NEW
Font size
WorksheetsChương 4
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Trẻ sơ sinh được tính từ lúc sinh đến khi đủ:
14 ngày
21 ngày
28 ngày
30 ngày
Nhiệt độ cơ thể bình thường của trẻ sơ sinh là:
35,5 – 36°C
36 – 36,5°C
36,5 – 37,5°C
37,5 – 38°C
Nhịp thở bình thường của trẻ sơ sinh là:
20–30 lần/phút
30–40 lần/phút
40–60 lần/phút
60–80 lần/phút
Màu da bình thường của trẻ sơ sinh đủ tháng là:
Tím
Nhợt
Hồng
Vàng đậm
Phân đầu tiên của trẻ sơ sinh gọi là:
Phân vàng
Phân sống
Phân su
Phân nhầy
Phân su có màu đặc trưng là:
Vàng
Nâu
Xanh đen
Trắng
Rốn trẻ sơ sinh bình thường sẽ rụng sau khoảng:
3–5 ngày
5–7 ngày
7–10 ngày
14 ngày
Biện pháp giữ ấm tốt nhất cho trẻ sơ sinh đủ tháng là:
Đắp chăn dày
Mặc nhiều áo
Da kề da
Phòng kín gió
Trẻ sơ sinh khỏe mạnh nên bú mẹ:
Theo giờ cố định
Khi trẻ đòi bú
2 lần/ngày
Chỉ ban ngày
Lợi ích quan trọng nhất của sữa non là:
Nhiều nước
Nhiều đường
Giàu kháng thể
Dễ tiêu
Nhịp tim bình thường của trẻ sơ sinh là:
80–100 lần/phút
100–120 lần/phút
120–160 lần/phút
160–180 lần/phút
Trẻ sơ sinh bình thường đi tiểu khoảng:
1–2 lần/ngày
3–4 lần/ngày
6–10 lần/ngày
>15 lần/ngày
Vitamin cần tiêm phòng xuất huyết cho trẻ sơ sinh là:
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin K
Thời điểm tốt nhất cho trẻ bú mẹ lần đầu là trong:
6 giờ đầu
2 giờ đầu
1 giờ đầu
24 giờ đầu
Thân nhiệt trẻ sơ sinh dễ bị ảnh hưởng do:
Da dày
Ít nước
Điều hòa nhiệt kém
Nhiều mỡ
Dấu hiệu bình thường ở trẻ sơ sinh là:
Thở rên
Rút lõm ngực
Hắt hơi nhẹ
Tím tái
Vàng da sinh lý thường xuất hiện sau sinh:
<24 giờ
24–48 giờ
Dấu hiệu bình thường ở trẻ sơ sinh là:
Thở rên
Rút lõm ngực
Hắt hơi nhẹ
Tím tái
Vàng da sinh lý thường xuất hiện sau sinh:
<24 giờ
24–48 giờ
5–7 ngày
>10 ngày
Vàng da sinh lý thường hết sau:
3 ngày
5 ngày
7–10 ngày
1 tháng
Trẻ sơ sinh bình thường khóc to, phản xạ tốt chứng tỏ:
Suy hô hấp
Bệnh lý
Trẻ khỏe
Thiếu oxy
Thóp trước trẻ sơ sinh bình thường có đặc điểm:
Lõm sâu
Căng phồng
Mềm, phẳng
Đóng kín
Trẻ sơ sinh dễ hạ thân nhiệt vì:
Da mỏng
Ít mỡ
Diện tích da lớn so với cân nặng
Ít vận động
Không nên tắm trẻ ngay sau sinh vì dễ gây:
Nhiễm trùng
Hạ thân nhiệt
Vàng da
Ngạt thở
Giữ ấm tốt giúp trẻ sơ sinh:
Ngủ nhiều
Bú tốt hơn
Ít đi tiểu
Tăng vàng da
Trẻ sơ sinh thở nhanh liên tục >60 lần/phút là dấu hiệu:
Bình thường
Thích nghi
Nguy hiểm
Do đói
Trẻ không đi phân su trong 24 giờ đầu cần nghĩ đến:
Táo bón
Tiêu chảy
Tắc ruột
Bú kém
Sữa mẹ giúp phòng nhiễm trùng cho trẻ do:
Dễ tiêu
Nhiều năng lượng
Có kháng thể
Ít đạm
Rốn cần được giữ khô để phòng:
Vàng da
Chảy máu
Nhiễm trùng
Đau rốn
Trẻ sơ sinh tiểu ít, nước tiểu sậm màu chứng tỏ:
Bình thường
Suy thận
Thiếu nước
Nhiễm khuẩn
Thóp trước phồng căng khi trẻ khóc lớn là:
Bệnh lý
Viêm màng não
Bình thường
Não úng thủy
Thóp trước phồng căng liên tục kèm sốt gợi ý:
Còi xương
Viêm màng não
Mất nước
Thiếu máu
Trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn giúp:
Ngừa táo bón
Tăng đề kháng
Ít ngủ
Giảm tăng cân
Dấu hiệu trẻ bú mẹ không đủ là:
Tăng cân
Đi tiểu nhiều
Ít tiểu, chậm tăng cân
Ngủ ngoan
Dấu hiệu trẻ bú mẹ không đủ là:
Tăng cân
Đi tiểu nhiều
Ít tiểu, chậm tăng cân
Ngủ ngoan
Vàng da xuất hiện trong 24 giờ đầu sau sinh là:
Sinh lý
Bình thường
Bệnh lý
Không cần theo dõi
Trẻ sinh non dễ bị suy hô hấp vì:
Phổi lớn
Thiếu surfactant
Tim yếu
Ít oxy
Trẻ sơ sinh hay nôn trớ do:
Dạ dày nằm ngang
Thức ăn đặc
Ăn quá ít
Ruột dài
Chăm sóc da đúng giúp phòng:
Vàng da
Hăm da
Suy dinh dưỡng
Tiêu chảy
Thân nhiệt trẻ phụ thuộc nhiều vào:
Tuổi thai
Môi trường
Giới tính
Cân nặng
Trẻ sơ sinh ngủ nhiều vì:
Ít bú
Hệ thần kinh chưa hoàn chỉnh
Bệnh lý
Thiếu oxy
Trẻ sơ sinh cần được theo dõi sát nhất trong:
24 giờ đầu
3 ngày đầu
7 ngày đầu
28 ngày
Theo dõi chăm sóc đúng giúp:
Giảm tử vong sơ sinh
Trẻ ngủ nhiều
Tăng vàng da
Ít bú
Trẻ sơ sinh da lạnh, đầu chi tím, thân nhiệt 35,8°C. Xử trí đầu tiên là:
Cho bú
Giữ ấm ngay
Tắm nước ấm
Cho thuốc
Trẻ thở nhanh 70 lần/phút, rút lõm ngực. Điều dưỡng cần:
Theo dõi
Cho bú
Báo bác sĩ ngay
Giữ trẻ ngủ
Trẻ vàng da xuất hiện sau 12 giờ sinh. Hướng xử trí đúng là:
Theo dõi tại nhà
Cho bú nhiều
Đánh giá vàng da bệnh lý
Không cần xử trí
Trẻ 2 ngày tuổi chưa đi phân su. Điều dưỡng cần:
Theo dõi tiếp
Cho ăn thêm
Báo bác sĩ
Không xử trí
Khi chăm sóc rốn thấy rốn đỏ, chảy mủ, điều dưỡng cần:
Theo dõi
Đắp lá
Báo bác sĩ
Băng kín
Trẻ sinh non nhẹ cân cần ưu tiên chăm sóc:
Tắm sớm
Giữ ấm
Cho ăn dặm
Tập vận động
Trẻ bú kém, run tay chân, da nhợt gợi ý:
Suy dinh dưỡng
Hạ đường huyết
Vàng da
Táo bón
ân cần ưu tiên chăm sóc:
Tắm sớm
Giữ ấm
Cho ăn dặm
Tập vận động
Trẻ bú kém, run tay chân, da nhợt gợi ý:
Suy dinh dưỡng
Hạ đường huyết
Vàng da
Táo bón
Khi nghi ngờ hạ đường huyết, điều dưỡng cần:
Theo dõi
Cho bú hoặc báo bác sĩ
Để trẻ ngủ
Tắm trẻ
Trẻ nôn dịch xanh cần xử trí:
Theo dõi
Cho bú tiếp
Báo bác sĩ ngay
Đổi tư thế
Trẻ sơ sinh bỏ bú, sốt, khóc thét cần nghĩ đến:
Thiếu sữa
Viêm màng não
Táo bón
Vàng da
Trẻ sinh non nên được nuôi dưỡng ưu tiên bằng:
Sữa bò
Sữa công thức
Sữa mẹ
Cháo loãng
Khi tắm trẻ sơ sinh, điều dưỡng cần chú ý nhất là:
Tắm lâu
Giữ ấm
Dùng nhiều xà phòng
Tắm mỗi ngày
Trẻ sơ sinh ngủ li bì, khó đánh thức là dấu hiệu:
Bình thường
Nguy hiểm
Trẻ ngoan
Đói
Chăm sóc đúng trẻ sơ sinh giúp phòng:
Dị tật
Nhiễm trùng
Di truyền
Ung thư
Trẻ có cơn ngừng thở ngắn <20 giây, điều dưỡng nên:
Đặt nội khí quản
Kích thích nhẹ
Cho thuốc
Theo dõi bỏ qua
Dấu hiệu nào KHÔNG bình thường ở trẻ sơ sinh?
Hắt hơi
Nấc
Thở rên
Vặn mình
Theo dõi thân nhiệt trẻ sơ sinh nhằm phát hiện sớm:
Vàng da
Hạ thân nhiệt
Táo bón
Suy dinh dưỡng
Trẻ sơ sinh khỏe mạnh được xuất viện khi:
Chưa bú
Chưa đi phân
Ổn định, bú tốt
Rốn chưa khô
Vai trò quan trọng nhất của điều dưỡng trong chăm sóc sơ sinh là:
Điều trị
Theo dõi – phát hiện sớm
Kê đơn
Phẫu thuật
Mục tiêu chính của chăm sóc trẻ sơ sinh là:
Trẻ ngủ nhiều
Trẻ tăng cân nhanh
Đảm bảo sống còn và phát triển
Ít khóc
