Font size
WorksheetsĐề Cương Hóa Sinh
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 18mins
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetohexose.
Cetoheptose.
Cetopentose.
Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
Glucose, fructose, lactose.
Glucose, fructose, tinh bột.
Glucose, fructose, saccarose.
Fructose, tinh bột, saccarose.
Tên khoa học đầy đủ của Maltose là:
1-4 D Glucosido D Glucose.
1-2 D Glucosido D Glucose.
1-2 D Glucosido D Glucose
1-4 D Glucosido D Glucose.
Các chất nào sau đây là Polysaccarid tạp:
Chondroitin sunfat, heparin, acid hyaluronic.
Acid hyaluronic, glycogen, cellulose.
Heparin, acid hyaluronic, cellulose
Tinh bột, chondroitin sunfat, heparin.
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh:
Amylopectin, Glycogen
Amylopectin, Cellulose
Amylose, Glycogen
Dextrin, Cellulose
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
Glycogen
Cellulose.
Amylose
Amylodextrin
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh:
Tinh bột
Glycogen
Amylopectin
Amylodextrin
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh:
Amylose, Cellulose
Amylopectin, Glycogen, Cellulose.
Amylose, Glycogen, Cellulose
Dextrin, Glycogen, Amylopectin.
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid:
Cellulose, Glycogen, Chondroitin Sulfat, Heparin
Saccarose, Cellulose, Heparin, Glycogen.
Maltose, Cellulose, Amylose, Acid hyaluronic.
Fructose, Amylopectin, acid hyaluronic, Heparin.
Các chất nào sau đây thuộc nhóm polysaccarid thuần:
Glycogen, Amylose, Amylopectin
Saccarose, Heparin, Glycogen.
Cellulose, Amylose, Acid hyaluronic.
Fructose, Amylopectin, Heparin.
Saccarose được tạo thành bởi:
1 Fructose và 1 Glucose
2 đơn vị Galactose.
2 đơn vị Glucose.
1 Fructose và 1 Glucose.
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetohexose.
Cetoheptose.
Cetopentose.
Một đơn đường có 5C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetohexose.
Cetoheptose.
Cetopentose.
Cellulose có các tính chất sau:
Tan trong dung dịch Schweitzer, bị thủy phân bởi Cellulase.
Không tan trong nước, ch
Cellulose có các tính chất sau:
Tan trong dung dịch Schweitzer, bị thủy phân bởi Cellulase.
Không tan trong nước, cho với Iod màu xanh tím.
Không tan trong nước, bị thủy phân bởi Amylase.
Tan trong nước, bị thủy phân bởi Cellulase.
Tinh bột có các tính chất sau:
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, không có tính khử.
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, có tính khử.
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu đỏ nâu, không có tính khử.
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, cho với Iod màu đỏ nâu.
Trong cấu tạo của acid hyaluronic có:
N Acetyl Glucosamin.
H3PO4
H2SO4
Acid Glyceric.
Enzym nào tạo liên kết 1-4 Glucosid trong Glycogen:
Glycogen Synthetase
Enzym tạo nhánh
Amylo 1-6 Glucosidase.
Phosphorylase.
Quá trình sinh tổng hợp acid béo cần sự tham gia của:
NADPHH+
NADHH+
NAD+
FADH2
Quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose theo tuần tự sẽ là:
Glucose ⎯→⎯ G-6- ⎯→⎯ G-1- ⎯→⎯ Tổng hợp mạch thẳng ⎯→⎯ Tổng hợp mạch nhánh.
Glucose ⎯→⎯ G-1- ⎯→⎯ G-6- ⎯→⎯ Tổng hợp mạch nhánh ⎯→⎯ Tổng hợp mạch thẳng.
Glucose ⎯→⎯ G-1- ⎯→⎯ G-6- ⎯→⎯ Tổng hợp mạch thẳng ⎯→⎯ Tổng hợp mạch nhánh.
Glucose ⎯→⎯ G-6- ⎯→⎯ G-1- ⎯→⎯ Tổng hợp mạch nhánh ⎯→⎯ Tổng hợp mạch thẳng.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di trong điều kiện hiếu khí cho:
38 ATP.
39 ATP.
2 ATP.
3 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di trong điều kiện hiếu khí cho:
39 ATP.
3 ATP.
38 ATP.
2 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di trong điều kiện yếm khí cho:
3 ATP.
2 ATP
39 ATP.
38 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di - trong điều kiện yếm khí cho:
2 ATP.
38 ATP
3 ATP.
39 ATP.
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di- trong điều kiện yếm khí (ở người) cho sản phẩm cuối cùng là:
Lactat.
Pyruvat.
Acetyl CoA.
Alcol Etylic.
Chu trình Pentose phosphat chủ yếu tạo ra:
NADPHH+.
Acetyl CoA
Lactat.
CO2,H2O và ATP.
Phản ứng tổng quát của chu trình Pentose phosphat:
6G-6- + 12 NADP+ + 6H2O → 5G-6- + 6CO2 + 12 NADPHH+.
3 G-6-+3NADP+ + 3H2 → G-6- + P Glyceraldedyd + 3NADPHH+ +3CO2
3 G-6- + 3NAD+ + 3H2O → 2 G-6-+ Glyceraldedyd + 3NADHH+ +CO2
6 G-6- + 6NADP+ + 6H2O→ 5 G-6- + 6NADPHH+ + 6CO2.
Sự tổng hợp Glucose từ các acid amin qua trung gian của:
Pyruvat, Lactat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs.
Oxaloacetat, Lactat, Phosphoglycerat.
Lactat, Glucose 6 Phosphat, Phosphoglycerat.
Pyruvat, Oxaloacetat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs.
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò điều hòa đường huyết:
Adrenalin, Glucagon, Insulin.
Adrenalin, MSH, Prolactin.
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Vasopressin, Glucagon, ACTH.
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò làm tăng đường huyết:
Adrenalin, Glucagon, ACTH.
Adrenalin, Glucagon, Insulin.
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Adrenalin, MSH, Prolactin.
Insulin là nội tiết tố làm hạ đường huyết do có tác dụng:
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình đường phân và ức chế quá trình tân tạo đường.
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình tân tạo đường, giảm quá trình tổng hợp Glucose thành Glycogen.
Tăng đường phân, tăng tổng hợp Glucose từ các sản phẩm trung gian như Pyruvat, Lactat, acid amin.
Tăng phân ly Glycogen thành Glucose, giảm sử dụng Glucose ở tế bào.
Sản phẩm thủy phân cuối cùng của glucid trước khi được hấp thụ là:
Monosaccarid
Trisaccarid.
Oligosaccarid.
Polysaccarid
Enzym gắn nhánh glycogen có đặc điểm nào sau đây:
Tạo các liên kết 1-6 trong glycogen
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Cellulose gồm những glucose và nối với nhau bằng liên kết 1-4 glucosid
Amylase có tác dụng thuỷ phân liên kết 1-4 glucosid
Oligosaccarid bị thuỷ phân cho 2-10 gốc monosaccarid
Glucid tham gia tạo hình trong trong thành phần acid nucleic
Glucid không tham gia vào cấu trúc của:
Sterid
Glycoprotein
Glycolipid
Acid nucleic
Cấu tạo tinh bột và glycogen Giống nhau ở chỗ
Đáp án là cấu tạo mạch nhánh
Glucid không tham gia vào cấu trúc của:
Sterid
Glycoprotein
Glycolipid
Acid nucleic
Cấu tạo tinh bột và glycogen giống nhau ở chỗ:
Cấu tạo mạch nhánh
Cấu tạo mạch thẳng
Kích thước phân tử
Độ dài phân nhánh
Cơ chế vận chuyển tích cực của các monosaccarid qua tế bào thành ruột có đặc điểm:
Cùng chiều hay ngược chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Cùng chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Không cần cung cấp năng lượng
Không liên quan đến sự vận chuyển ion natri
Amylo 1-6 Glucosidase là enzym
Thuỷ phân liên kết 1-6 Glucosidase của glycogen
Thuỷ phân mạch thẳng của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Phosphorylase là enzym
Thuỷ phân mạch thẳng của glycogen
Thuỷ phân liên kết 1-6 Glucosidase của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Amylo 1-6 glucosidase có đặc điểm nào sau đây:
Enzym cắt nhánh glycogen
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết 1-4 trong glycogen
Không có ở cơ
Lipid là nhóm hợp chất
Tự nhiên, đồng chất
Tan hoặc ít tan trong nước
Tan trong dung môi phân cực
Tan trong dung môi hữu cơ
Lipid có cấu tạo chủ yếu là :
Acid béo
Alcol
Este của acid béo và alcol
Liên kết glucosid
Trong lipid có thể chứa các vitamin sau :
Vitamin C , Vítamin A
Vitamin B1, B2
Vitamin PP, B6, B12
Vitamin A, D, E, K
Lipid thuần có cấu tạo:
Chủ yếu là acid béo
Este của acid béo và alcol
Acid béo, alcol, acid phosphoric
Glycerol, acid béo, cholin
Trong công thức cấu tạo của lipid có acid béo, alcol và một số thành phần khác được phân vào loại
Lipid thuần
Phospholipid
Lipid tạp
Steroid
Những chất sau đây là lipid thuần
Phospholipid , glycolipid , lipoprotein
Triglycerid, sphingophospholipid , acid mật
Cerid, Cerebrosid , gangliosid
Glycerid, cerid sterid
Những chất sau đây là lipid tạp:
Cerebrosid, triglycerid, sterid
Cerid, phosphoglycerid, glycolipid
Glycerid, sterid, glycolipid
Phosphoglycerid, glycolipid, sphingolipid
Este của acid béo với sterol gọi là :
glycerid
Sterid
Este của acid béo với sterol gọi là :
glycerid
Cerid
Sterid
Cholesterol
Lipoprotein 1. Cấu tạo gồm lipid và protein 2. Không tan trong nước 3. Tan trong nước 4. Vận chuyển lipid trong máu 5. Lipid thuần Chọn tập hợp đúng:
1, 2 ,3
1, 2, 4
1, 3, 4
1, 3, 5
Quá trình tiêu hóa lipid nhờ : 1. Sự nhũ tương của dịch mật, tụy 2. Sự thủy phân của enzym amylase 3. Sự thủy phân của enzym lipase 4. Sự thủy phân của enzym peptidase 5. Sự thủy phân của enzym phospholipase Chọn câu tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 5
2, 3, 4
Chọn tập hơp đúng theo thứ tự các phản ứng của quá trình oxi hóa acid béo bão hòa sau : 1. Phản ứng khử hydro lần 1 2. Phản ứng khử hydro lần 2 3. Phản ứng kết hợp nước 4. Phản ứng phân cắt
1; 2; 3; 4
2; 1; 3; 4
1; 3; 2; 4
1; 4; 3; 2
Công thức dúng để tính năng lượng thoái hóa hoàn toàn một acid béo bão hòa có số C chẵn:
[( n/2) - 1] x 5 + (n/2) x12 - 2 ATP
[( n/2) - 1] x 5 + (n/2) x12 - 1 ATP
(n/2) x 5 + (n/2) x 12 - 2 ATP
[(n /2) – 1] x 5 + (n/2) x12 ATP
Các Hormon sau tăng tác dụng lên sự thoái hóa lipid : 1. Insulin 2. Prostaglandin 3. Adrenalin 4. Glucagon 5. ACTH Chọn tập hợp đúng:
1; 2; 3
2; 3; 4
3; 4; 5
1; 3; 5
Hormon Glucagon có tác dụng:
Hạ đường máu
Tăng đường máu
Tăng tổng hợp lipid
Chất nào là lipid thuần:
Phosphoglycerid
Sphingolipid
Glycolipid
Sterid
Chất nào là lipid tạp:
Triglycerid
Diglycerid
Cerid
Glycolipid
Những Coenzym nào sau tham gia vào tổng hợp acid béo:
NAD+, NADHH+
FAD, FADH2
NADP+, NADPHH+
FMN, FMNH2
Ester của acid béo cao phân tử và rượu đơn chức cao phân tử là:
Sterol.
Sterid.
Cerid.
Cholesterit.
Các enzyme nào sau có vai trò thuỷ phân lipid:
Amylase.
Pepsidase.
Amylase, protease.
Lipase, Photpholipase, Cholesterolesterase.
Những chất nào sau có vai trò thoái hoá lipid, ngoại trừ:
Insulin.
ACTH.
Adrenalin.
Glucagon.
Hormon nào có vai trò điều hoà tổng hợp lipid:
Insulin.
ACTH.
Adrenalin.
Glucagon.
ái hoá lipid, ngoại trừ:
Insulin.
ACTH.
Adrenalin.
Glucagon.
Hormon nào có vai trò điều hoà tổng hợp lipid:
Insulin.
ACTH.
Adrenalin.
Glucagon.
Lipoprotein nào sau là có lợi:
VLDL
IDL
LDL
HDL
Lipoprotein nào sau là có hại:
VLDL
IDL
LDL
HDL
Lipid có các tính chất, ngoại trừ
Lipid thuộc nhóm hợp chất tự nhiên đồng nhất
Không hoặc ít tan trong nước và các dung môi phân cực
Dễ tan trong dung môi hữu cơ
Tan trong ether, benzen, cloroform
Lipid có tính chất sau:
Thuộc nhóm tự nhiên đồng nhất
Tan trong nước và các dung môi phân cực
Tan trong dung môi hữu cơ
Không tan trong ether, benzen, cloroform
Cấu tạo este của acid béo, alcol và một số thành phần khác gọi là:
Glucid
Monosaccarid
Lipid thuần
Lipid tạp
Chất có thành phần cấu tạo este của acid béo và alcol gọi là:
Lipoprotein
Lipid thuần
Lipid tạp
Apolipoprotein
Trong thành phần lipid có cấu tạo chủ yếu:
Acid amin
Monosaccarid
Este của acid béovà alcol
Vitamin A, D
Lipid tạp có cấu tạo:
Liên kết glucosid acid béo, alcol
Liên kết peptid acid béo, alcol và một số thành phần khác
Este của acid béo, alcol và một số thành phần khác
Este của acid béo, alchol
Glycerid thuộc thành phần nào:
Lipid tạp
Lipid thuần
Steroid
Cerid
Chất có cấu tạo este của acid béo với sterol là:
Cholesterol.
7.Dehydro Cholesterol
Acid mật
Sterid
Sterid thuộc loại chât nào:
Lipid tạp
Lipid thuần
Glycolypid
Lipoprotein
Các chất sau Cholesterol, Ergosterol thuộc loại:
Glycerid
Cerid
Sterol
Sterid
mật thuộc loại nào:
Sterid
Sterol
Dẫn xuất nhân Steroid
Glycolipid
Lipase thuỷ phân Triglycerid tạo thành các sản phẩm, trừ:
Monoglycerid
Diglycerid
Acid béo.
Glycerid
Chất nào sau tan trong lipid, trừ:
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin C
Lipid có vai trò sau, ngoại trừ:
Cung cấp và dự trữ năng lượng
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Các chất hoạt tính sinh học: hoocmon sinh dục.
Là thành phần tham gia cấu trúc vật chất di truyền.
Lipase thuỷ phân Lipid:
Phospholipid
Triglycerid
Cholesterid
Tinh bột
Enzym phospholipase thuỷ phân:
Sterid
Cholesterid
Phoópholipid
Lipase thuỷ phân Lipid:
Phospholipid
Triglycerid
Cholesterid
Tinh bột
Enzym phospholipase thuỷ phân:
Sterid
Cholesterid
Phospholipid
Phosphat
Acid amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử có:
Nhóm -NH2, nhóm -COOH
Một nhóm -NH2, một nhóm –COOH
Nhóm =NH, nhóm –COOH
Nhóm -NH2, nhóm –CHO
Acid amin trung tính là những acid amin có:
Số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
R là gốc hydrocarbon
Các acid amin sau là những acid amin cơ thể người không tự tổng hợp được:
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Lys
Gly, Val, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Cys
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Tyr, Pro
Leu, Ile, His, Thr, Met, Trp, Arg, Tyr
Protein có một số đặc điểm cấu tạo như sau:
Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid
Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết este
Có cấu trúc bậc 2 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid
Có cấu trúc bậc 2, được giữ vững bởi liên kết hydro
Có cấu trúc bậc 3 và một số có cấu trúc bậc 4
Acid amin acid và amid của chúng là:
Asp, Asn, Glu, Gln
Asp, Glu, Gln, Pro
Asp, Asn, Arg, Lys
Trp, Phe, His, Tyr
Các acid amin nối với nhau qua liên kết peptid để tạo thành:
Peptid với phân tử lượng lớn hơn 10.000;
Peptid với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000;
Protein với phân tử lượng lớn hơn 10.000;
Protein với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000;
Peptid và protein
Các liên kết sau gặp trong phân tử protein:
Peptid, disulfua, hydro, kỵ nước, ion
Este, peptid, hydro, kỵ nước, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, este
Những acid amin sau cơ thể người tự tổng hợp được:
Gly, Ser, Tyr, Pro, Glu, Asp
Leu, Ile, Val, Trp, Phe, Met
Asn, Gln, Gly, Met, Cys, Lys
Gly, Ala, Val, Leu, Ile, Ser
Hoạt tính GOT tăng chủ yếu trong một số bệnh về:
Gan
Thận
Tim
Đường tiêu hóa
Hoạt tính GPT tăng chủ yếu trong:
Rối loạn chuyển hóa Glucid
Một số bệnh về gan
Một số bệnh về tim
Ngộ độc
GOT tăng chủ yếu trong một số bệnh về:
Gan
Thận
Tim
Đường tiêu hóa
Hoạt tính GPT tăng chủ yếu trong:
Rối loạn chuyển hóa Glucid
Một số bệnh về gan
Một số bệnh về tim
Ngộ độc thức ăn
Sản phẩm khử amin oxy hóa của một acid amin gồm:
Amin
Acid cetonic
NH3
Acid carboxylic
Aldehyd
NH3 được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu dưới dạng:
Kết hợp với acid glutamic tạo glutamin
Kết hợp với acid aspartic tạo asparagin
Muối amonium
Kết hợp với CO2 tạo Carbamyl phosphat
Glutamin tới gan được:
Phân hủy ra NH3 và tổng hợp thành urê
Kết hợp với urê tạo hợp chất không độc
Chuyển vào đường tiêu hóa theo mật
Phân hủy thành carbamyl phosphat, tổng hợp urê
Glutamin tới gan đc
Phân hủy ra NH3 Và tổng hợp thành ure
Phân hủy thành urê
Phân hủy thành carbamyl phosphat
Phân hủy thành NH3, tổng hợp urê và đào thải ra ngoài theo nước tiểu
Histamin:
Là sản phẩm khử carboxyl của Histidin
Là sản phẩm trao đổi amin của Histidin
Có tác dụng tăng tính thấm màng tế bào, kích ứng gây mẫn ngứa
Là sản phẩm khử amin oxy hóa của Histidin
Là một amin có gốc R đóng vòng
Sơ đồ tóm tắt chu trình urê:
Arginin
Malat
Lysin
Histidin
GOT là viết tắt của enzym mang tên:
Glutamat Oxaloacetat Transaminase
Glutamat Ornithin Transaminase
Glutamin Oxaloacetat Transaminase
Glutamin Ornithin Transaminase
GOT xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi nhóm amin
Trao đổi hydro
Trao đổi nhóm carboxyl
Trao đổi nhóm imin
GPT xúc tác trao đổi nhóm amin cho phản ứng sau:
Alanin + Cetoglutarat Pyruvat + Glutamat
Alanin + Oxaloacetat Pyruvat + Aspartat
Aspartat + Cetoglutarat Oxaloacetat + Glutamat
Glutamat + Phenylpyruvat Cetoglutarat + Phenylalanin
Bệnh bạch tạng là do thiếu:
Melanin
Methionin
Cystein
Phenylalanin
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin kiềm:
Arginin, Lysin, Ornitin, Hydroxylysin, Citrulin
Asparagin, Glutamin, Cystein, Lysin, Leucin
Glycin, Alanin, Methionin, Lysin, Valin
Leucin, Serin, Threonin, Tryptophan, Histidin
Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết peptid, protein là:
Phản ứng Biurê
Phản ứng Molish
Phản ứng Ninhydrin
Phản ứng thuỷ phân
Trong các nhóm protein sau, loại nào có cấu tạo là protein tạp:
Glucoprotein, Flavoprotein, Nucleoprotein, Lipoprotein
Globulin, Albumin, Glucoprotein, Mucoprotein
Collagen, Lipoprotein, Globulin, Cromoprotein
Keratin, Globulin, Glucoprotein, Metaloprotein
Chọn tập hợp đúng: A. 2, 3, 5 B. 1, 3, 4 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3
2, 3, 5
1, 3, 4
2, 3, 4
1, 2, 3
Chọn tập hợp đúng: A. Arginin, Ornitin, Aspartat , Citrulin B. Carbamyl P , Oxaloacetat, Aspartat, Fumarat C. Arginin, Succinat, Fumarat, Citrulin D. Ornitin, Oxaloacetat, Aspartat, Glutamat
Arginin, Ornitin, Aspartat , Citrulin
Carbamyl P , Oxaloacetat, Aspartat, Fumarat
Arginin, Succinat, Fumarat, Citrulin
Ornitin, Oxaloacetat, Aspartat, Glutamat
Chọn tập hợp đúng: A. 1, 3, 5 B. 1, 2, 4 C. 1, 2, 3 D. 2, 3, 4
1, 3, 5
1, 2, 4
1, 2, 3
2, 3, 4
Chọn tập hợp đúng: A. Glycin, Cystein, Glutamat B. Cystein, Methionin, Arginin C. Arginin, Ornitin, Cystein D. Cystin, Lysin, Glutamat
Glycin, Cystein, Glutamat
Cystein, Methionin, Arginin
Arginin, Ornitin, Cystein
Cystin, Lysin, Glutamat
Chọn tập hợp đúng: A. Tyrosin hydroxylase B. Phenylalanin hydroxylase C. Transaminase D. Parahydroxy phenyl pyruvat hydroxylase
Tyrosin hydroxylase
Phenylalanin hydroxylase
Transaminase
Parahydroxy phenyl pyruvat hydroxylase
Chọn tập hợp đúng: A. 2, 4 B. 2, 3 C. 1, 2 D. 3, 4
2, 4
2, 3
1, 2
3, 4
Chọn ý đúng: A. Acid amin không cần thiết là những acid amin mà cơ thể tổng hợp được từ quá trình chuyển hoá của glucid, lipid B. Liên kết hydro là liên kết giữa nhóm - COOH của acid amin này với nhóm - NH2 của acid amin kia bằng cách loại đi một phân tử H2O C. Pepsin, Trypsin, Chymotrypsin là các enzym hoạt động tốt ở môi trường acid của dịch dạ dày D. Phản ứng Biurê là phản ứng dùng để nhận biết acid amin, peptid, protein
Acid amin không cần thiết là những acid amin mà cơ thể tổng hợp được từ quá trình chuyển hoá của glucid, lipid
Liên kết hydro là liên kết giữa nhóm - COOH của acid amin này với nhóm - NH2 của acid amin kia bằng cách loại đi một phân tử H2O
Pepsin, Trypsin, Chymotrypsin là các enzym hoạt động tốt ở môi trường acid của dịch dạ dày
Phản ứng Biurê là phản ứng dùng để nhận biết acid amin, peptid, protein
Cơ chế bệnh sinh gây xơ vữa động mạch dẫn đến nhối máu cơ tim chủ yếu là :
LDL-Cholesterol tăng cao dẫn đến sự lắng đọng cholesterol ở thành động mạch.
VLDL tăng cao làm tăng triglycerid nội sinh.
Chylomicron tăng cao làm tăng lượng triglycerid mang vào từ thức ăn (ngoại sinh).
HDL-Cholesterol tăng cao dẫn đến sự lắng đọng cholesterol ở thành mạch.
Hemoglobin là một loại:
Chromoprotein
Nucleoprotein
Metaloprotein
Hemoprotein
Porphin được cấu tạo bởi 4 nhân pyrol liên kết với nhau bởi câu nối:
Methylen
Metyl
Disulfua
Methenyl
Cấu tạo Hem gồm:
Porphin, 4 gốc M, 2 gốc V, 2 gốc P, Fe++.
Porphin, 2 gốc E, 4 gốc M, 2 gốc P, Fe+++.
Porphin, 4 gốc V, 2 gốc M, 2 gốc P, Fe++.
Porphin, 4 gốc M, 2 gốc V, 2 gốc P, Fe+++.
Cấu tạo hem gồm
Protoporphyrin IX,Fe++
Protoporphyrin , Fe+++.
Protoporphyrin , Fe++.
Protoporphyrin , Fe+++.
Hb được cấu tạo bởi
Protoporphyrin IX,Fe++,globin
Protoporphyrin , Fe++, globulin.
Hem, globulin .
Protoporphyrin , Fe+++, globin.
tập hợp đúng, trong Hb có cấu tạo:
Một hem liên kết với một chuổi polypeptid; 2. Hai hem liên kết với một chuổi polypeptid; 3. Bốn hem liên kết với một globin; 4. Một hem liên kết với bốn globin; 5. Bốn hem liên kết với bốn chuổi polypeptid.
1, 3, 5
1, 2, 3
2, 4, 5
2, 3, 4
Globin trong HbA1 gồm:
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
Globin trong HbF gồm
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
Globin trong HbA2 gồm:
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
2 chuổi , 2 chuổi
Liên kết hình thành giữa hem và globin là
Liên kết phối trí giữa Fe++ và nitơ của imidazol.
Liên kết đồng hoá trị giữa Fe++ và nitơ của pyrol.
Liên kết ion giữa Fe++ và nitơ của imidazol.
Liên kết hydro giữa Fe++ và nitơ của pyrol.
Oxyhemoglobin được hình thành do:
Gắn O2 vào Fe++ bằng liên kết phối trí.
Oxy hóa hem bằng O2.
Gắn O2 vào nhân imidazol bởi liên kết phối trí.
Gắn O2 vào nhân pyrol.
O2 gắn với Hb ở phổi thì :
Fe++ →Fe++.
Fe++ → Fe0.
Fe++ → Fe+++.
Fe+++ → Fe++.
Hb kết hợp với CO tạo thành
Carboxyhemoglobin
Oxyhemoglobin
Carbohemoglobin.
Methemoglobin.
Hb kết hợp với CO:
Qua Fe++ của hem
Qua nitơ của Imidazol
Qua nitơ của Pyrol
Qua nhóm amin của globin
Vai trò của Hemoglobin trong cơ thể
Kết hợp với CO để giải độc; 2. Vận chuyển Oxy từ phổi đến tế bào; 3. Vận chuyển một phần CO2 từ tế bào đến phổi; 4. Phân hủy H2O2; 5. Oxy hóa Fe++ thành Fe+++ vận chuyển điện tử .
2,3,4
1,2,3
1,3,4
3,4,5
Hb kết hợp với Oxy khi:
pCO2 giảm, H+ giảm, pO2 tăng
pCO2 giảm, H+ tăng, pO2 giảm
pCO2 tăng, H+ tăng, pO2 giảm
pCO2 tăng, H+ giảm, pO2 giảm
Hb tác dụng như 1 enzym xúc tác phản ứng:
Phân hủy H2O2.
Chuyển nhóm - CHO.
Chuyển nhóm metyl.
Thủy phân peptid.
Nguyên liệu tổng hợp Hem:
Succinyl CoA, glycin, Fe
Coenzym A, Alanin, Fe .
Malonyl CoA, glutamin, Fe
Succinyl CoA, serin, Fe
Hb được tổng hợp chủ yếu ở:
Tủy xương, hồng cầu non
Thận, cơ, tủy xương .
Cơ, lách, hồng cầu non
Thận, nảo, hệ võng mạc nội mô .
Hb sau khi mở vòng, tách Fe và globin tạo thành:
Biliverdin
Bilirubin tự do
Bilirubin liên hợp `
Stercobilin
Bilirubin liên hợp gồm:
Bilirubin tự do liên kết với acid glucuronic.
Bilirubin tự do liên kết với albumin.
Bilirubin tự do liên kết với globin.
Bilirubin tự do liên kết với acid gluconic.
Enzym xúc tác tạo bilirubin liên hợp
Glucuronyl transferase
Carbmyl transferase
Amino transferase
Acetyl transferase
Bilirubin tự do có tính chất:
Không tan trong nước, cho phản ứng diazo chậm .
Tan trong nước, cho phản ứng diazo nhanh .
Tan trong nước, cho phản ứng diazo chậm .
Tan trong metanol, không cho phản ứng diazo .
Bilirubin liên hợp thủy phân và khử ở ruột cho sản phẩm không màu.
Mesobilirubin
Mesobilirubinogen
Stercobilinogen
Stercobilin
Bilirubin
Phân thường màu vàng do có:
Stercobilin
Biliverdin
Bilirubin
Urobilin
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vàng da do tắc mật:
Bilirubin không có trong nước tiểu.
Stercobilin trong phân giảm.
Bilirubin liên hợp tăng chủ yếu trong máu.
Bilirubin liên hợp xuất hiện trong nước tiểu.
Các hemoglobin người bình thường là:
HbA1, HbF, HbA2
HbA2, HbF, HbS
HbA1, HbC, HbF
HbS, HbC, HbF
Sự bất thường về Hb thường do sự bất thường trong:
Chuỗi α hay β
Chuỗi β
Chuỗi α
Cấu trúc protoporphyrin
Trong vàng da tan huyết, trong máu chủ yếu tăng:
Bilirubin tự do
Bilirubin liên hợp
Urobilinogen
Bilirubin toàn phần
Người ta phân biệt vàng da do tan huyết (với vàng da tắc mật) dựa vào:
Bilirubin xuất hiện trong nước tiểu
Giảm Bilirubin liên hợp
Giảm bilirubin tự do
Tăng Bilirubin toàn phần
Trong vàng da do viêm gan:
Tăng Bilirubin liên hợp
Giảm Bilirubin liên hợp
Tăng bilirubin tự do
Giảm bilirubin tự do
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Do CO có ái lực với Hb gấp trên 200 lần so với Oxy nên khi CO đã kết hợp với Hb nên người ta không có cách gì để giải độc trong trường hợp ngộ độc CO
Sắc tố mật được tạo thành ở gan, tập trung ở túi mật, theo ống mật vào ruột; một phần tái hấp thu vào máu rồi theo tĩnh mạch cửa về gan là chu trình ruột gan
Sự khác nhau giữa hai loại Hb bình thường của người trưởng thành HbA1 và thời kỳ bào thai HbF chỉ có một acid amin ở chuỗi β và chuỗi γ của Hb
