NEW
Font size
WorksheetsSLB
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Khái niệm về bệnh thay đổi theo thời gian và chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố
Trình độ văn minh của xã hội đương thời
Thế giới quan của mỗi thời đại
Trình độ văn mình của xã hội đương thời và thế giới quan của mỗi thời đại
Thời gian
Để định nghĩa bệnh người ta dựa vào những yếu tố sau(chọn ý sai)
tổn thương, lệch lạc, rối loạn trong cấu tạo, chức năng
đó những nguyên nhân cụ thể, có thể đã tìm ra hay chưa tìm ra
ko có các phản ứng của cơ thể loại bỏ các tác nhân gây bệnh, chữa tổn thương
bệnh giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh
Quan hệ nguyên nhân và điều kiện gây bệnh (chọn ý sai)
có nguyên nhân gây bệnh là có bệnh
nguyên nhân là yếu tố quyết định gây bệnh
nguyên nhân quyết định tính đặc hiệu của bệnh
điều kiện: yếu tố tạo thuận lợi cho nguyên nhân phát huy tác dụng
Bệnh sinh học là môn khoa học nghiên cứu về: (chọn ý sai)
nguyên nhân gây ra bệnh
quy luật phát sinh bệnh
quy luật phát triển bệnh
kết thúc của bệnh
Vai trò của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh
bệnh nguyên là tác nhân mở đầu cho bệnh sinh
bệnh nguyên vừa mở màn và tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh
có thể có quá trình bệnh sinh mà ko có bệnh nguyên
bệnh nguyên bh cũng có trước bệnh sinh xuất hiện sau
Yếu tố bên trong cơ thể ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
thần kinh, tâm thần
nội tiết
tuổi và giới
chế độ dinh dưỡng
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
tuổi và giới
môi trường
xã hội
chế độ dinh dưỡng
Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong bòng (chọn ý đúng)
dần dần
quyết định khâu kết thúc
mở màn
mở màn và dần dần bệnh sinh
C9: Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong trường hợp nhiễm độc (ý sai)
dần dần
quyết định khâu kết thúc
mở màn
mở màn và tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh
C10: Trong quá trình điều trị bệnh thường chia ra (ý sai)
điều trị triệu chứng
điều trị biến chứng
điều trị nguyên nhân
điều trị theo cơ chế bệnh sinh
câu 11: Thời kì tiềm tàng (ủ bệnh) ý đúng
từ khi bệnh nguyên xâm nhập cho đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên
triệu chứng xuất hiện rõ đầy đủ
câu 12: thời kì toàn phát
Triệu chứng xuất hiện rõ đầy đủ
Triệu chứng xuấ hiện nhanh
câu 15: đáp ứng miễn dịch
Chỉ có ở người đã được tiêm vaccin
Ở những người chưa tiêm vaccin
C16: Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (ý sai)
là miễn dịch sẵn có của cơ thể từ khi mới sinh ra
có tính chất di truyền
là phương tiện dùng để chống lại sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh
Miễn dịch tự nhiên để lại trí nhớ miễn dịch
C18: Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (ý đúng)
là miễn dịch đặc hiệu của cơ thể
được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
đã lại trí nhớ miễn dịch
là miễn dịch sẵn có của cơ thể khi được sinh ra, có tính chất di truyền
C19: Miễn dịch thu được (ý sai)
ko để lại trí nhớ, khá ổn định, ít bị sai sót
còn gọi là miễn dịch đặc hiệu
được tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
có khả năng nhận dạng được hầu hết các kháng nguyên
C20: Các thành phần tham gia và đáp ứng miễn dịch thu được (ý đúng)
da và niêm mạc
tế bào thực bào (đại thực bào, tiểu thực bào)
tế bào lympho B, T
bạch cầu ái kiềm, tế bào mast
C21: Miễn dịch chủ động (ý sai)
thuộc miễn dịch tự nhiên
thuộc miễn dịch đặc hiệu
có 2 loại miễn dịch chủ động và tự nhiên có chủ ý
cơ thể chủ động sản xuất được kháng thể
C22: Tiêm vaccin phòng bệnh là hình thức
miễn dịch chủ động có chủ ý
miễn dịch chủ động tự nhiên
miễn dịch thụ động có chủ ý
miễn dịch thụ động tự nhiên
C23: Tiêm huyết thanh chống uốn ván hay dại là hình thức
miễn dịch chủ động có chủ ý
miễn dịch chủ động tự nhiên
miễn dịch thụ động có chủ ý
miễn dịch thụ động tự nhiên
C24: Bệnh nhân sau khi mắc virrut sởi sau khi khỏi sẽ có khả năng thể chống sởi đó là:
miễn dịch chủ động có chủ ý
miễn dịch chủ động tự nhiên
miễn dịch thụ động có chủ ý
miễn dịch thụ động tự nhiên
C25: Kháng thể mẹ chuyển cho con qua nhau thai, qua sữa là hình thức
miễn dịch chủ động có chủ ý
miễn dịch chủ động tự nhiên
miễn dịch thụ động có chủ ý
miễn dịch thụ động tự nhiên
C26: Miễn dịch đặc hiệu do tế bào nào đảm nhiệm
tế bào lympho B
tế bào lympho T
bạch cầu hạt trung tính
bạch cầu mono
C27: Viêm đặc hiệu (chọn ý sai)
cơ chế do kháng nguyên kết hợp và kháng thể gây ra
biểu hiện của viêm đặc hiệu: sưng, nóng, đỏ, đau
biểu hiện của viêm đặc hiệu là thâm nhiễm tế bào đơn nhân
cơ chế do bản thân các yếu tố gây viêm (do kháng nguyên) gây ra
C28: Tiểu thực bào là các tế bào...
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu hạt ưa acid
C29: globumin miễn dịch G-IgG ở người
65_70%
65_75%
C30: Globulin miễn dịch G-IgG có chuỗi nặng là
chuỗi nặng @ glubulin
chuỗi nặng u globulin
chuỗi nặng ¥ globulin
chuỗi nặng E - globulin
Globulin miễn dịch A-IgA có chuỗi nặng là:
chuỗi nặng alpha globulin
chuỗi nặng mu - globulin
chuỗi nặng E - globulin
chuỗi nặng E - globulin
Globulin miễn dịch D-IgD có chuỗi nặng là:
chuỗi nặng alpha globulin
chuỗi nặng ju globulin
chuỗi nặng V - globulin
chuỗi nặng o - globulin
Ở người globulin miễn dịch tỉ lệ cao nhất là:
globulin miễn dịch A-IgA
globulin miễn dịch M-IgM
globulin miễn dịch E-IgE
globulin miễn dịch G-IgG
Ở người globulin miễn dịch chiếm tỉ lệ thấp nhất
🫠
Cấu trúc mỗi phân tử kháng thể chọn ý sai
gồm 2 chuỗi nhẹ và 2 chuỗi nặng
mỗi nặng đơn vị cơ bản gồm 4 chuỗi polypeptide : 2 chuỗi nhẹ, 2 chuỗi
các chuỗi nặng có tính đặc hiệu riêng và quyết định globulin miễn dịch
chỉ có 1 đơn vị cơ bản
Loại globulin miễn dịch nào có khả năng nhiễm từ máu mẹ qua nhau thai vào máu con
IgA
IgG
IgM
IgD
IgE
Globulin miễn dịch độc quyền kháng độc tố của vi khuẩn là:
IgA
IgG
IgM
IgD
IgE
Loại globulin có trong nước bọt, mắt, mũi, mồ hôi, sữa non, dịch tiết của phế quản, niêm mạc đường sinh dục - tiết niệu ông tiêu hóa là
IgA
IgM
IgD
IgG
IgE
Kháng thể có vai trò quan trọng trong bảo vệ niêm mạc:
IgA
IgG
IgM
IgD
IgE
Globulin miễn dịch M-IgM chiếm khoảng
10%
44 loại globulin miễn dịch có vai trò quan trọng trong những trường hợp nhiễm khuẩn sớm
IgM
C45: loại kháng thể nào được coi là loại kháng thể ái tế bào:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
C46: trong phân thể 2 chuỗi nhẹ, 2 chuỗi nặng nối với nhau bằng:
cầu nối hydro
cầu nối disulfua (s-s)
liên kết kị nước
liên kết tĩnh điện
C47: hệ tuần hoàn ngoại biên (hệ tuần hoàn cơ quan) ý đúng
tuần hoàn mao mạch là hệ tuần hoàn quan trọng nhất
các mạch nhánh có thể quan sát bằng mắt thường
Các mạch máu nhỏ và mao mạch
C48: triệu chứng lâm sàng đơn giản nhất hay được sử dụng để đánh giá mức độ tuần hoàn
nhịp tim, huyết áp động mạch
thiếu oxy, thể hiện bằng tím tái
phản ứng thăm dò lôm
gan to, lách to
C49: suy tuần hoàn độ 4 thể hiện triệu chứng khi
cơ thể đòi hỏi mức độ cung cấp máu ở mức độ tối đa
cơ thể đòi hỏi mức độ cung cấp máu ở mức độ trên trung bình
cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
ngay cả khi nằm nghỉ
C50: suy tuần hoàn cấp độ 3 thể hiện triệu chứng khi
cơ thể đòi hỏi mức độ cung cấp máu ở mức độ tối đa
cơ thể đòi hỏi ở mức độ cung cấp máu ở mức độ trên trung bình
cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
ngay cả khi nằm nghỉ
C51: suy tuần hoàn độ 2 thể hiện triệu chứng khi:
cơ thể đòi hỏi mức độ cung cấp máu ở mức độ trên trung bình
cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
ngay cả khi nằm nghỉ
C52: suy tuần hoàn độ 1 thể hiện triệu chứng khi
cơ thể đòi hỏi mức độ cung cấp máu ở mức độ tối đa
cơ thể đòi hỏi ở mức độ cung cấp máu ở mức độ trên trung bình
cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
ngay cả khi nằm nghỉ
C53: suy tuần hoàn theo phạm vi được phân thành 2 loại là:
suy tuần hoàn toàn thân và cơ quan
sth cấp tính và mạn tính
sth do tim và do mạch
sth mức độ nặng và nhẹ
C54: STH diễn biến được phân thành 2 loại là:
suy tuần hoàn toàn thân và cơ quan
sth cấp tính và mạn tính
sth do tim và do mạch
sth mức độ nặng và nhẹ
C58: suy tim mạch do mạch vành gặp trong bệnh
Nhồi máu cơ tim
tim bị ngộ độc
hẹp van 2 lá
hen phế quản
C59: Nguyên nhân có thể dẫn đến suy tim do mạch vành
tim bị ngộ độc
bệnh lý van tim
tăng huyết áp
cơn đau thắt ngực không ổn định
C60: suy tim không do mạch vành gặp trong bệnh
phổi mạn cộ tim
cơn đau thắt ngực không ổn định
cơn đau thắt ngực ổn định
Sơ phôi dẫn đến quá tải áp lực
C65: triệu chứng gặp trong suy tim trái
gan to
phù phổi cấp hay mạn
phù mềm 2 chi dưới
phù mềm
C66: tim trái bị suy giảm chức năng do (chọn ý sai)
quá tải áp lực ở vòng đại tuần hoàn
lực cản lớn ở động mạch chủ
quá tải áp lực ở vòng tuần hoàn
quá tải thể tích do máu vào thất trái nhiều
C67: Tim trái bị suy giảm chức năng do:
quá tải thể tích do máu vào thất trái nhiều
quá tải áp lực ở vòng đại tuần hoàn
lực cản ở phổi tăng
lực cản lớn ở động mạch chủ
C68: triệu chứng thường gặp suy tim phải
khó khăn ho, đỏ đom
con phù phổi cấp
phù mền 2 chi dưới
có chương
C69: triệu chứng gặp trong suy tim phải:
khó khăn, ho, đỏ đom
cơn phù phổi cấp
gan to , phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính
tăng huyết áp
C70: tim phải bị quá tải áp lực trong trường hợp
bệnh lý ở phổi (xơ phổi, COPD)
hở van 2 lá
tăng huyết áp
bệnh cơ tim
Các thành phần sinh ra và đáp ứng miễn dịch tự nhiên (ý sai)
Dạ và niêm mạc
Tế bào thực bào( đại , tiểu thực bào)
Tế bào lympho B, T
Bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan , tế bào mast
Lớp kháng thể chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch thứ phát
igG
igE
iigA
igM
Loại globulin miễn dịch có vai trò quan trọng trong những trường hợp nào
iigE
iigM
iigA
igG
