
nghiệp A, cho biết số liệu như sau:
- Tổng chi phí cố định: 500 triệu đồng
- Tổng chi phí biến đổi: 300 triệu đồng
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ : 30.000 sản phẩm
Giá bán của một đơn vị sản phẩm: 30.000 đồng
-->25.000 sản phẩm
.
Câu 196: Hãy xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty A cho
biết số liệu như sau:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch - Các khoản khấu trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá) :50 triệu đồng
vụ: 2.550 triệu đồng
- Trị giá vốn hàng bán: 1.800 triệu đồng
- Chi phí bán hàng: 200 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 150 triệu đồng
-->350 triệu đồng
.
Câu 195: Một doanh nghiệp có báo cáo sơ lược tình hình tài chính năm N như sau:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.010 triệu đồng, trong đó hàng bán
bị trả lại 10 triệu
- Trị giá vốn hàng bán: 600 triệu đồng
- Chi phí bán hàng: 100 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 50 triệu đồng
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): 20%
Yêu cầu: Xác định lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp này?
-->200 triệu đồng
.
Câu 194. Một doanh nghiệp có báo cáo sơ lược tình hình tài chính năm N như sau:
- Tổng doanh thu: 2.300 triệu đồng, trong đó hàng bán bị trả lại 100 triệu đồng
- Trị giá vốn hàng bán: 1.500 triệu đồng
- Chi phí bán hàng: 150 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 120 triệu đồng
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): 20%
Yêu cầu: Xác định lợi nhuận trước thuế TNDN của doanh nghiệp này?
-->430 triệu đồng
.
Câu 193: Hãy tính doanh thu tiêu thụ của sản phẩm A trong năm
kế hoạch của một
doanh nghiệp với số liệu sau:
- Số lượng sản phẩm kết dư cuối quý III năm báo cáo: 200 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm sản xuất quý IV năm báo cáo: 500 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong quý IV năm báo cáo: 600 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm dự tính sản xuất năm kế hoạch: 3.000 sản phẩm
-->2.400.000.000 đồng
.
Câu
192: Hãy xác định số lượng sản phẩm kết dư đầu năm kế
hoạch của một doanh
nghiệp thương mại với số liệu sau :
- Số lượng sản phẩm kết dư cuối quý III năm báo cáo: 2.000 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm dự kiến mua vào quý IV năm báo cáo: 8.000 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ trong quý IV năm báo cáo:7.000 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm dự tính sản xuất năm kế hoạch: 20.000 sản phẩm
-->3.000 sản phẩm
.
Câu 191: Hãy xác định số lượng sản phẩm dự tính tiêu thụ trong năm kế hoạch của một doanh nghiệp với số liệu sau:
- Số lượng sản phẩm kết dư cuối quý III năm báo cáo: 2.000 sản phẩm -
Số lượng sản phẩm dự kiến mua vào quý IV năm báo cáo: 8.000 sản phẩm
- - Số lượng sản phẩm dự tính sản xuất năm kế hoạch: 30.000 sản phẩm
Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ trong quý IV năm báo cáo:5.000 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm dự tính dự trữ cuối năm kế hoạch: 7.000 sản phẩm
-->28.000 sản phẩm
.
Câu 190: Hãy xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của công ty Thành Đạt năm N, cho biết số liệu như sau:
- Doanh thu thuần: 1.000 triệu đồng
- Giá vốn hàng bán: 500 triệu đồng
- Chi phí bán hàng: 100 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 100 triệu đồng
- Thuế gía trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ
60 triệu đồng
.
Câu 189: Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động năm tiếp của doanh nghiệp A, cho biết số liệu như sau: kế hoạch theo phương pháp gián
- Năm báo cáo :
+ Tỷ lệ tồn kho /doanh thu thuần: 25%
+ Tỷ lệ nợ phải thu / doanh thu thuần: 7%
+ Tỷ lệ nợ phải trả / doanh thu thuần: 12%
+ Doanh thu thuần: 1.600 triệu đồng
-
Năm kế hoạch : Doanh thu thuần tăng 20% so với năm báo cáo
-->384 triệu đồng
.
Câu 188: Hãy xác định số tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc của công ty A, cho biết số liệu như sau:
- Kỳ so sánh :
+ Doanh thu thuần: 5.200 triệu đồng
--> -173 triệu đồng
.
Câu 187: Hãy xác định mức dự trữ thành phẩm năm kế hoạch (nhu cầu VLĐ để dự trữ thành phẩm) của doanh nghiệp A, với số liệu như sau:-Số ngày cách nhau giữa hai lần giao bán hàng: 25 ngày
- Chi phí vật tư trực tiếp cả năm để sản xuất sản phẩm: 2.250tr.d - Chi i phí nhân công trực tiếp cả năm để sản xuất sản phẩm: 1.100tr.d
- Chỉ phí sản xuất chung cả năm để sản xuất sản phẩm: 610tr.d
-->275 triệu đồng
.
Câu 186: Tính tổng doanh thu của sản phẩm A trong năm N, cho biết số liệu
về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A như sau:
- Tồn kho đầu kỳ (tiêu thụ hết trong năm ): 3000 sản phẩm
- Giá thành đơn vị sản phẩm: 2triệu đồng/sản phẩm Trong năm sản xuất được: 50.000 sản phẩm
Với giá thành: 1,75 triệu đồng/sản phẩm
Tổng số sản phẩm bán ra trong năm là 55.000 sản
-->137.490 triệu đồng
.
Câu 185: Hãy tính mức hạ giá thành của một loại sản phẩm só sánh được của một doanh nghiệp A, cho biết số liệu như sau:
- Năm trước:
+ Số lượng sản phẩm sản xuất : 5000 sản phẩm + Giá thành sản xuất: 11.500 đồng/sản phẩm
-->-10.500.000 đồng
.
Câu 184: Năm kế hoạch doanh nghiệp Tiến Đạt có một hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, trong hợp đồng đã xác định số ngày cách nhau giữa hai lần giao hàng là 30 ngày.
Cũng trong năm kế hoạch, doanh nghiệp dự kiến:
- - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm là 1.100 triệu
Chi phí vật tư trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.250 triệu
-->330 triệu đồng
.
Câu 183: Tính tỷ suất chi phí lưu thông hàng hoá năm kế hoạch của doanh nghiệp A,
với số liệu sau:
- Doanh thu bán hàng: 30.000 triệu đồng
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá dự trữ cuối năm kế hoạch: 100 triệu đồng.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
-->0,15 (15%)
.
Câu 182: Hãy xác định chỉ phí lưu thông phân bổ cho hàng hoá dự trữ cuối kỳ của
một doanh nghiệp thương mại biết số liệu như sau: - Chi phí lưu thông phân bổ hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 100 triệu đồng
- Tổng số chi phí lưu thông hàng hoá phát sinh trong kỳ: 600 triệu đồng, trong đó các khoản chi phí lưu thông phát sinh ở khâu mua và khâu dự trữ hàng hoá là 300 triệu đồng. Trị giá hàng hoá dự trữ cuối kỳ: 250 triệu đồng. Trị giá tổng lượng hàng hoá
trong kỳ: 1.000 triệu đồng
-->100 triệu đồng
.
Câu 181: Hãy xác định tổng mức chi phí lưu thông hàng hoá trong kỳ của một doanh
nghiệp thương mại cho biết số liệu như sau:
- Chi phí lưu thông phân bổ cho hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 300 triệu đồng
- Tổng số chi phí lưu thông hàng hoá phát sinh trong kỳ: 800 triệu đồng
- Chi phí lưu thông phân bổ hàng hoá dự trữ cuối kỳ: 400 triệu đồng
-->700 triệu đồng
.
Câu 180: Hãy xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án A, cho biết số liệu như sau:
- Vốn đầu tư là 100 triệu đồng, thi công trong 2 năm
- Dự án tạo ra thu nhập dự kiến (gồm lợi nhuận ròng và khấu hao tài sản cố định)
trong các năm như sau:
+Năm thứ 1: 50 triệu đồng, Năm 2: 40 triệu đồng, Năm 3: 30 triệu đồng
+ Năm 4: 20 triệu đồng, Năm 5: 10 triệu đồng
--> 4 năm 4 tháng
.
Câu 179: Một dự án đầu tư có vốn đầu tư vào tài sản cố định là 100 triệu đồng, vào tài sản lưu động là 20 triệu đồng. Dự án tạo ra dòng thu nhập ròng (bao gồm khấu hao tài snr cố định và lợi nhuận sau thuế) là 40 triệu đồng. Dự kiến khi kết thúc (sau 10 năm) sẽ thu hồi toàn bộ số vốn lưu động và tiền thanh lý TSCĐ 10 triệu đồng. Thuế TNDN phải nộp là 20% giá trị thanh lý TSCĐ. Hãy xác định thu nhập của dự án đầu
tư tại năm cuối cùng?
-->68 triệu đồng
.
Câu 178: Doanh nghiệp có nên đầu tư 1.000 triệu đồng vào một dự án ngắn hạn 2
năm, cuối mỗi năm thu về 550 triệu đồng và lãi suất bình quân sử dụng vốn là 10%
năm? (tính bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần). Biết rằng hệ số hiện tại hoá là:
1/(1+10%)1 = 0,909; 1/(1+10%)2 = 0,826
NPV= - 45.750.000 đồng
.
Câu 177: Doanh nghiệp Đông Đô, theo số liệu cung cấp có tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu thuần năm báo cáo là 24%. Năm kế hoạch, do có sự thay đổi lớn về điều kiện và tổ chức mua sắm vật tư nên doanh nghiệp dự kiến sẽ phải tăng 6% tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với năm báo cáo. Biết rằng, doanh thu thuần năm báo cáo là 2.750 triệu, doanh thu thuần dự kiến năm kế hoạch là 3.150 triệu. Yêu cầu, hãy xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch?
-->945 triệu đồng
.
Câu 176: Doanh nghiệp Thành Long, theo số liệu cung cấp số tình hình như sau:
- Tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu thuần năm báo cáo là 20%.
- Doanh thu thuần năm báo cáo là 1.800 triệu, doanh thu thuần dự kiến năm kế
hoạch là 2.200 triệu
- Năm kế hoạch, do có sự thay đổi lớn về điều kiện và tổ chức mua sắm vật trên doanh nghiệp dự kiến sẽ giảm được 5% tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với
năm báo cáo.
Yêu cầu, hãy xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch?
-->330 triệu đồng
.
Câu 175: Theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm báo cáo, tổng giá trị (nguyên giá) TSCĐ phải tính khấu hao của doanh nghiệp B là 1.500 triệu đồng. Doanh
nghiệp có số liệu về tình hình TSCĐ năm kế hoạch như sau:
- Tháng 5 doanh nghiệp sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng ngay một khu nhà xưởng
với tổng giá trị là 2.100 triệu đồng
- Tháng 9 doanh nghiệp sẽ mua một máy lạnh đặt
--> 290 triệu đồng
.
Câu 173: Doanh nghiệp Z dự kiến trong năm kế hoạch có doanh thu thuần là 5.750 triệu đồng. Kế hoạch về dự trữ vật tư như sau:
- Nguyên vật liệu chính, tổng chi phí nguyên vật liệu chính là 4.320 triệu, thời gian cung cấp 15 ngày, thời gian dự trữ bảo hiểm 3 ngày.
- Chi phí trả trước: 30 triệu
- Các khoản phải thu dự kiến là 750 triệu
- Dự trữ thành phẩm: 600 triệu
- Các khoản phải trả dự kiến là 560 triệu
nghiệp
- Thán
ngành
Biết r
Yêu c
hoạch
a. 28
c. 24
Câu
- Tỷ
Do
hoạ
-N
sẽ
năn
a
C
Hãy xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm kế hoạch
-->18%
.
Câu 172: Theo số liệu trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm báo cáo, tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp A là 2.550 triệu đồng, trong đó nguyên giá tài sản cố định giữ hộ nhà nước là 250 triệu đồng. Doanh nghiệp có số liệu tăng
giảmvề tình hình tài sản cố định năm kế hoạch như sau:
- Tháng 2 doanh nghiệp sẽ mua thêm một ô tô tải để tăng cường cho công tác chuyên
chở hàng hoá và đưa vào sử dụng ngay với giá mua 540 triệu đồng - Tháng 6 doanh nghiệp sẽ mua hai máy điều hoà nhiệt độ lắp đặt tại căng tin trong
doanh nghiệp có trị giá 16 triệu đồng
- Tháng 7 doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số máy móc thiết bị cũ có nguyên giá là
48 triệu, khấu hao đã trích 45 triệu.
Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm
--> 2.771 triệu đồng
.
Câu 165: Doanh nghiệp C có tình hình khấu hao TSCĐ tại cuối tháng 12 năm báo cáo là 99,72 triệu đồng. Dự kiến trong năm kế hoạch:
Trong tháng 1 mua thêm một ô tô trị giá 400 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 12%/năm - Tháng 5 mua một toà nhà cũ gần công ty để mở rộng diện tích mặt bằng sản xuất hết 2.000 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 5%/năm
- Tháng 12 công ty dự tính mua 2 bộ máy camera kiểm soát đặt trong công ty trị giá 100 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 12%/năm Hãy lập kế hoạch khấu hao TSCĐ 6 tháng đầu năm kế hoạch theo phương pháp trực tiếp?
-->638,98 triệu đồng
.
Câu 166: Doanh nghiệp Thành Công, theo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh thu thuần dự kiến trong năm N+1 là 14.500 triệu đồng, chi phí vật tư là 9.500 triệu đồng. Cũng trong năm kế hoạch, Doanh nghiệp có phương án tổ chức lại khâu mua sắm và dự trữ vật tư nên số ngày tồn kho dự trữ của vật tư đã rút bớt 25 ngày so với năm N. Các nhân tố khác không có gì thay đổi. Được biết doanh thu thuần của Doanh nghiệp năm N là 13.000 triệu đồng. Hãy xác định tỷ lệ giảm nhu cầu vốn lưu động do việc tổ chức lại khâu mua sắm và dự trữ vật tư?
-->-5,1%
.
Câu 167: Một doanh nghiệp thương mại trong năm báo cáo có doanh thu thuần là 1.200 triệu đồng. Nhu cầu vốn lưu động bình quân của năm báo cáo là 400 triệu đồng. Giả sử năm kế hoạch, doanh nghiệp dự định tăng doanh thu so với năm báo cáo là 30% và cũng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 25%. Hãy xác định số tiết kiệm về vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo?
-104 triệu đồng
.
Câu 168: Doanh nghiệp A năm báo cáo có số liệu sau: - Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu thuần là 25%. Tỷ lệ khoản phải thu so với doanh thu thuần là 7%. Tỷ lệ các khoản phải trả so với doanh thu thuần 12%. Doanh thu thuần năm báo cáo là 1.600 triệu. Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp trong năm kế hoạch theo phương pháp gián tiếp? Cho biết doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 30% so với năm báo cáo.
-->416 triệu đồng
.
Câu 169: Doanh nghiệp A có Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm báo cáo như sau: - Nợ phải trả 4.130 triệu đồng trong đó nợ ngắn hạn là 2.450 triệu đồng.
- Nguồn vốn chủ sở hữu là 2.760 triệu đồng
Hãy xác định nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp A?
Nguồn vốn thường xuyên bằng: 4.440 triệu
Nguồn vốn tạm thời bằng: 2.450 triệu đồng
.
Câu 161: Một doanh nghiệp dự định mua một tài sản cố định với phương thức trả tiền
như sau:
- Cuối năm thứ 1 trả 500 triệu đồng.
- Cuối năm thứ 2 trà 300 triệu đồng
- Cuối năm thứ 3 trả 200 triệu đồng
Với lãi suất tiền vay để trả là 8%/ năm.
Hãy tính xem nếu doanh nghiệp chọn cách trả tiền ngay thì phải trả bao nhiêu ?
-->878,900 triệu
.
Câu 162: Hãy xác định doanh thu thuần của doanh nghiệp Thanh Hoa trong năm báo cáo, cho biết số
C
liệu về sản xuất tiêu thụ sản phẩm A như sau:
d
+Tồn kho đầu kỳ (tiêu thụ hết trong năm): 3000 sản phẩm
+Giá thành đơn vị sản phẩm: 2 triệu đồng/1 sản phẩm
+Trong năm sản xuất được: 50.000 sản phẩm
+ Với giá thành: 1,75 triệu đồng /1 sản phẩm
+Tổng số sản phẩm bán ra trong năm là 55.000 sản phẩm
+ Với giá bán đơn vị sản phẩm là 2,5 triệu đồng
+ Chiết khấu cho khách hàng trả tiền hàng sớm: 15 triệu đồng + Giảm giá hàng bán do kém chất lượng: 10 triệu đồng
- Thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ thuế) doanh nghiệp còn phải nộp: 30trd
-->173,490 tr
.
Câu 163: Hãy xác định tổng mức chi phí lưu thông hàng hoá trong kỳ của doanh
nghiệp thương mại A với số liệu như sau:
- Chi phí lưu thông phân bổ cho hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 3,6 triệu đồng.
- Chi phí lưu thông trong kỳ là 51 triệu đồng, trong đó:
+ Phát sinh trong khâu mua: 30 triệu đồng
+ Phát sinh trong khâu dự trữ: 6 triệu đồng
+ Phát sinh trong khâu bán: 14 triệu đồng
-->51,96 triệu đồng
.
Câu 159: Một dự án đầu tư vào tài sản cố định có tổng số vốn đầu tư bò ra ngay từ đầu năm
là 300 triệu, khấu hao đều trong 3 năm. Hàng năm dự án tạo ra doanh thu thuần 400 triệu,
chi phí hoạt động thường xuyên 50 triệu/ năm (chưa tính khấu hao tài sản cố định). Thuế suất thuế TNDN 20%. Chi phí sử dụng vốn 10%/năm. Cho biết giá trị tra bảng tra tài chính nhsau: 1/(1+10%)10,909; 1/(1+10%)2=0,826; 1/(1+10%)3 = 0,751. Hãy xác định giá trị
-->445,8 triệu đồng
.
Câu 158: Tính giá thành sản xuất cho 1.000 sản phẩm A, cho biết định mức chi phí
cho 1 sản phẩm như sau:
-Nguyên liệu: 15.000đ. Phế liệu thu hồi: 5.000d. -
Chi phí tiền lương cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm: 7.000₫ - Các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp: 1.050d
-->20.050.000 đồng
.
Câu 157: Tính tổng số thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong năm với số liệu như sau:
- Doanh thu thuần: 2.000 triệu đồng.
- Giá vốn hàng bán ra: 1.500 triệu đồng
- Chi phí chung cho kinh doanh: 10% so với doanh thu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 6 triệu đồng
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp: 10 triệu đồng
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%
-->76 triệu đồng
.
Câu 156: Tính tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần của doanh nghiệp thương mại An
Hoa trong năm, với số liệu như sau:
- Lượng hàng bán ra: 50 tấn. Giá bán: 10 triệu đồng/ tấn.
- Giá vốn của hàng bán ra: 350 triệu đồng.
- Chi phí lưu thông của hàng bán ra so với doanh số bán ra: 10%.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%.
0,16
.
Câu 155: Tỉnh tổng doanh thu các hoạt động của công ty Bình Minh trong năm N,
cho biết số liệu như sau:
Sản phẩm A: Tồn kho đầu kỳ là 3.000 sản phẩm (tiêu thụ hết trong năm). Giá thành đơn vị sản phẩm n là 2.000 đồng. Trong năm sản xuất được 50.000 sản phẩm, giá thành đơn vị 1.500 đồng (tiêu thụ được 49.000 sản phẩm). Tổng số bán trong năm 52.000
sản phẩm, giá bán đơn vị 2.500 đồng.
- Sản phẩm B: Tiêu thụ cả năm: 20.000.000 đồng
-->180 triệu đồng
.
Câu 154: Xác định nguồn vốn thường xuyên của công ty Bình Minh, với các số liệu
sau đây:
- Vốn do Nhà nước cấp: 10 tỷ đồng
- Vốn do Nhà nước điều động đi cho công ty khác: 1 tỷ đồng.
- Vay dài hạn Ngân hàng: 2 tỷ đồng.
- Vay ngắn hạn Ngân hàng: 1 tỷ đồng
- Quỹ đầu tư phát triển: 2,5 tỷ đồng
-->13,5 tỷ đồng
.
Câu 153: Tính lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty Hoa Mai, cho
biết số liệu như sau:
- Số sản phẩm tiêu thụ trong năm: 300 sản phẩm, giá bán 4 triệu đồng/sản phẩm.
- Giảm giá cho các đại lý: 36 triệu đồng.
- Trị giá hàng bán bị trả lại vì vi phạm hợp đồng: 64 triệu đồng.
-->200 triệu đồng
.
Câu 151: Tính thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp phải nộp bằng ngoại tệ (USD), với số
liệu sau:
- Lô hàng nhập khẩu mua tại nước bạn giá: 300.000 USD (Giá bán tại cảng nước bạn) - Chi phí vận chuyển và tiền mua bảo hiểm về tới biên giới Việt Nam: 5.000USD
- Do bị bão trên đường vận chuyển nên được cơ quan bảo hiểm bồi thường:
2.000 đô la Mỹ
- Thuế suất thuế nhập khẩu: 10%
-->3.300 USD
.
Câu 150: Một doanh nghiệp có báo cáo sơ lược như sau:
- Tỷ suất chi phí lưu thông kỳ gốc; 15% - Doanh thu thuần kỳ so sánh: 1.200 triệu đồng
- Yêu cầu: Tính mức độ giảm chi phí lưu thông kỳ so sánh so với kỳ gốc?
Tổng mức chi phí lưu thông kỳ so sánh:
--> -2%
.
Câu 149: Một doanh nghiệp có báo cáo sơ lược tình hình tài chính năm N như sau:
- Tổng doanh thu : 1.100 triệu đồng, trong đó hàng bán bị trả lại:100 triệu đồng
- Tổng lợi nhuận sau thuế : 450 triệu đồng
- Tổng mức chi phí lưu thông hàng hoá: 150 triệu đồng
Hãy xác định tỷ suất chi phí lưu thông hàng hoá năm
-->15%
.
Câu 148: Theo tài liệu, số dư chi phí trả trước ở đầu năm của doanh nghiệp X 60 triệu đồng, số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong năm là 100 triệu đồng, dự kiến số phân bổ vào giá thành sản phẩm trong năm là 80 triệu. Hãy xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước của doanh nghiệp X trong năm?
-->80 triệu đồng
.
Câu 147: Một doanh nghiệp có Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm báo cáo nhsau:
- Tài sản ngắn hạn: 3.450 triệu đồng.
- Giá trị còn lại của tài sản cố định 3.200 triệu đồng.
- Nợ phải trả 3.800 triệu đồng trong đó nợ trung và dài hạn 2.350 triệu đồng Hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp ?
-->2.000 triệu đồng
.
Câu 146: Doanh
nghiệp A mua một tài sản cố định có trị giá là 200 triệu đồng, chỉ
phí vận chuyển và lắp đặt hết 5 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định ( cũng là tuổi khấu hao) là 10 năm. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao nhanh (Hệ số điều chỉnh có thời gian trên 6 năm là
Mức khấu hao năm 1 là 51,250 triệu đồng, mức khấu hao năm 2 là 38,440 triệu đồng
.
Câu 145: Hãy xác định giá vốn của hàng bán ra trong kỳ của doanh nghiệp A trong
năm báo cáo, cho biết số liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Sản phẩm tồn kho đầu kỳ: 5.000 sản phẩm, kỳ này tiêu thụ được 4.000 sản phẩm.
- Sản xuất trong kỳ: 10.000 sản phẩm, kỳ này tiêu thụ được 8.000 sản phẩm.
- - Giá thành sản xuất kỳ này: 1.000đ/sản phẩm, kỳ trrước cao hơn 10%
-->12.400.000 đồng
.
Câu 144: Một công ty trong tháng bán được số hàng hoá với doanh thu 300 triệu
đồng, trong đó giá trị vật tư mua ngoài để sản xuất ra số hàng hoá đó là 250 triệu đồng. Hãy tính thuế giá trị
-->5 triệu đồng
.
Câu 143: Hãy xác định mức hạ giá thành sản xuất sản phẩm có thể so sánh được của
doanh nghiệp sản xuất, cho biết số liệu như sau:
- Kỳ kế hoạch: Sản lượng tiêu thụ 500 sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị
-2.000.000
.
Câu 141: Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản cố định giá là 10 tỷ đồng nhưng vì công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năm mới trả và công
ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng. Hãy tính lãi suất của khoản mua chịu trên
12% b. 112% c. 13% d. 10%
Câu 142: Hãy xác định nhu cầu về
-->300 triệu đồng
.
141: Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản cố định giá là 10 tỷ đồng nhưng vì công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năm mới trả và công ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng.
-->12%
.
Câu 140: Công ty dệt may Phú Thái mua một tài sản cố định có nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi thọ kinh tế
-->24 triệu đồng
.
Câu 139: Hãy xác định vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp A, cho bi?t số liệu như sau:
- Doanh thu thuần : 6.000 triệu đồng
- Giá thành toàn bộ : 4.800 triệu đồng, lãi vay 50 triệu đồng
- Hệ số khả năng sinh lời vôn kinh doanh : 10%
-->0,48 vòng
.
Câu 138: Hãy xác định độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (DTL) của doanh nghiệp A, cho biết số liệu như sau:
- Tổng chi phí biến đổi : 5.400 triệu đồng - Vốn vay : 4.000 triệu đồng, lãi
-->DTL=1,125
.
Câu 137: Hãy xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp
A, cho bi?t số liệu như sau:
- Tổng chi phí cố định (chưa tính lãi vay): 2.000 triệu đồng
- Tổng chi phí biến đổi : 2.000 triệu đồng
- Vốn vay : 2.500 triệu đồng, lãi suất 10% / năm
-->DFL=1,53
.
Câu 131: Hãy xác định số tiên và lãi nhận được sau 2 năm khi gửi tiền tiết kiệm vào
ngân hàng với số liệu như sau:
- Tiền gốc gửi : 200 triệu đồng
- Thời hạn gửi : 02 năm
- Lãi suất: 10%/năm
b. 242 triệu đồng
d. 241 triệu đồng
- Kỳ hạn gửi: cứ một năm lãi nhập vào gốc một lần
-->242 triệu đồng
.
Câu 132: Hãy xác định số tiền và lãi nhận được sau 2 năm khi gửi tiền tiết kiệm vào
ngân hàng với số liệu như sau:
Tiền gốc gửi : 300 triệu đồng
- Lãi suất : 0,6% / 1 tháng
- Kỳ hạn hạn gửi :
: cứ 3 tháng thì lãi nhập vào
-->322,2 triệu đồng
.
Câu 133: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh của công ty A, cho biết
số liệu như sau:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong nam là: 2.200 triệu đồng
Giảm giá cho các dại lý 36 triệu đồng
- Trị giá hàng bán bị trả lại vì vi phạm hợp đồng 64 triệu đồng - Giá thành toàn bộ 900 trd, trong đó lãi tiền vay là
-->91,43%
.
Câu 134: Hãy xác định hệ số thanh toán của doanh nghiệp A, cho
biết số liệu như sau
như sau:
- Tổng tài sản lưu động: 1.200 triệu đồng trong đó: Hàng tông kho chiếm 60%, tiền và chứng kho
ngắn hạn chiếm 20%
Hệ số thanh toán tức thời là: 0,56
-->1,12
.
Câu 135: Hãy xác định số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp A, cho bi?t số liệu như sau: - Tổng tài sản ngắn hạn: 1.600 triệu đồng
Giá trị còn lại của tài sản cố định: 2.000 triệu đồng
-->457,14 triệu đồng
.
Câu 136: Hãy xác định hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp A, cho bi?t số liệu
như sau:
- Tổng tài sản ngắn hạn : 1.200 triệu đồng, trong đó hàng tồn kho 675 triệu đồng, nợ phải thu 300 triệu đồng, vốn bằng tiền 225 triệu
-->1,30
.
