NEW
Font size
WorksheetsEnzym
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Vai trò xúc tác của enzym cho các phản ứng là:
Giảm năng lượng hoạt hoá
Tăng năng lượng hoạt hoá
Tăng sự tiếp xúc giữa các phân tử cơ chất
Ngăn cản phản ứng nghịch
Enzym tham gia phản ứng tổng hợp được xếp vào loại:
4 Lygase
4 Lyase
6 Lygase
6 Lyase
Oxidoreductase là những enzym xúc tác cho các phản ứng:
Oxy hoá khử
Phân cắt
Trao đổi nhóm
Thủy phân
Lyase là những enzym xúc tác cho phản ứng
Tổng hợp
Đồng phân
Thủy phân
Oxy hoá khử
Phân chia một chất thành nhiều chất không có sự tham gia của nước
Enzym Lipase thuộc loại:
Lyase
Isomerase
Lygase
Transferase
Đặc điểm cấu tạo của enzym:
1. Có thể là protein thuần
2. Có thể là protein tạp
3. Có coenzyme là tất cả những vitamin
4. Thường có coenzyme thuộc vitamin nhóm B
5. Có coenzyme là những vitamin tan trong dầu
1,2,4
1,2,3
1,2,5
2,3,4
Enzym tham gia phản ứng đồng phân hoá thuộc loại:
Mutase, Lygase
Mutase, Hydrolase
Isomerase, Mutase
Isomerase, Lyase
Enzym có Coenzyme là Pyridoxal phosphat được xếp vào nhóm:
Oxidoreductase
Transferase
Lyase
Hydrolase
Enzym với ký hiệu GPT (ALAT) gọi theo danh pháp quốc tế là:
2.6.1.1 Aspartat alpha cetoglurat amino
2.6.1.2 Alanine alpha cetoglurat amino transferase
2.6.1.1 Alanine Glutamat amino transferase
2.6.1.2 Aspartat Glutamat amino transferase
Trung tâm hoạt động của enzym được cấu tạo bởi:
Các axit amin có nhóm hóa học hoạt tính cao ( như -OH, -SH, -NH2...)
Cofactor
Ion kim loại
Vitamin
Một số monosaccarid đặc biệt
1,2,3
1,2,4
1,2,5
2,3,4
Cofactor là:
Nơi gắn cơ chất và xảy ra phản ứng trên phân tử enzym
Vùng quyết định tính đặc hiệu của enzym
Chất cộng tác với Apoenzym trong quá trình xúc tác
Các acid amin có nhóm hoạt động
Coenzyme là:
Cofactor liên kết lõng lẽo với phần protein của enzym
Cofactor liên kết chặt chẽ với phần protein của enzym
Nhóm ngoại của protein tạp, một số được cấu tạo bởi vitamin
Câu A, C đúng
Câu B, C đúng
Trung tâm hoạt động của enzym là protein thuần có:
Cofactor
Chuỗi polypoptide còn lại ngoài màng cofactor
Các nhóm hoạt động của acid amin
Coenzyme
Không có câu nào đúng
Trung tâm dị lập thể của enzym:
1. Là nơi gắn cơ chất
2. Được cấu tạo bởi những vitamin nhóm b
3. Có tác dụng gắn một số chất trong môi trường phản ứng và làm thuận lợi quá trình gắn cơ chất vào enzim được gọi là trung tâm dị lập thể dương
4. Có tác dụng gắn một số chất trong môi trường phản ứng làm cản trở quá trình gắn cơ chất vào enzim được gọi là trung tâm dị lập thể âm
5. Có tác dụng đi hơi chuyển hóa
1,2,3
1,2,4
1,2,5
3,4,5
Zymogen là:
Các dạng phân tử của enzym
Nhiều enzym kết hợp lại xúc tác cho một quá trình chuyển hóa
Tiền enzym
Enzym hoạt động
Pepsinogen là một loại:
Isoenzym
Multienzym
Proenzym
Enzym thuộc nhóm Decarboxylase
Enzym thuộc nhóm Transaminase
Tiền enzym bất hoạt trở thành enzym hoạt động do:
Yếu tố hoạt hoá gắn vào trung tâm hoạt động của enzym
Do môi trường phản ứng, tác dụng của enzym chính nó hoặc enzym khác
Do tự phát
Câu A, B đúng
Câu A, B, C đều đúng
Trypsinogen là:
1. Một phức hợp đa enzym
2. Proenzym
3. Một loại Isoenzym
4. Dạng chưa hoạt động của enzim
5. Enzim hoạt động
1,2
2,3
2,4
3,4
Lactat dehydrogenase (LDH) là:
1. Isoenzym
2. Proenzym
3. Một enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi hydro giữa lactat và pyruvat
4. Phức hợp đa enzym
5. Một enzym có nhiều coenzym
1,2
1,3
1,4
2,3
Hằng số Michaelis Menten là nồng độ cơ chất tại đó:
Tốc độ phản ứng đạt tốc độ tối đa
TốC độ phản ứng đạt 1/2 tốc độ tối đa
Enzym hoạt động mạnh nhất
Đường biểu diễn tiệm cận
Phương trình Michaelis Menten diễn tả:
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ cơ chất
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ enzym
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và pH môi trường
Mối quan hệ giữa nồng độ enzym và nồng độ cơ chất
Hoạt động của enzym phụ thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường
pH môi trường
Chất hoạt hoá và chất ức chế
Nồng độ cơ chất
Các câu trên đều đúng
pH nào sau đây gần pH thích hợp nhất của pepsin:
2
5
6
8
10
Sulfamid có tác dụng ức chế vi khuẩn do:
Ức chế tổng hợp protein
Làm rối loạn chuyển hóa acid amin
Giảm quá trình tổng hợp glucid vì khuẩn
Cạnh tranh với Acid para aminobenzoic trong tổng hợp acid folic
Chất ức chế cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động của enzym là do:
1.Có cấu tạo giống tạo enzim
2. Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất
3. Làm biến dạng trung tâm hoạt động của enzym
4. Làm thay đổi liên kết giữa Apoenzym và coenzym
5. Cạnh tranh với cơ chất trên trung tâm hoạt động của enzym
1,2
2,3
3,4
4,5
2,5
Amylase hoạt động tốt ở:
Mọi pH khác nhau
pH từ 1-2,5
pH từ 6,8-7,0
pH từ 4-5
Pyridoxal phosphat là coenzym của những enzym:
Tham gia vận chuyển gốc Acyl
Tham gia vận chuyển nhóm imin
Tham gia vận chuyển nhóm amin
Xúc tác cho những phản ứng trao đổi hydro
Coenzym NAD+, NADF+ là coennzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi amin
Trao đổi điện tử
Trao đổi hydro
Trao đổi nhóm -CH3
Coenzym FAD, FMN trong thành phần cấu tạo có:
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B3
Vitamin B8
Các enzym thuộc nhóm Transaminase trong thành phần cấu tạo có:
Nicotinamid
Biotin
Acid folic
Pyridoxal phosphat
Phân tử NAD có chứa:
Một gốc phosphat
2 gốc phosphat
3 gốc phosphat
4 gốc phosphat
Enzym có coenzym là NAD+ và FMN được xếp vào nhóm:
Oxydoreductase
Transferase
Hydrolase
Isomerase
Trong nhóm enzym sau, enzym nào đặc hiệu nhất giúp chẩn đoán viêm gan vi cấp:
LDH
Cholinesterase
ASAT (GOT)
ALAT (GPT)
Enzym là:
1. Chất xúc tác sinh học do cơ thể tổng hợp nê
2. Có vai trò làm tăng năng lượng hoạt hoá
3. Có cấu tạo là protein hoặc dẫn xuất acid amin, 1 số là steroid
4. Tổng hợp và tác dụng xảy ra trên cùng 1 tế bào của 1 cơ quan
5. Sau phản ứng, lượng enzym xúc tác bị hao hụt nhiều
1,2
2,3
3,4
1,4
Enzym tham gia phản ứng thuỷ phân được xếp vào loại:
1 Transferase
1 Oxidoredutase
2 Transferase
3 Hydrolase
Enzym xúc tác phản ứng đồng phân là:
2 Hydrolase
4 Lyase
3 Isomerase
5 Isomerase
Dehydrogenase là enzym được xếp vào nhóm:
Trasferase
Oxidoreductase
Lyase
Isomerase
Enzym Cholinesterase được xếp vào loại:
Transferase
Hydrolase
Lyase
Isomerase
Apoenzym:
1. Enzym gắn với protein
2. Nhóm ngoại của protein tạp
3. Phần protein thuần
4. Có vai trò điều hoà hoạt động của enzym
5. Phần quyết định tính chất cơ bản của enzym
1,2
1,3
3,4
3,5
Coenzym có các đặc điểm sau:
1. Là chất cộng tác với apoenzym trong quá trình xúc tác
2. Là cofactor liên kết chặt chẽ với phần apoenzym
3. Các yếu tố dị lập thể
4. Một số được cấu tạo bởi các loại vitamin B
5. Có vai trò điều hoà hoạt động xúc tác của enzym
1,2
1,3
1,4
3,4
Enzym là protein tạp, TTHĐ của enzym có:
1. Apoenzym
2. Coenzym
3. Các loại ion kim loại
4. Các loại vitamin
5. Các acid amin có nhóm hoá học hoạt tính cao
1,2,3
1,3,4
2,3,4
2,3,5
Các enzym tiêu hoá thường được tổng hợp ra dưới dạng:
1. Tiền enzym
2. Isoenzym
3. Pepsin
4. Trypsin
5. Zymogen
1,2
2,3
3,4
1,5
Các dạng phân tử khác nhau của enzym được gọi là:
Zymogen
Proenzym
Isoenzym
Isomrase
Enzym dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim:
1. GPT
2. GOT
3. LDH1
4. LDH5
1,2
1,3
2,3
2,5
Enzym dùng để chẩn đoán viêm gan siêu vi là:
1. AST
2. ALAT
3. LDH1
4. LDH5
5. Cholinesterase
1,2,3
1,2,4
2,3,4
2,4,5
Trong viêm gan siêu vi cấp tính:
GOT tăng, GPT tăng, GOT tăng chủ yếu hơn GPT
GOT tăng, GPT tăng, GPT tăng chủ yếu hơn GOT
GOT, GPT tăng như nhau
Amylase máu tăng
Enzyme là những chất xúc tác sinh học đặc biệt:
Có bản chất hoá học của protein
Cơ thể không tự tổng hợp được
Không làm thay đổi tốc độ phản ứng
Có nguồn gốc ở thực vật
Pepsin là enzyme được đặt tên theo cách:
Thông thường
Tên cơ chất + tên phản ứng
Tên cơ chất
Tên phản ứng
Enzym Lactate dehydrogenase được đăt tên theo cách nào sau đây:
Tên cơ chất + tên phản ứng + ase
Tên phản ứng + ase
Tên cơ chất + ase
Tên thông thường
Dehydrogenase là tên enzym được gọi theo cách nào sau đây:
Tên cơ chất + ase
Tên thường gọi
Tên cơ chất + tên phản ứng + ase
Tên phản ứng ase
Tên quy ước quốc tế, tên gọi của các enzym phải có:
Tên cơ chất không đặc hiệu, tên loại phản ứng và đuôi ase
Tên cơ chất đặc hiệu, tên loại phản ứng và đuôi use
Tên cơ chất đặc hiệu, tên loại phản ứng và đuôi ose
Tên cơ chất đặc hiệu, tên loại phản ứng và đuôi ase
Tên enzym theo IUB được gọi theo nguyên tắc:
Tên cơ chất + đuôi ase
Tên Coenzim + đuôi ase
Mã số + tên cơ chất + loại phản ứng + đuôi ase
Tuỳ theo tác giả phát hiện ra nó
Theo hiệp hội enzyme quốc tế, enzyme chia thành 6 loại dựa:
Phản ứng mà enzyme xúc tác
Cơ chất mà enzyme xúc tác
Sản phẩm tạo thành của phản ứng enzyme
bản chất hoá học của enzyme
Enzyme oxidoreductase là enzyme xúc tác phản ứng:
Trao đổi hydro
Trao đổi amin
Trao đổi carboxyl
Trao đổi glutamyl
Enzyme nào sau đây không thuộc loại enzyme oxy hoá khử:
Esterase
Dehydrogenase
Oxidase
Reductase
Phản ứng chuyển gốc -PO3 từ ATP vào cơ chất được xúc tác nhờ enzyme:
Kinase
Thiolase
Polymerase
Aminotransferase
Các enzym thường được sử dụng để đánh giá chức năng gan:
AST, ALT, ALP, GGT
AST, ALT, PSA, GGT
AST, ALT, ALP, CK
AST, ALT, ALP, Pepsin
Hoạt độ phosphat kiềm huyết thanh chủ yếu tăng trong:
Hội chứng tắc mật
Hội chứng phá huỷ tế bào gan
Hội chứng suy giảm chức năng gan
Hội chứng suy thận
Enzym là chất xúc tác sinh học đặc biệt của cơ thể sống có đặc điểm:
Làm tăng tốc độ phản ứng đồng thời tạo ra phản ứng
Được sinh ra thêm trong quá trình xúc tác phản ứng
Làm thay đổi hằng số cân bằng và chiều của phản ứng
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không tạo ra phản ứng
Isoenzym là:
Dạng hoạt động của enzym
Dạng không hoạt động của enzym
Các dạng phân tử khác nhau của một enzym
Enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hoá
Nhiều enzym khác nhau cùng xúc tác cho một quá trình chuyển hoá
Enzym nào sau đây được gọi tên cách: tên cơ chất+ase:
Urease
Lactat dehydrogenase
Dehydrogenase
Trypsin
Decarboxylase
Các enzym thuộc nhóm Transaminase trong thành phần cấu tạo có:
Nicotinamid
Biotin
Acid folic
Pyridoxal phosphat
Cyanocobalamin
