wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Luận Nhà Nước

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời bởi sự thỏa thuận giữa các công dân:

a)

Học thuyết thần quyền.

b)

Học thuyết gia trưởng.

c)

Học thuyết Mác-Lênin.

d)

Học thuyết khế ước xã hội.

2.

Trong xã hội công xã thị tộc, quyền lực quản lý xuất hiện vì:

a)

Nhu cầu xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi.

b)

Nhu cầu tổ chức chiến tranh chống xâm lược và xâm lược.

c)

Nhu cầu quản lý các công việc chung của thị tộc.

d)

Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị.

3.

Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì:

a)

Sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp.

b)

Sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp.

c)

Nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp.

d)

Xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột.

4.

Quyền lực trong xã hội công xã thị tộc và quyền lực của nhà nước khác nhau ở:

a)

Nguồn gốc của quyền lực và cách thức thực hiện.

b)

Nguồn gốc, tính chất và mục đích của quyền lực.

c)

Tính chất và phương thức thực hiện quyền lực.

d)

Mục đích và phương thức thực hiện quyền lực.

5.

Những yếu tố nào sau đây KHÔNG tác động đến sự ra đời của nhà nước:

a)

Giai cấp và đấu tranh giai cấp.

b)

Hoạt động chiến tranh.

c)

Hoạt động trị thủy.

d)

Hoạt động quản lý kinh tế của nhà nước.

6.

Lựa chọn quá trình đúng nhất về sự ra đời của nhà nước.

a)

Sản xuất phát triển, tư hữu hình thành, phân hóa giai cấp, xuất hiện nhà nước.

b)

Ba lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu xuất hiện, xuất hiện nhà nước.

c)

Sản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước.

d)

Ba lần phân công lao động, xuất hiện tư hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước.

7.

Theo quan điểm Mác xít, nhà nước hình thành khi và chỉ khi:

a)

Xuất hiện các giai cấp khác nhau trong xã hội

b)

Hình thành các hoạt động trị thủy.

c)

Nhu cầu tổ chức chiến tranh và chống chiến tranh.

d)

Hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

8.

Nội dung nào KHÔNG phù hợp với các con đường hình thành nhà nước trên thực tế.

a)

Thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược, cai trị.

b)

Thông qua các hoạt động xây dựng và bảo vệ các công trình trị thủy.

c)

Thông qua quá trình hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

d)

Sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội.

9.

Tính giai cấp của nhà nước thể hiện là:

a)

Ý chí của giai cấp thống trị.

b)

Lợi ích của giai cấp thống trị.

c)

Ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị và bị trị.

d)

Sự bảo vệ lợi ích trước hết của giai cấp thống trị.

10.

Nội dung nào KHÔNG là cơ sở cho tính giai cấp của nhà nước.

a)

Giai cấp là nguyên nhân ra đời của nhà nước.

b)

Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp.

c)

Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt và tách rời khỏi xã hội.

d)

Nhà nước là tổ chức điều hòa những mâu thuẫn giai cấp đối kháng.

11.

Tính xã hội trong bản chất của của nhà nước xuất phát từ:

a)

Các công việc xã hội mà nhà nước thực hiện.

b)

Những nhu cầu khách quan để quản lý xã hội.

c)

Những mục đích mang tính xã hội của nhà nước.

d)

Việc thiết lập trật tự xã hội.

12.

Nhà nước có bản chất xã hội vì:

a)

Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội.

b)

Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.

c)

Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó trùng với lợi ích giai cấp thống trị.

d)

Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội.

13.

Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:

a)

Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp.

b)

Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước.

c)

Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.

d)

Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội.

14.

Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội trong bản chất của nhà nước là:

a)

Mâu thuẫn giữa tính giai cấp và tính xã hội.

b)

Thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội.

c)

Là hai mặt trong một thể thống nhất.

d)

Tính giai cấp luôn là mặt chủ yếu, quyết định tính xã hội.

15.

Nội dung bản chất của nhà nước là:

a)

Tính giai cấp của nhà nước.

b)

Tính xã hội của nhà nước.

c)

Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước.

d)

Sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội.

16.

Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là:

a)

Khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.

b)

Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục.

c)

Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.

d)

Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.

17.

Nhà nước thu thuế để

a)

Bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột.

b)

Đảm bảo sự công bằng trong xã hội.

c)

Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước.

d)

Bảo vệ lợi ích cho người nghèo.

18.

Nhà nước định ra và thu các khỏan thuế dưới dạng bắt buộc vì:

a)

Nhà nước thực hiện quyền lực công cộng của mình.

b)

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình.

c)

Vì nhà nước có chủ quyền quốc gia.

d)

Nhà nước không tự đảm bảo nguồn tài chính.

19.

Thu thuế dưới dạng bắt buộc là việc:

a)

Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng thuế.

b)

Nhà nước kêu gọi các cá nhân tổ chức đóng thuế.

c)

Dùng vũ lực đối với các cá nhân tổ chức.

d)

Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước.

20.

Các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau vì:

a)

a/ Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.

b)

b/ Nhà nước có chủ quyền.

c)

c/ Mỗi nhà nước có hệ thống pháp luật riêng.

d)

d/ Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình theo đơn vi hành chính - lãnh thổ.

21.

Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:

a)

a/ Nhà nước toàn quyền quyết định trong phạm vi lãnh thổ.

b)

b/ Nhà nước có quyền lực.

c)

c/ Nhà nước có quyền quyết định trong quốc gia của mình.

d)

d/ Nhà nước được nhân dân trao quyền lực.

22.

Nhà nước phân chia và quản lý cư dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ là:

a)

a/ Phân chia lãnh thổ thành những đơn vị hành chính nhỏ hơn.

b)

b/ Phân chia cư dân và lãnh thổ thành các đơn vị khác nhau.

c)

c/ Chia cư dân thành nhiều nhóm khác nhau.

d)

d/ Chia bộ máy thành nhiều đơn vị, cấp nhỏ hơn.

23.

Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ nhằm:

a)

a/ Thực hiện quyền lực.

b)

b/ Thực hiện chức năng.

c)

c/ Quản lý xã hội.

d)

d/ Trấn áp giai cấp.

24.

Việc phân chia cư dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ dựa trên:

a)

a/ Hình thức của việc thực hiện chức năng của nhà nước.

b)

b/ Những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ.

c)

c/ Đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.

d)

d/ Phương thức thực hiện chức năng của nhà nước.

25.

Cơ sở kinh tế quyết định:

a)

a/ Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.

b)

b/ Phương thức thực hiện chức năng của nhà nước.

c)

c/ Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước.

d)

d/ Phương thức tổ chức và hoạt động của nhà nước.

26.

Tổ chức nào sau đây đóng vai trò trung tâm của hệ thống chính trị.

a)

a/ Đảng phái chính trị.

b)

b/ Các tổ chức chính trị - xã hội.

c)

c/ Nhà nước.

d)

d/ Các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp.

27.

Về vị trí của nhà nước trong hệ thống chính trị, lựa chọn nhận định đúng nhất.

a)

Nhà nước chính là hệ thống chính trị.

b)

Nhà nước không là một tổ chức chính trị.

c)

Nhà nước không nằm trong hệ thống chính trị.

d)

Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị.

28.

Chức năng của nhà nước là:

a)

Những mặt hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện công việc của nhà nước.

b)

Những công việc và mục đích mà nhà nước cần giải quyết và đạt tới.

c)

Những loại hoạt động cơ bản của nhà nước.

d)

Những mặt hoạt động cơ bản nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhà nước.

29.

Sự phân chia chức năng nhà nước nào sau đây trên cơ sở pháp lý.

a)

Chức năng đối nội, đối ngoại.

b)

Chức năng kinh tế, giáo dục.

c)

Chức năng của bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước.

d)

Chức năng xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật.

30.

Chức năng trong mối quan hệ với bộ máy nhà nước.

a)

Bộ máy nhà nước hình thành nhằm thực hiện chức năng nhà nước.

b)

Chức năng hình thành bởi bộ máy nhà nước.

c)

Bộ máy nhà nước là phương thức thực hiện chức năng.

d)

Chức năng là một loại cơ quan nhà nước.

31.

Chính phủ là cơ quan:

a)

Được hình thành bởi cơ quan đại diện, cơ quan lập pháp.

b)

Chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện, cơ quan lập pháp.

c)

Thực hiện pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành.

d)

Bị bất tín nhiệm và giải tán bởi cơ quan đại diện, cơ quan lập pháp.

32.

Tòa án cần phải độc lập và tuân theo pháp luật vì:

a)

Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân.

b)

Tòa án là cơ quan nhà nước.

c)

Tòa án đại diện cho nhân dân.

d)

Tòa án bảo vệ pháp luật.

33.

Sự độc lập của Tòa án được hiểu là:

a)

Tòa án được hình thành một cách độc lập.

b)

Tòa án trong hoạt động của mình không bị ràng buộc.

c)

Tòa án chủ động giải quyết theo ý chí của thẩm phán.

d)

Tòa án chỉ tuân theo pháp luật, không bị chi phối.

34.

Tổng thống, Chủ tịch, Nhà vua phù hợp với trường hợp nào sau đây:

a)

Do cơ quan lập pháp bầu ra.

b)

Đứng đầu cơ quan Hành pháp.

c)

Đứng đầu cơ quan Tư pháp.

d)

Nguyên thủ quốc gia.

35.

Cơ quan nhà nước nào sau đây đóng vai trò xây dựng pháp luật:

a)

Cơ quan đại diện.

b)

Chính phủ.

c)

Nguyên thủ quốc gia.

d)

Tòa án.

36.

Cơ quan nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ pháp luật.

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Tòa án.

d)

Nguyên thủ quốc gia.

37.

Pháp luật được thực hiện chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây:

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Tòa án.

d)

Nguyên thủ quốc gia.

38.

Nguyên tắc của bộ máy nhà nước là:

a)

Cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Nền tảng cho việc hình thành những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

c)

Tạo nên tính tập trung trong bộ máy nhà nước.

d)

Xác định tính chặt chẽ của bộ máy nhà nước.

39.

Nội dung nào KHÔNG đúng với việc hình thành nguyên thủ quốc gia:

a)

Do nhân dân bầu ra.

b)

Cha truyền con nối

c)

Được bổ nhiệm.

d)

Do quốc hội bầu ra.

40.

Nguyên tắc tập quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm:

a)

Ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước.

b)

Tạo sự thống nhất, tập trung và nâng cao hiệu quả quản lý.

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân một cách dân chủ.

d)

Đảm bảo quyền lực của nhân dân được tập trung.

41.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phù hợp với nguyên tắc phân quyền trong chế độ cộng hòa tổng thống.

a)

Hành pháp chịu trách nhiệm trước lập pháp.

b)

Ba hệ thống cơ quan nhà nước được hình thành bằng ba con đường khác nhau.

c)

Ba hệ thống cơ quan nhà nước kìm chế, đối trọng lẫn nhau.

d)

Người đứng đầu hành pháp đồng thời là nguyên thủ quốc gia.

42.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phù hợp với chế độ đại nghị.

a)

Nghị viện có thể giải tán Chính phủ.

b)

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Nghị viện.

c)

Là nghị sỹ vẫn có thể làm bộ trưởng.

d)

Người đứng đầu Chính phủ do dân bầu trực tiếp.

43.

Trình tự nào sau đây phù hợp với chính thể cộng hòa tổng thống.

a)

Dân bầu Nguyên thủ quốc gia.

b)

Quốc hội bầu nguyên thủ quốc gia.

c)

Cha truyền con nối vị trí nguyên thủ quốc gia.

d)

Nguyên thủ quốc gia thành lập kết hợp giữa bầu và bổ nhiệm.

44.

Tính chất mối quan hệ nào sau đây phù hợp với nguyên tắc phân quyền (tam quyền phân lập).

a)

Độc lập và chế ước giữa các cơ quan nhà nước.

b)

Giám sát và chịu trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước.

c)

Đồng thuận và thống nhất giữa các cơ quan nhà nước.

d)

Các cơ quan phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và hoạt động.

45.

Nguyên tắc tập quyền được hiểu là:

a)

Tất cả quyền lực tập trung vào một cơ quan.

b)

Quyền lực tập trung vào cơ quan nhà nước ở trung ương.

c)

Quyền lực nhà nước không phân công, phân chia.

d)

Quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện của nhân dân.

46.

Quyền lực tập trung vào cơ quan nhà nước ở trung ương.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Cách thức thành lập các cơ quan nhà nước KHÔNG được thực hiện trong chế độ quân chủ đại diện.

a)

Bổ nhiệm các Bộ trưởng.

b)

Bầu cử Tổng thống.

c)

Bầu cử Nghị viện.

d)

Cha truyền, con nối.

48.

Chế độ chính trị dân chủ KHÔNG tồn tại trong:

a)

Nhà nước quân chủ.

b)

Nhà nước theo hình thức cộng hòa tổng thống.

c)

Nhà nước theo mô hình cộng hoà đại nghị.

d)

Nhà nước chuyên chế.

49.

Dân chủ trong một nhà nước là:

a)

Nhân dân tham gia vào việc tổ chức bộ máy nhà nước.

b)

Nhân dân tham gia vào quá trình vận hành bộ máy nhà nước.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do dân và vì dân.

d)

Nhân dân được bầu cử trực tiếp.

50.

Phân loại kiểu nhà nước dựa trên:

a)

Bản chất của nhà nước.

b)

Sự thay thế các kiểu nhà nước.

c)

Hình thái kinh tế - xã hội.

d)

Phương thức thay thế giữa các kiểu nhà nước.

51.

Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra một cách:

a)

Tất yếu khách quan.

b)

Thông qua một cuộc cách mạng tư sản.

c)

Phải bằng cách mạng bạo lực.

d)

Nhanh chóng.

52.

Bản chất giai cấp của các nhà nước nào sau đây KHÔNG giống với các nhà nước còn lại:

a)

Nhà nước Chiếm hữu nô lệ.

b)

Nhà nước Xã hội chủ nghĩa.

c)

Nhà nước phong kiến.

d)

Nhà nước tư sản.

53.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG là điều kiện ra đời của các nhà nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Nền kinh xã hội chủ nghĩa rất phát triển.

b)

Ý thức hệ Mác xít.

c)

Phong trào giải phóng thuộc địa.

d)

Khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

54.

Về mặt lý thuyết, Nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Một kiểu nhà nước mới.

b)

Một hình thức tổ chức quyền lực.

c)

Giai đoạn quá độ của nhà nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Một hình thức nhà nước mới.

55.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Một kiểu nhà nước mới.

b)

Một hình thức tổ chức quyền lực.

c)

Giai đoạn quá độ của nhà nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Một hình thức nhà nước mới.

56.

Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Không thể hiện bản chất giai cấp.

b)

Thể hiện bản chất giai cấp thống trị.

c)

Không thể hiện bản chất giai cấp bị trị.

d)

Thể hiện bản chất giai cấp bị bóc lột.

57.

Chức năng nào thể hiện rõ nhất bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Quản lý kinh tế.

b)

Bảo vệ tổ quốc.

c)

Bảo vệ chế độ xã hội.

d)

Bảo vệ lợi ích của xã hội.

58.

Hình thức chính thể nào gần giống với hình thức chính thể của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Chế độ cộng hòa tổng thống.

b)

Cộng hòa lưỡng tính.

c)

Cộng hòa quý tộc.

d)

Cộng hòa đại nghị.

59.

Hình thức Nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Có thể có hình thức chính thể quân chủ.

b)

Chế độ chính trị có thể là dân chủ tư sản.

c)

Hình thức cấu trúc là nhà nước đơn nhất.

d)

Luôn là hình thức chính thể cộng hòa.

60.

Đặc trưng cơ bản của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Quyền lực tập trung, thống nhất.

b)

Có đảng cộng sản lãnh đạo.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Có sự tham gia của nhân dân vào bộ máy nhà nước.

61.

Nhà nước pháp quyền là:

a)

Nhà nước cai trị bằng pháp luật và không chịu sự ràng buộc bởi pháp luật.

b)

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không bị hạn chế bởi pháp luật.

c)

Nhà nước chịu sự ràng buộc bởi pháp luật và không cai trị bằng pháp luật.

d)

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và bị ràng buộc bởi luật pháp.