wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

con chim nho nhỏ

Total questions: 59

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp

2.

Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?

a)

Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định

b)

Chuẩn bị rút quân về nước

c)

Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam

d)

Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang

3.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng

d)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc

e)

Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp

4.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.


5.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Lao động Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

6.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

7.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc

a)

hợp đồng các binh chủng

b)

lấy lực thắng thế

c)

lấy ít địch nhiều.

d)

trí tuệ thẳng vũ khí hiện đại

8.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thẳng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Trung Lào năm 1953.

9.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

chiến tranh chính quy và du kích.​

d)

lực lượng vũ trang ba thứ quân.

10.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã

a)

dẫn tới sup đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.

b)

làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ.

c)

tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

d)

làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

11.

Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

b)

Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954).

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

12.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

c)

thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên.

d)

ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến

13.

Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp (1946) đã có  tác dụng nào sau đây đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng sáng Tám 1945 thành công?

a)

Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

14.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

c)

Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.


15.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất.

16.

​“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

               (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410)

a)

Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân Việt Nam đã đánh bại thực dân Pháp.

b)

nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám

c)

Góp phần làm ta rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

17.

Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề.

               (Trích SGKLS lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

b)

Nhiệm vụ trước mắt của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là chống ngoại xâm nội phản

c)

Thuận lợi lớn nhất của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là nhân dân đã giành quyền làm chủ.

d)

Núp dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật, quân đội các nước đế quốc ra sức chống phá cách mạng.

18.

​“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”.

(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4,

NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.534)

a)

Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc kháng chiến toàn dân

b)

Đoạn tư kêu gọi và khẳng định quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta

c)

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là đúng đắn.

d)

Tội ác của thực dân Pháp

19.

Tư liệu 1: “Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô. Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới."

Tư liệu 2: “Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp, đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu". Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã", "cuộc chiến tranh không dám xưng tên"...". (Hen-ri Na-va, Đông Dương hấp hồi, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, trang 15.)

a)

Tư liệu 1 nói về nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của KCCPháp.

b)

Cuộc KCC Pháp của Việt Nam là một cuộc chiến tranh chính nghĩa, tiến bộ

c)

Tại Pháp, phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam đã buộc chính phủ Pháp nhượng bộ.

d)

Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến.

20.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới.

b)

trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

21.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH

c)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH

d)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ

22.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

23.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

24.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

25.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

26.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

27.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

28.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế

29.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

30.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

b)

giành thắng  lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

d)

xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

31.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu

b)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh

c)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

32.

Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ về bước phát triểnmới của cách mạng miền Nam khi bước sang năm 1968?

a)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Chuyển từ thế tiến công sang tổng tiến công và nổi dậy.

c)

Chuyển sang tiến công chiến lược trên toànmiền Nam.

d)

Chuyển sang cục diện “vừa đánh”, “vừa đàm”

33.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

a)

Nước Mĩ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng.

b)

Tổng thống Mĩ đã phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâmlược

c)

Mĩ từ “leo thang” đã phải “xuống thang” ở hai miền Nam - Bắc ViệtNam

d)

Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam

34.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) củaquân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho

a)

thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

b)

thắng lợi trên mặt trận quân sự

c)

phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nướcMĩ.

d)

cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân vềnước

35.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miềnNam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Mĩ.

36.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Mĩ

37.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

38.

“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)

b)

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

39.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954- 1975) ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương

b)

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù..

c)

Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

b)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

c)

Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.

d)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

41.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

42.

Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954)

d)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

43.

Chiến dịch Hồ Chí Minh ( 1975) ở Việt Nam,  lúc đầu có tên gọi là

a)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

b)

Chiến dịch giải phóng miền Nam.


c)

Chiến dịch Sài Gòn.

d)

Chiến dịch chống “Bình định – lấn chiếm”.

44.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng mình.

45.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - để quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỳ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội."

(SGK-CD Lịch sử 12, trang 50).

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.

b)

Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

c)

Thắng lợi đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền.

d)

Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

46.

“Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1-1975).

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: "Nếu thời cơ đền vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975,"

(SGK Lịch sử 12, tr 49).

a)

Phước Long được xem như một trận "trinh sát chiến lược" của quân dân miền Nam

b)

Sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược.

c)

Trận Phước Long cho thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam.

d)

Trận Phước Long đã củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng.

47.

Sau ngày thực hiện Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Từ ngày hòa bình được lập lại đến nay, Việt Nam đang đứng trước một tình hình mới: đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng đang xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Nam thì đang bị đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thống trị. Chúng âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ để giành lại chiến tranh”.

           ( Trích Hồ Chí Minh, “ Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, toàn tập, tập 10, NXB CTQG, Hà Nội, 1996 trang 2.)

a)

Sau Hiệp định Giơnevơ đất nược tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau

b)

Ở miền Bắc, Mỹ thay chân Pháp, hòng biến miền Bắc thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới.

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và chuyển sang thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Chính quyền Sài Gòn miền Nam ra sức ngăn chặn chi viện từ Nam ra Bắc, cứu nguy cho quân đội Sài Gòn

48.

Hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới ở Việt Nam sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh ở trong nước như thế nào?

a)

Đất nước được thống nhất.

b)

Đất nước đang trong công cuộc đổi mới.

c)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành.

d)

Quan hệ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Cam—pu-chia ổn định.

49.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có hành động gì?

a)

Sang thăm Việt Nam để mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

Ủng hộ công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam

c)

Liên kết với nhiều quốc gia ở Đông Nam Á để chống Trung Quốc.

d)

Phát động cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam của Việt Nam.

50.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp quốc tế và đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc phải rút lui

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế và tích cực đấu tranh ngoại giao.

51.

Một trong những cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

52.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt- Iêng-xa-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á

d)

Đã giải phóng nhân dân Cam-pu-chia khỏi chế độ diệt chủng.

53.

Bản chất của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

54.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới ở Việt Nam (từ sau tháng 4/1975 đến nay) là

a)

sự giúp đỡ, viện trợ của các nước đồng minh.

b)

truyền thống dân tộc, yêu nước.

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương.

55.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

luôn sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

56.

Tổ chức có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước từ sau tháng 4/1975 đến nay?

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

57.

Bài học được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ năm 1945 đến nay), vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở Việt Nam hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với tất cả các nước

58.

“Chúng ta đã cố gắng làm tất cả những gì có thể để ngăn chặn lực lượng Khmer Đỏ tràn sang đất nước mình cũng như xử lý quan hệ với các nước khác để tìm giải pháp đẩy lùi chiến tranh. Chúng ta chưa bao giờ có ý định đưa quân đi chiếm đóng hay thôn tính một quốc gia nào khác…..

Có những lý do khiến cuộc chiến của Quân tình nguyện Việt Nam ở Campuchia trở nên khác biệt hoàn toàn với nhiều cuộc viễn chinh của các quốc gia khác trên thế giới. Trước hết, chúng ta giúp đỡ lực lượng cách mạng Campuchia vì chính nghĩa, để họ tự giải phóng nhân dân, đất nước. Quan trọng hơn, thông qua cuộc chiến ấy, chúng ta đã đạt được mục tiêu hòa bình, ổn định, phát triển cho nước mình cũng như nước bạn…”.

a)

Đoạn tư liệu nói về lý do quân tình nguyện Việt Nam giúp đỡ cách mạng Cam-pu-chia.

b)

Việc Việt Nam đưa Quân tình nguyện sang Campuchia không phải để xâm lược

c)

Quân tình nguyện Việt Nam đã giải phóng nhân dân và đất nước Campuchia

d)

Việc xóa bỏ chính quyền Pôn Pốt tạo điều kiện để khôi phục tình hữu nghị và tình đoàn kết chiến đấu vốn có giữa nhân dân Việt Nam và Campuchia

59.

“Với chủ trương nhất quán thông qua các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp, bất đồng trên biển, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định vùng biển với các nước láng giềng, trong đó luôn đề cao nguyên tắc công bằng để tìm ra giải pháp hợp lý, cụ thể là: Việt Nam đã ký với Thái Lan Hiệp định về phân định biển ngày 9/8/1997; ký với Trung Quốc Hiệp định về phân định vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ ngày 25/12/2000; ký với Indonesia Hiệp định về phân định thềm lục địa ngày 26/6/2003.”

(Trích từ bài viết Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp trên biển bằng biện pháp hòa bình, Báo điện tử Chính phủ, ngày

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến chủ trương nhất quán của Việt Nam để giải quyết tranh chấp trên biển Đông.

b)

Việc giải quyết các tranh chấp về phân định vùng biển với các nước láng giềng là vấn đề đơn giản, không gặp trở ngại.

c)

Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982 là cơ sở pháp lí duy nhất để giải quyết tranh chấp, bất đồng trên biển

d)

Thông qua việc Việt Nam kí kết với các nước láng giềng các Hiệp định về phân định biển  chứng tỏ giải quyết tranh chấp, bất đồng trên biển là vấn đề riêng của các quốc gia