NEW
Font size
Worksheetsghp tiêu hoá
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Cấu trúc nào bị kẹp giữa động mạch chủ bụng và động mạch mạc treo tràng trên:
Thân tụy
Khúc III tá tràng
Khúc I tá tràng
Kết tràng ngang
Khi nói về sự bài tiết HCl ở dạ dày, câu nào sai:
HCO3- khuếch tán ra khỏi tế bào vào dịch ngoại bào để trao đổi với Cl-
H2O đi vào lòng kênh theo cơ chế thẩm thấu
Làm tăng nồng độ acid trong thức ăn từ dạ dày xuống hành tá tràng → kích thích đóng môn vị
H+ được bài tiết chủ động vào lòng kênh để trao đổi với Na+
Trong viêm tụy cấp, ý nào sai
Hoại tử là tổn thương đầu tiên
Dịch rỉ viêm đổ vào túi mạc nối
Nguyên nhân do tắc mật và nghiện rượu
Xét nghiệm Glucose huyết giúp tiên lượng bệnh
Vị trí đám rối Auerbach trong ống tiêu hóa chính thức:
Giữa tầng niêm mạc và tầng dưới niêm mạc
Giữa lớp cơ vòng và lớp cơ dọc ở tầng cơ
Giữa lớp đệm và lớp cơ niêm ở tầng niêm mạc
Giữa tầng cơ và tầng vỏ ngoài
Trên hình ảnh vi thể thấy các tế bào tạo thành những cấu trúc tuyến có lòng ống rõ rệt, có sự tăng sinh xơ mạnh
U tuyến ống
U tuyến nhánh
Polyp tăng sản
Carcinoma tuyến
Thuốc kháng histamin H2 trong điều trị viêm loét dạ dày có tác dụng gì:
Tăng tiết chất nhầy
Diệt vi khuẩn HP
Ngăn cản tiết acid dịch vị
Ức chế hoạt tính của pepsin
Họ vi khuẩn đường ruột nào không có kháng nguyên H:
E.coli
Trực khuẩn lỵ (Shigella) (trực khuẩn ngắn, không có lông, không sinh nha bào Gram âm)
Trực khuẩn thương hàn
Vi khuẩn tả
Bệnh nhân nam 50 tuổi, nhập viện do đau vùng thượng vị, đau liên tục dữ dội, đau lan ra sau lưng kèm nôn, chướng bụng đôi khi xuất hiện đi ngoài phân lỏng. Đau sau bữa nhậu có uống nhiều rượu. Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp. Cơ chế gây giảm canxi huyết ở bệnh nhân này là:
Ruột giảm hấp thu canxi
Tăng đào thải canxi qua thận
Tăng phản ứng giữa canxi với lipit
Canxi gắn với protein huyết tương
Xác định điểm Mc. Burney
Điểm giữa đường kẻ từ gai chậu trước trên đến rốn
Điểm nối hai gai chậu lên phía trên mặt phẳng qua môn vị
Điểm giữa đường kẻ từ đốt sống cùng đến hậu môn
Điểm nằm bên phải đường kẻ từ gai chậu trước trên đến rốn
Kích thích dây X làm
Giảm co bóp hang vị
Tăng nhu động của ruột
Giảm tiết dịch tụy
Ý nào không đúng về khả năng gây bệnh của trực khuẩn Shigella(ly)? Samonella là VK thương hàn
Gây bệnh lỵ trực khuẩn và viêm ruột ỉa chảy trên người và khỉ
Vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế xâm nhập và nội độc tố (có thể cả ngoại độc tố)
Vi khuẩn sản xuất urease tạo amoniac làm tổn thương niêm mạc dạ dày (H.P)
Nội độc tố tác động lên dây thần kinh phó giao cảm làm tăng nhu động ruột
Biểu mô niêm mạc họng là:
Biểu mô lát tầng không sừng hóa.
Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển.
Vùng giáp lỗ mũi sau là biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển, các vùng khác là biểu mô lát tầng không sừng hóa.
Biểu mô trụ đơn
Loét dạ dày cấp tính
Là do quá sản hay teo đét
Tiến triển thành loét mạn nếu không can thiệp kịp thời
Vết loét tròn, nông, lớn hơn 1cm đường kính
Niêm mạc ổ loét phù, sung huyết
Thuốc ức chế bơm H+/K+-ATPase:
Tác dụng ức chế tiết acid
Uống sau ăn sáng 30 phút
Ảnh hưởng nhiều đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin và yếu tố nội
Thải trừ qua gan 80%
Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori)
Là vi khuẩn Gram (+) sống trong lớp nhầy bên ngoài niêm mạc dạ dày
Trong niêm mạc dạ dày nó sản xuất ra urease tạo ra amoniac bảo vệ cho mình và làm tổn thương niêm mạc dạ dày
Ức chế lympho bào sản xuất IgE
Kích thích quá trình tổng hợp chất nhầy của tế bào
Tĩnh mạch trực tràng giữa đổ về tĩnh mạch nào?
Mạc treo tràng dưới
Trực tràng trên
Mạc treo tràng trên
Chậu trong
Cấu trúc nào sau đây nằm phía sau cổ tụy?
Tĩnh mạch chủ dưới
Động mạch chủ bụng
Bỏ mạch mạch treo tràng trên
Bó mạch thân tạng
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với cấu trúc mô học của thực quản?
Chỉ chứa cơ trơn như ở dạ dày
Có thể thấy cơ vân ở đoạn 1/3 giữa thực quản
Biểu mô thực quản là biểu mô trụ giả tầng
Đoạn 1/3 dưới thực quản là cơ vận
Tuyến đáy vị (ống thẳng chia nhánh) nằm trong tầng nào của dạ dày?
Tầng cơ
Tầng thanh mạc
Tầng niêm mạc
Tầng dưới niêm mạc
Các sóng nhu động của thực quản được kiểm soát bởi:
Dây V, dây X, hormon Gastrin
Dây IX, dây X, đám rối thần kinh Meissner
Dây X, đám rối thần kinh Meissner và Auerbach
Dây IX, dây X, đám rối thần kinh Auerbach
Một bệnh nhân với hội chứng Zollinger-Ellison sẽ có những thay đổi nào sau đây?
Giảm mức gastrin huyết thanh
Tăng sự hấp thu các chất béo
Giảm khối tế bào viền
Bệnh Loét dạ dày
Nguyên nhân không gây giảm tiết dịch tụy
Thiểu năng tụy
Viêm tụy
ống dẫn tụy bị tắc
ức chế thần kinh chức năng tuyến
Một bệnh nhân bị loét tá tràng đang được điều trị thành công với thuốc cimetidine. Cơ sở cho sự ức chế tiết H+ dạ dày của cimetidin là
ngăn cản các receptor H2 tế bào thành ở đáy dạ dày
kích thích dây thần kinh X
ngăn cản H+, K+-ATPase
Tăng cường các tác dụng của acetylcholin tế bào thành
Sự thành công của liệu pháp bù nước đường uống điều trị tiêu chảy phụ thuộc vào quá trình nào sau đây trong niêm mạc đường ruột
Sự hấp thu Na* qua trung gian bơm natri
Sự hấp thu glucose kết hợp với Na
Sự hấp thu bicarbonat kết hợp với Na
Sự hấp thu thụ động Na khuếch tán thứ cấp theo chất dinh dưỡng
Phương pháp chẩn đoán nào xác định ung thư dạ dày đáng tin cậy nhất:
Siêu âm
Sinh hóa
Xquang
Nội soi + sinh thiết
Hình ảnh đại thể của đáy ổ loét trong loét dạ dày cấp là:
Chứa chất nhầy lẫn máu
Chứa dịch vị lẫn thức ăn
Tế bào biểu mô quá sản
Chứa chất hoại tử
Thể hoạt động của amip ly (Entamoeba Histolytica) có đặc điểm
Gây vết loét ở đại tràng
Gây vết loét ở tá tràng
Ký sinh ở ruột non
Sống hội sinh không gây bệnh
Hậu cung mạc nối (túi mạc nối) thông với ổ phúc mạc lớn tại
Bên phải bởi khe Winslow
Bên trái bởi khe Winslow
Phía dưới qua mạc treo kết tràng ngang
Bên trái qua mạc nối vị tỷ
Tình trạng nào dưới đây làm giảm hấp thu vit B12 tại ruột non
Viêm teo niêm mạc dạ dày
Suy gan
Táo bón
Suy tuỵ
Để phù hợp với chức năng cơ học, tầng cơ của dạ dày bao gồm:
2 lớp cơ trơn: lớp cơ vòng bên trong, lớp cơ dọc bên ngoài
3 lớp cơ trơn: lớp cơ chéo ở trong, lớp cơ vòng ở giữa, lớp cơ dọc ngoài cùng
3 lớp cơ trơn: lớp cơ chéo ở trong, lớp cơ dọc ở giữa, lớp cơ vòng ngoài cùng
2 lớp cơ trơn: lớp cơ dọc bên trong, lớp cơ vòng bên ngoài
Tại sao omeprazol có khả năng làm giảm tiết acid do bất kì nguyên nhân nào?
Do thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa
Do thuốc tác dụng chọn lọc trên tế bào thành dạ dày
Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton ở tế bào thành dạ dày
Thuốc ức chế đặc hiệu và có hồi phục bơm proton ở tế bào thành dạ dày
Ý nào dưới đây đúng với trực khuẩn lỵ (Shigella):
Vi khuẩn có hình trực ngắn, 2 đầu tròn, không có lông, không sinh nha bào, bắt màu Gram âm
Sh. Shiga gây bệnh chỉ bằng nội độc tố
Trên môi trường nuôi cấy đặc, vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc R
Các Shigella có kháng nguyên O, K và một số chủng có kháng nguyên H
Đặc điểm của khúc II tá tràng
Chạy thẳng xuống, dọc bờ phải các đốt sống thắt lưng II đến đốt sống thắt lưng IV
Nằm sau thận phải
Mặt trong có 2 lỗ cục ruột (nhú tá lớn+bé)
Cấu tạo có 3 lớp: Thanh mạc, cơ, niêm mạc.
Hormon kích thích có tác dụng làm tăng co bóp dạ dày?
Secretin, pancreozymin
Gastrin, motilin
Lipase, Phospholipase
Trypsin, chymotrypsin
Lớp biểu mô trụ đơn có ở:
Dạ dày
Lưỡi
Họng
Thực quản
Về vi thể, các polyp có cấu tạo bởi mô đệm xâm nhập tế bào viêm, bao quanh các tuyến giãn rộng, là đặc điểm của:
Polyp tăng sản (Có cấu trúc giống tuyến bth)
Polyp giả u
Polyp Peutz - Jeghers
Polyp tuổi trẻ (T147)
Đặc điểm Trực khuẩn Lỵ:
2 đầu tròn, không có vỏ
Có lông
Sinh nha bào
Bắt màu Gram +
Thuốc nhuận tràng, chống táo bón
Domperidon
Lactulose
Cyclovalon
Papaverin
Hai nguyên nhân chính của viêm tụy cấp là:
Tăng mỡ - protein huyết, rối loạn vận động cơ tròn Oddi
Cường cận giáp trạng, rượu
Rượu, sỏi đường mật
u tụy, Tăng mỡ - protein huyết
Nhú tá bé là nơi đỗ về của?
Ống tụy chính
Ống mật Chủ
Ống tụy phụ
Ống gan chung
Trên hình ảnh vi thể. mô ung thư có các cấu trúc tuyến điển hình hoặc không điển hình. Các tế bào u hình trụ hoặc hình vuông, mất cực tính, nhân lớn, kiềm tính, tỷ lệ nhân/nguyên sinh chất tăng, nhiều nhân chia và nhân chia bất thường. Hình ảnh trên gợi ra loại ung thư nào sau đây?
Ung thư biểu mô không biệt hóa
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Thuốc nào sau đây có tác dụng làm tăng nhu động ruột?
Lactulose
Oresol
Diosmectit
Loperamid
Đặc điểm của trực khuẩn lỵ:
Lên men đường glucose sinh hơi
Không lên men đường lactose
Hai đầu tròn, không có vỏ, không có lông, không sinh nha bào, bắt màu Gram(+)
Xét nghiệm Urease(+)
Để tiên lượng nguy cơ chảy máu tái phát ở những bệnh nhân xuất huyết dạ dày ta dùng xét nghiệm:
Urease
Creainin
Urê
Pepsinogen
Cấu trúc cơ làm nhiệm vụ tiết thanh dịch bôi trơn ống cơ để giảm sự ma sát trong ổ bụng:
Thanh mạc
Niêm mạc
Dưới niêm mạc
Cơ trơn gồm cơ dọc và cơ vòng
Cơ co thắt nào sau đây không có nhiệm vụ ngăn ngừa sự trào ngược từ phần dưới lên phần trên của ống cơ tiêu hóa?
Cơ thắt thực quản dưới
Cơ thắt môn vị.
Cơ thắt hồi manh tràng.
Cơ thắt hậu môn.
Câu nào sau đây đúng với sự tiêu hóa thức ăn?
Enzyme tiêu hóa carbohydrate do tuyến nước bọt, tuyến tụy và tuyến ruột bài tiết.
Enzyme tiêu hóa protein do tuyến tụy và tuyến dạ dày bài tiết.
Enzyme tiêu hóa mỡ do tuyến tụy và tuyến ruột bài tiết.
Tất cả protein phải được tiêu hóa thành acid amin trước khi được hấp thu.
Thời gian tiêu hóa nhanh nhất đối với :
Glucid
Protid
Lipid
Cả ba như nhau
Lipid trước khi hấp thu ở dạ dày cần được nhũ tương hóa bởi:
Nước bọt
Dịch vị
Dịch tuỵ
Muối mật
Niêm mạc hấp thu của ruột non có những đặc tính sau đây ngoại trừ:
Có những nếp gấp
Có những vi nhung mao
Diện tích tăng lên gấp 20 lần do bờ bàn chải
Có diện tích vào khoảng 100 mét vuông
yếu tố đóng vai trò quan trọng gây loét dạ dày tá tràng
Thể tạng
thức ăn khó tiêu
trạng thái tăng tiết axit giảm tiết dịch nhầy
thuốc kháng viêm không steroid
cơ chế chính gây loét dạ dày tá tràng
tăng tiết axit HCL
giảm tiết dịch nhầy
rối loạn điều hòa của vỏ não đối với thần kinh tại dạ dày
mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ
trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ổ loét thường xảy ra ở
Tâm vị
bờ cong nhỏ
bờ cong lớn
hành tá tràng
yếu tố đóng vai trò chính gây tăng tiết HCI dẫn đến loét dạ dày tá tràng
Rượu, thuốc lá
Di chuyền
thuốc kháng viêm không thuộc steroid
Helicobacter pylori
yếu tố bệnh lý gây tăng co bóp dạ dày thường gặp nhất
Viêm dạ dày
Cường phó giao cảm
tắc môn vị giai đoạn đầu
thức ăn nhiễm khuẩn
hậu quả chính nhất khi giảm hấp thu của ruột kéo dài
Thiếu máu
giảm protein máu
Suy dinh dưỡng
Chậm phát triển
Yếu tố chính làm trầm trọng trong viêm tụy cấp
tăng áp lực trong ống dẫn tuỵ
tăng nồng độ protease trong ống dẫn tụy
tăng Các Enzym tiêu hóa và các hoạt chất trung gian trong máu
Tăng mức độ hoại tử tụy do tăng lượng protease từ ống tụy ra
Thành phần nào sau đây chia ổ phúc mạc làm 2 tầng trên và dưới:
Mạc treo kết tràng lên
Mạc treo kết tràng ngang
Mạc treo kết tràng xuống
Mạc treo kết tràng Sigma
Động mạch mạc treo tràng trên tách ra từ động mạch chủ bụng ngang mức đốt sống:
Thắt lưng 3
Thắt lưng 2
Thắt lưng 1
Ngực 12
Động mạch tá tụy dưới là nhánh của động mạch mạc treo tràng trên:
Nuôi dưỡng tá tràng và đầu tụy
Nằm bên trái động mạch chủ
Đi trong mạc treo ruột
A và B
Các phần của tuy cố định là:
Đầu tụy
Thân tuỵ
Đuôi tụy
Đầu tụy và thân tụy
Khi lách lớn ta có thể sờ thấy
Mặt trước
Mặt sau
Bờ trên
Bờ dưới
cơ chế tác dụng thuốc kháng acid
trung hòa axit Dịch vị
ức chế bơm H+/K+ATPase
tranh chấp với histamin
tăng tiếp nhầy và Bari cacbonat ức chế hoạt tính của Pepsin
