NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập Hóa Sinh
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Thủy phân Lecithin cho các thành phần sau đây, ngoại trừ:
Glucerol
Acid béo
Sphingosin
Phosphat
Thoái hóa hoàn tàn acid béo Palmitic 16C tạo thành năng lượng ATP:
129 ATP
136 ATP
130 ATP
138 ATP
Thoái hóa hoàn toàn acid béo Stearic tạo thành năng lượng ATP:
129 ATP
136 ATP
146 ATP
151 ATP
Trong tế bào tổng hợp acid béo xảy ra chủ yếu ở:
Màng trong ty thể
Màng ngoài ty thể
Vi thể
Bào tương
Tổng hợp cholesterol este xảy ra ở:
Gan
Ruột
Huyết tương
Tất cả các ý trên đều đúng
Vitamin nào sau có vai trò bảo vệ thượng bì?
Vitamin C
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin K
Vitamin nào có vai trò chống oxi hóa?
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin C và vitamin E
Vitamin B5
Vitamin E có vai trò như thế nào?
Chống oxi hóa
Bảo vệ màng tế bào
Phòng ngừa một số bệnh tim mạch
Tất cả ý trên đều đúng
Hoạt tính GPT tăng chủ yếu trong một số bệnh về:
Rối loạn chuyển hoá glucid
Tim
Gan
Nhiễm trùng máu
Retinol, Retinal, Retinoic acid là các dạng của vitamin:
Vitamin A
Vitamin E
Vitamin C
Vitamin K
Các phân tử được lọc qua cầu thận dễ dàng:
Protein có trọng lượng phân tử > 70000
Các phân tử mang điện dương
Các phân tử có kích thước nhỏ
Câu B, C đúng
Sự bài tiết Renin tăng khi:
Huyết áp hạ
Huyết áp tăng
Tăng nồng độ Natri máu
Giảm nồng độ Kali máu
Ure được tái hấp thu ở thận:
Khoảng 10 - 20%
Khoảng 40 - 50%
Theo cơ chế thụ động phụ thuộc nồng độ Ure máu
Ý B, C đúng
Thận tham gia chuyển hoá chất:
Chuyển hoá Glucid, Lipid, Acid nucleic
Chuyển hoá Glucid, Protid, Hemoglobin
Chuyển hoá Glucid, Lipid, Protid
Chuyển hoá Lipid, Protid, Hemoglobin
Trọng lượng 2 thận người truởng thành khoảng:
150g
200g
300g
600g
Ở người trưởng thành, lượng máu qua thận là:
1200ml/phút
800ml/phút
500ml/phút
200ml/phút
Chuyển hoá glucid ở gan:
Nghiệm pháp hạ đường huyết được dùng để đánh giá chức năng điều hoà đường huyết của gan
Nghiệm pháp galactose được thực hiện để thăm dò chức năng gan
Galactose niệu thấp chứng tỏ gan suy
Câu A, B, C đúng
Liên quan chức năng điều hoà đường huyết:
Gan tham gia điều hoà đường huyết bằng cách tổng hợp và phân ly Glycogen
Khi nồng độ Glucose < 0,7 g/l gan sẽ tổng hợp glycogen
Khi nồng độ Glucose > 1,2 g/l gan sẽ giảm tổng hợp Glucose thành Glycogen dự trữ
Tất cả các ý trên đều đúng
Chuyển hoá lipid ở gan:
Gan tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA
Gan tổng hợp cholesterol vận chuyển mỡ ra khỏi gan
Giảm khả năng tổng hợp phospholipid dẫn đến giảm ứ đọng mỡ ở gan
Tất cả các ý trên đều sai
Đặc điểm thành phần hoá học của gan:
Tỉ lệ % nước bằng tỉ lệ % chất khô
Cholesterol là thành phần chủ yếu của lipid trong gan
Gan chứa một hệ thống enzyme hoàn chỉnh
Vitamin duy nhất được dự trữ ở gan là vitamin C
Chức năng khử độc của gan:
Cố định và thải trừ chất độc
Chuyển hoá chất độc thành chất không độc
Câu A đúng, câu B đúng
Câu A sai, câu B đúng
Chất nào sau đây là muối mật?
Taurocholic
Glycin
Cholesterol
Acid cholic
Acid amin base là những acid amin:
Tác dụng được với các acid, không tác dụng với base
Chỉ có nhóm -NH2, không có nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Những acid amin nào được xếp vào nhóm acid amin vòng?
Ala, Thr
Tyr, Pro
Leu, Ile
Tyr, Gly
Glutamin tới gan được:
Phân hủy ra NH3 và tổng hợp thành urê
Kết hợp với urê tạo hợp chất không độc
Chuyển vào đường tiêu hóa theo mật
Phân hủy thành urê
Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết peptid, protein là:
Phản ứng Molish
Phản ứng Biure
Phản ứng thủy phân
Phản ứng khử carboxyl
Chu trình Urê liên quan với chu trình Krebs qua phân tử:
Aspartat
Ornitin
Oxaloacetat
Arginin
Liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc bậc 3 của protein là:
Liên kết peptid
Liên kết ion
Liên kết hydro
Liên kết disulfua
Cấu trúc của protein gồm mấy bậc?
3 bậc
4 bậc
5 bậc
6 bậc
DNA được cấu tạo từ các base nitơ chính sau đây, ngoại trừ:
Adenin
Cytosin
Thymin
Uracil
Trong DNA, cặp base nitơ nào sau đây nối với nhau bằng ba liên kết hydro:
Cytosin và Guanin
Adenin và Thymin
Adenin và Guanin
Cytosin và Adenin
Chất nào sau đây không phải là base pyrimidin:
Guanin
Cytosin
Thymin
Uracil
Chất nào sau đây là một nucleotid?
Guanosine
AMP vòng
Thymidin
Uridin
Liên kết giữa base nitơ và pentose trong một nucleotid là liên kết:
Peptid
Hydro
N-glycosid
Phosphodiester
Dạng cấu trúc phổ biến của ADN là:
Xoắn đơn vòng
Xoắn đơn
Xoắn đôi vòng
Xoắn đôi
Liên kết nào không phải là liên kết phosphat giàu năng lượng?
Pyrophosphat
Thiolphosphat
Acylphosphat
Estephosphat
Trong chu trình Krebs, sản phẩm biến đổi từ oxaloacetat là:
Acid malic
Acid citric
Acid pyruvic
Acid acetic
Chất xúc tác vận chuyển điện tử giữa NADH và Ubiquinon
Ubiquinon
Cytocrom a
Flavoprotein
Cytocrom b
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh?
Tinh bột
Glycogen
Amylodextrin
Amylopectin
Chất nào không có tính khử?
Saccarose
Mantose
Lactose
Galactose
Phản ứng Molish dùng để nhận định:
Các chất là Protid
Các chất là Glucid
Các chất là acid amin
Các chất có nhóm ceton
Glucose và Fructose khi bị khử sẽ cho chất gọi là:
Ribitol
Mannitol
Sorbitol
Alcol etylic
Tăng cholesterol máu nguyên phát thường do:
Nhiễm virus
Di truyền
Sau bệnh đái đường
Nhiễm khuẫn
Ở người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu hàng ngày cần:
180g Glucose
80g Glucose
280g Glucose
380g Glucose
Sản phẩm thủy phân cuối cùng của glucid trước khi được hấp thụ là:
Polysaccarid
Trisaccarid
Monosaccarid
Oligosaccarid
Rượu được hấp thu vào cơ thể:
Phần dưới của ruột
Qua dạ dày
Qua đường hô hấp
Qua đường tiêu hoá
Enzym làm nhiệm vụ phân giải rượu là:
Etanolase
Alcolđehdrogenase
Alcolase
Oxydase
Glucid tham gia tạo hình trong:
Acid nucleic
Glycoprotein
Glycolipid
Tất cả các ý trên đều đúng
Cấu tạo tinh bột và glycogen giống nhau ở chỗ:
Cấu tạo mạch nhánh
Cấu tạo mạch thẳng
Kích thước phân tử
Độ dài phân nhánh
Cơ chế vận chuyển tích cực của các monosaccarid qua tế bào thành ruột có đặc điểm:
Cùng chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Cùng chiều hay ngược chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Không cần cung cấp năng lượng
Không liên quan đến sự vận chuyển ion natri
Hb bình thường của người trưởng thành là:
HbF, HbS
HbA, HbA2
HbC, HbS
HbC, HbF
Hb bị oxy hóa tạo thành:
Oxyhemoglobin
Hematin
Carbohemoglobin
Methemoglobin
Chức năng nào không phải của máu:
Máu chuyển các chất dinh dưỡng đến các mô và chuyển các chất cặn bã từ các mô đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Máu đóng vai trò quan trọng trong qua trình hô hấp, đưa oxy từ phổi đến các tế bào đồng thời lấy CO2 từ các tế bào đến phổi và đào thải ra ngoài
Tham gia vào quá trình bảo vệ cơ thể thông qua các hormon
Duy trì thăng bằng acid base của cơ thể
Amylase tăng cao gấp trên 3 lần bình thường có ý nghĩa nhất trong chẩn đoán:
Bệnh quai bị
Viêm tuỵ mãn
Viêm tuỵ cấp
Viêm tuỵ cấp và mãn
Enzym nào được dùng để chẩn đoán bệnh Gut?
Acid uric
Glucose
Ure
Creatinin
Hàm lượng glucose và protein trong dịch não tủy có những đặc điểm sau:
Xấp xỉ trong máu
Cả hai đều rất thấp so với máu
Glucose gần bằng trong máu, còn protein rất thấp
Protein gần bằng trong máu, còn glucose rất thấp
Tính chất nào không phải tính chất lý hoá của máu?
Tỉ trọng của máu người thay đổi trong khoảng 1,050 - 1,060; trung bình là 1,056
Độ nhớt gấp 4-6 lần độ nhớt của nước
Độ nhớt phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng globulin
Áp suất thẩm thấu của nước phụ thuộc vào nồng độ tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu
Cấu trúc của hormon là những:
Protein
Steroid
Dẫn xuất của acid amin
Tất cả các ý trên đều đúng
Căn cứ vào cấu tạo hoá học, hormon có thể chia thành các nhóm:
Glucid, steroid, dẫn xuất của acid amin
Dẫn xuất của acid amin, peptid, glicid.
Steroid, dẫn xuất của acid amin, lipid
Peptid, dẫn xuất của acid amin và steroid
Adrenalin là một hormon thuộc nhóm:
Dẫn xuất của acid amin
Peptid
Glucid
Steroid
Yếu tố vi lượng quan trọng cho chức năng tuyến giáp là:
Kẽm
Iot
Magie
Sắt
Xét nghiệm nào quan trọng nhất để đánh giá chức năng thận?
Định lượng creatinine huyết thanh
Định lượng ure máu
Định lượng acid uric
Tổng phân tích nước tiểu
vitamin nào có tên khoa học là Tocopherol ?
Vitamin B5
Vitamin B6
Vitamin E
Vitamin
Phản ứng Feling dùng để nhận định
Saccarose
Amylose
Amylopectin
Lactose
